1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT ( cho kì thi quốc gia )

15 825 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu tổng hợp kiến thức tiếng việt cần biết cho kì thi trung học phổ thông quốc gia và đại học. Định nghĩa, khái niệm và ví dụ được nêu rõ ràng giúp người đọc dễ tiếp thu. Có phần bài tập thực hành cuối bài

Trang 1

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT Phần 1 : Các biện pháp tu từ

I Các biện pháp tu từ từ vựng :

1 Ẩn dụ

2 Hoán dụ

3 Nhân hóa

4 So sánh

5 Nói giảm

6 Nói quá

7 Điệp từ ngữ

8 Đối

II Các biện pháp tu từ ngữ âm :

1 Điệp phụ âm đầu

2 Điệp vần

3 Điệp thanh điệu :

- Điệp nhóm thanh bằng

- Điệp nhóm thanh trắc đối lập với điệp nhóm thanh bằng

4 Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu

III Các biện pháp tu từ cú pháp :

1 Thay đổi trật tự thành phần câu ( Đảo ngữ )

2 Lặp cấu trúc câu

3 Liệt kê

4 Chêm xen

Phần 2 : Các phương thức biểu đạt

1 Phương thức miêu tả

2 Phương thức tự sự

3 Phương thức thuyết minh

4 Phương thức biểu cảm

5 Phương thức nghị luận

6 Sự đan xen của các phương thức biểu đạt

Phần 3 : Các thao tác lập luận

1 Thao tác giải thích

2 Thao tác phân tích

3 Thao tác chứng minh

4 Thao tác so sánh

5 Thao tác bình luận

6 Thao tác bác bỏ

7 Sự kết hợp các thao tác lập luận

Phần 4 : Các phong cách ngôn ngữ

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt :

- Tính cụ thể

- Tính cảm xúc

- Tính cá thể

2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật :

- Tính hình tượng

- Tính truyền cảm

- Tính cá thể hóa

3 Phong cách ngôn ngữ báo chí :

- Tính thông tin thời sự

- Tính ngắn ngọn

- Tính sinh động, hấp dẫn

4 Phong cách ngôn ngữ chính luận :

- Tính công khai về quan điểm chính trị

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

- Tính truyền cảm, thuyết phục

Trang 2

5 Phong cách ngôn ngữ khoa học :

- Tính khái quát, trừu tượng

- Tính lí trí, logic

- Tính khách quan, phi cá thể

6 Phong cách ngôn ngữ hành chính :

- Tính khuôn mẫu

- Tính minh xác

- Tính công vụ

Phần 5 : Tìm câu chủ đề của đoạn văn

Phần 6 : Các phương tiện liên kết

1 Liên kết về nội dung

- Liên kết chủ đề

- Liên kết logic

2 Liên kết về hình thức

- Phép lặp từ ngữ

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên

- Phép thế, phép nối

Phần 7 : Các phương thức trần thuật trong truyện, tiểu thuyết

- Theo ngôi thứ nhất xưng “tôi”

- Theo ngôi thứ

- Theo ngôi thứ ba nhưng phỏng theo giọng điệu, suy nghĩ, tâm trạng của nhận vật

KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU

PHẦN I : CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

I Các biện pháp tu từ từ vựng :

1 Ẩn dụ :

Ẩn dụ là gọi tên một sự vật, hiện tượng này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng , nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Nét tương đồng chính là nét giống nhau giữa các sự vật, hiện tượng

Ví dụ : Ngày ngày mặt trời 1 đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời 2 trong lăng rất đỏ

 Cách dùng mặt trời 2 là ẩn dụ ( ý chỉ bác Hồ )

2 Hoán dụ :

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét gần gũi, nhằm

tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Trong giao tiếp hằng ngày, ta vẫn thường gặp cách nói : sáng dạ để chỉ người thông minh ; đỏ mặt để chỉ sự thẹn thùng ; miệng ăn để chỉ số người trong gia đình  Đó chính là cách nói theo kiểu hoán dụ, ta gọi là hoán dụ từ vựng

Ví dụ : Xót thương đầu bạc tiễn đầu xanh

Cây mới chồi non đã gãy cành

 đầu bạc dùng để chỉ người già , đầu xanh dùng để chỉ người trẻ ( hoán dụ từ vựng )

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể :

VD : Bàn tay ta làm nên tất cả,

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông)

 Bàn tay ta chỉ người lao động

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

VD : Thôn Đoài ngồi nhớ Thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào

 Thôn Đoài chỉ người sống ở thôn Đoài ; Thôn Đông chỉ người sống ở Thôn Đông

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật :

VD : Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Trang 3

Gặp nhau Hàng Bè

 Đổ máu là dấu hiệu của chiến tranh

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng :

VD : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

 Dùng từ ngữ chỉ số lượng để thay thế cho “số ít” và “số nhiều” nói chung

Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

Bắp chân đầu gối vẫn săn gân

 Dùng hình ảnh cụ thể để chỉ tinh thần

3 Nhân hóa :

Nhân hóa gọi hoặc tả sự vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho sự vật ,cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người

VD : Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

 dùng từ “tóc”, từ chỉ một bộ phận trên cơ thể con người để miêu tả cây cối

Gà đã lên chuồng từ lúc nãy Hai bác ngan cũng ì ạch về chuồng rồi Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn thơ thẫn đứng ngoài sân

 dùng từ “bác, chú” vốn là từ dùng gọi con người để gọi tên con vật

4 So sánh :

So sánh tu từ là phương thức diễn đạt khi đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác miễn là giữa các

sự vật có một nét tương đồng nào đó, nhằm gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mỹ trong nhận thức của người đọc, người nghe

VD : Tháng giêng ngon như một cặp môi gần ( Xuân Diệu )

 - Cái được so sánh : tháng giêng

- Cơ sở so sánh : ngon

- Từ so sánh : như

- Cái dùng để so sánh : một cặp môi gần

5 Nói giảm :

Nói giảm là một biện pháp tu từ dùng hình thức biểu đạt phù hợp để giảm bớt mức độ của cái được nói đến, nhằm phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đặc trưng văn hóa cộng đồng và tâm lý của người tiếp nhận

VD : - Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

- Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành ( Quang Dũng )

 Để nói về sự hy sinh của người lính Tây Tiến, Quang Dũng mượn những hình ảnh đồng nghĩa “ bỏ

quên đời, về đất” Cách nói giúp giảm nhẹ thực tế đau thương, tạo nên tính hình tượng

6 Nói quá :

Nói quá là dùng từ ngữ hoặc cách diễn đạt để nhân lên gấp nhiều lần mức độ của sự vật, hiện tượng được nó tới, nhằm mục đích làm nổi bật điều muốn nói

VD : (1) Một ngày dài hơn thế kỉ

(2) Làm sao bác vội về ngay

Chợt nghe tôi đã chân tay rụng rời

7 Điệp ngữ :

Điệp từ ngữ là một biện pháp tu từ dùng sự lặp lại của từ ngữ nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt, gây ấn tượng, cảm xúc cho người đọc, người nghe

VD : Của ong bướm này đây tuần tháng mật

Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi

Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa ( Xuân Diệu )

Trang 4

8 Phép đối :

Phép đối là một biện pháp tu từ sắp xếp các yếu tố ngôn ngữ như từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, vần

nhịp,…thành hai vế trong câu hoặc giữa các câu trong đoạn nhằm tạo ra sự cân xứng hay đối lập để nêu bật đặc điểm của đối tượng và tạo nên sự hài hòa

VD : - Gặp em anh nắm cổ tay

Khi xưa em trắng, sao rày em đen

- Có tông có tổ, có tổ có tông ; tông tổ, tổ tông, tông tổ cũ

Còn nước còn non , còn non còn nước ; nước non, non nước, nước non nhà

II Các biện pháp tu từ ngữ âm :

1 Điệp phụ âm đầu :

VD : Nỗi niềm chi rứu Huế ơi

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên ( Tố Hữu )

 Tả cơn mưa mạnh mẽ, liên tiếp và bộc lộ sự nhớ thương da diết đối với Huế

2 Điệp vần :

VD : Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

 Âm hưởng rộng mở kéo dài, phù hợp với cảm xúc : mùa đông tiếp diễn, đang trải rộng với nhiều dấu

hiệu đặc trưng

3 Điệp thanh điệu :

Điệp thanh điệu có thể là lặp lại một thanh hay các thanh cùng hoặc gần cao độ Đây là sự cố ý phá

vỡ sự hài thanh nhằm tìm cách diễn đạt mới mẻ

- Điệp nhóm thanh bằng

VD : Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi ( Xuân Diệu )

- Điệp nhóm thanh trắc đối lập với điệp nhóm thanh bằng

VD : Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mư xa khơi (Quang Dũng )

 gợi khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và sự vất vả, gian lao của cuộc hành quân

4 Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu :

Tạo ra do nhiều yếu tố ( sự ngắt nhịp, sự phối hợp âm thanh, sự hòa phối ngữ âm của từ ngữ ) mục đích phục vụ cho nội dung biểu đạt

VD : Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loáng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy ( Nguyễn Tuân )

 nhịp điệu dồn dập phối hợp với điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp “ nước xô đá…luồng gió” đã khắc họa

nét hùng vĩ của sông Đà

III Các biện pháp tu từ cú pháp :

1 Thay đổi trật tự thành phần câu :

Thay đổi trật từ thành phần câu ( hay còn gọi là đảo cú pháp ) là biện pháp tu từ trong đó những

thành phần câu bị đảo vị trí so với vị trí thông thường, nhằm mục đích tu từ

VD : Đã tan tác những bóng thù hắc ám

Đã sáng lại trời thu tháng Tám

2 Lặp cấu trúc câu :

Lặp cấu trúc câu ( hay còn gọi là lặp cú pháp ) là biện pháp mà trong đó câu sau lặp lại mô hình cấu tạo của câu trước

VD : Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa (Hồ Chí Minh )

 2 câu đều có mô hình chung là : CN + VN + VN

3 Liệt kê :

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ , sâu sắc hơn

những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

Trang 5

VD : Bao nhiêu anh ngả trên trận tuyến tiếp theo, bao nhiêu anh trước vùi xương trên những đất đi cày, bao nhiêu chị bị xẻo thịt, bao nhiêu người cầm bút bị bịt miệng lôi ra trường bắn, mắt trừng trừng nhìn

kẻ thù, bao nhiêu anh, bao nhiêu chị, con cháu những mẹ vệ quốc quân, bao nhiêu những Nguyễn, Trần, Lê,…nhẫn nại, nhịn nhục, chịu thương, chịu khó, đau đớn, căm thù, yêu thương, anh dũng ( Nguyễn Thi )

 nói lên vô vàn đau thương mà quân dân ta phải gánh chịu, cùng truyền thống yêu thương, quật cường

trong lịch sử đấu tranh bảo vệ đất nước.

4 Chêm xen :

Chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp liên quan đến quan hệ ngữ pháp của câu nhưng các tác

dụng bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc

VD : Cô gái như chùm hoa lặng lẽ

Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu

( Anh vô tình anh chẳng biết điều

Tôi đã đến với anh rồi đấy )

5 Câu hỏi tu từ :

Câu hỏi tu từ là cách khẳng định hay phủ định có cảm xúc bằng hình thức câu nghi vấn Nó không đòi hỏi phải có câu trả lời mà chủ yếu là tạo ra khí thế cho câu nói để thu hút sự chú ý của người

nghe, người đọc

PHẦN 2 : CÁC PHƯƠNG THỨC BIỀU ĐẠT

1 Phương thức miêu tả :

Là phương thức dùng ngôn ngữ để dựng nên một bức chân dung về con người, sự vật, hiện tượng,

hoặc mô tả một hành động nào đó

VD : Trong tay bồng đứa con gái hai tuổi, chị Dậu thơ thẩn ngồi trên chiếc chõng long nan Cái nhanh nhảu của đôi mắt sắt ngọt, cái xinh xắn của cặp môi đỏ tươi, cái mịn màng của nước da đen giòn và cái nuột nà của người đàn bà hai mươi bốn tuổi vẫn không đánh đổ những cái lo phiền, buồn bã trong đáy tim Nét mặt rầu rầu, chị im lặng nhìn sự ngoan ngoãn của hai đứa con nhỏ (Tắt đèn – Ngô Tất Tố )

 các chi tiết hầu như tập trung vào mục đích miêu tả ngoại hình, tâm trạng, làm nổi rõ chân dung chị

Dậu

2 Phương thức tự sự :

Là phương thức dùng ngôn ngữ để kể lại, thuật lại diễn biến của một sự việc nào đó

VD : Khoảng đầu tháng 10/1930, trong cuộc khủng bố Xô Viết Nghệ - Tĩnh, Võ Nguyên Gíap bị bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ (Huế), cùng với người yêu là Nguyễn Thị Quang Thái, em trai là Võ Thuần Nho

và các thầy giáo Đặng Thai Mai, Lê Viết Lượng,…Cuối năm 1931, nhờ sự can thiệp của Hội Cứu tế đỏ của Pháp, Võ Nguyên Gíap được trả tự do nhưng lại bị Công sứ Pháp tại Huế ngăn cấm không cho ở lại Huế tiếp tục làm báo Tiếng dân Võ Nguyên Gíap bèn trở về quê rồi ra Hà Nội, miệt mài tự học chương trình hai lớp đệ tam, đệ tứ trung học và chương trình bằng Tú tài phần I Lúc này, trường Trung học Albert Sarraut tại Hà Nội mở một lớp thí sinh tự do cho những ai muốn dự thi Tú tài II Võ Nguyên Gíap đăng kí thi và đã đỗ đầu Bạn học cùng lớp này có Phạm Huy Thông Sau khi có bằng tú tài toàn phần,

Võ Nguyên Gíap được nhận vào dạy ở trường tư thục Thăng Long về lịch sử và Pháp văn.

 kể về cuộc đời của Võ Nguyên Gíap, nêu lên các mốc thời gian, sự kiện gắn liền để làm rõ diễn biến

cuộc đời nhân vật.

3 Phương thức thuyết minh :

- Là phương thức dùng ngôn ngữ để trình bày, giới thiệu những đặc điểm cơ bản của sự vật, hiện

tượng, cung cấp những thông tin chính xác về sự vật, hiện tượng, giúp người đọc, người nghe hiểu đúng, hiểu rõ về sự vật, hiện tượng

- Các phương pháp thuyết minh : nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích, chú thích, giảng giải nguyên nhân – kết quả

VD : Sau đây là một đoạn văn thuyết minh về động Phong Nha (Quảng Bình) :

Động Phong Nha bao gồm động khô và động nước, nổi bật nhất trong các động khô là động Tiên Sơn Động Tiên Sơn có chiều dài 980m Từ cửa động đi vào khoảng 400m có một vực sâu khoảng 10m và sau đó là động đá gầm dài gần 500m khá nguy hiểm Động Tiên Sơn là nơi có cảnh thạch nhũ và những phiến đá kì vĩ, huyền ảo Các âm thanh phát ra từ các phiến đá, khi được gõ vào vọng như tiếng cồng chiêng Theo các nhà khoa học thuộc Hội hang động Hoàng gia Anh, động này được kiến tạo cách đây hàng chục triệu năm, khi một dòng nước chảy qua quả núi đã đục rỗng, bào mòn núi đá vôi Kẻ Bàng

Trang 6

Sau đó, do địa chất thay đổi, khối đá vôi sụp đổ, chặn dòng chảy và làm nên động khô Tiên Sơn Còn hệ thống động nước nổi bật nhất là động Phong Nha Tạo hóa đã dựng nên những khối thạch nhũ đủ màu sắc với những hình dạng khác nhau Vẻ kì ảo ấy khiến ai đến tham quan cũng trầm trồ khen ngợi Động Phong Nha dài 7729m Hang có chiều dài dài nhất của động là 145m Động Phong Nha còn được mệnh danh là Thủy Tề Tiên vì nơi đây những cột đá, thạch nhũ như mang một phong thái rất khác nhau Tiếng nước vỗ vào đá vang vọng thật xa Động Phong Nha đẹp như một bức tranh thủy mặc mà nhiều hang động khác phải ngưỡng mộ.

4 Phương thức biểu cảm :

Là phương thức dùng ngôn ngữ để bộc lộ , bày tỏ cảm xúc trước một đối tượng nào đó

VD : Tôi yêu Sài Gòn da diết như người đàn ông vẫn ôm ấp bóng dáng mối tình đầu chứa nhiều ngang trái Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào buổi chiều lộng gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thủy tinh.

 Người viết đã bộc lộ tình yêu tha thiết của mình với thành phố Sài Gòn

5 Phương thức nghị luận :

Là phương thức dùng ngôn ngữ để bàn bạc, thuyết phục người khác về một vấn đề nào đó

VD : Trong những giấc mơ có thật của không ít các bạn trẻ, đặc biệt là các cô gái có chuyện ước gặp thần tượng ngoài đời thực (…) Chỉ có điều đáng nói là thần tượng đến, rồi đi, để lại những dư âm đắng nghét Khi “diễn giao lưu”, họ cố gắng bộc lộ niềm yêu mến của mình với khán giả Những cái hôn gió, những lời nói có cánh và những hứa hẹn hết mình với nghệ thuật Nhưng những bó hoa bỏ lại trên sân khấu, nét mặt lạnh lùng khi đi giữa hàng rào vệ sĩ, những pha cắt đuôi quá quắt trước làn sóng báo chí của họ,…thật khó để nói tình yêu ấy thật lòng Đã vậy, chỉ sau sô diễn một số người đã có phát biểu không mấy thiện cảm về khán giả Việt Nam (…) Chuyện tưởng bình thường Nhưng nó phản ánh một hiện tượng đã tồn tại quá lâu, đó là tâm lí sùng ngoại của một số khán giả Việt Nam, kiểu ca sĩ nước ngoài tài năng hơn, diễn viên nước ngoài đẹp hơn, diễn xuất giỏi hơn các ca sĩ, diễn viên trong nước Và một bản nhạc giống nhạc nước ngoài thì có nghĩa là các nhạc sĩ Việt Nam phải là người ăn cắp nhạc mà không

có chiều ngược lại Nếu còn giữ tâm lí đó, khán giả sẽ còn nhiều phen thất vọng, sự yêu mến sẽ còn nhiều lần bị tổn thương.

Mọi phù phiếm chắc chắn sẽ qua nhanh và không có khán giả nào tầm thường cả Nhưng chúng ta

đã quá chiều chuộng thị hiếu của mình mà quên mất sự nhìn nhận chính xác Sự yêu mến thật sự phải xuất phát từ tài năng và sự chân thành của các nghệ sĩ (Theo báo Công an nhân dân số 62/2004)

6 Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt :

Thông thường, các phương thức biểu đạt thường đan xen, hòa quyện vào nhau trong một văn bản

Một văn bản có thể sử dụng đồng thời các phương thức biểu đạt trên và tùy mục đích của người

viết, phương thức biểu đạt này có thể nổi bật hơn các phương thức biểu đạt khác

VD : Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn, nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long lên sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sủi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết Cái chết thật là dữ dội Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy Chỉ có tôi và Binh Tư hiểu Nhưng nói ra làm gì nữa ! Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt ! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão ( Lão Hạc – Nam Cao )

 Tác giả sử dụng đồng thời 3 phương thức biểu đạt : tự sự ( kể về diễn biến cái chết của lão Hạc ), miêu

tả (tả về cái chết dữ dội của Lão Hạc) và biểu cảm (cảm xúc trước cái chết đau đớn ấy)

PHẦN 3 : CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

( Thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định Thao tác lập luận là quá trình triển khai lí lẽ một cách logic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có )

1 Thao tác giải thích :

a) Khái niệm :

Gỉai thích là vận dụng tri thức, hiểu biết của mình về một vấn đề nào đó để trình bày, giảng giải một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình

Trang 7

b) Cách làm :

- Gỉai thích từ ngữ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ

- Trên cơ sở đó giải thích toàn bộ vấn đề, chú ý nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

VD : Hãy giải thích câu tục ngữ “ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

- Gỉai thích một số từ ngữ : tốt gỗ, tốt nước sơn ; nắm được đây là câu dùng mô hình so sánh hơn

- Tìm hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ : câu tục ngữ đã đưa ra hai hình ảnh cụ thể gỗ và nước sơn Gỗ là chất liệu để làm nên đồ vật Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng Nước sơn là thứ để quét lên đồ vật làm cho đồ vật thêm đẹp, thêm bền Câu tục ngữ Tốt

gỗ hơn tốt nước sơn muốn khẳng định : Khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất liệu tạo nên đồ vật ấy, chứ không chỉ đánh giá lớp sơn bên ngoài

- Từ nghĩa đen suy ra nghĩa bóng : Tác giả dân gian muốn đề cao phẩm chất bên trong của con người là quan trọng hơn vẻ hình thức bên ngoài

2 Thao tác phân tích :

a) Khái niệm :

Phân tích là chia tách đối tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ càng nội dung

và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của đối tượng

b) Cách làm : Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết ; dùng phép liên tưởng để mở rộng nội

dung, ý nghĩa ; chia tách đối tượng thành các yếu tố theo tiêu chí, quan hệ nhất định

VD: Phân tích hai câu thơ sau đây :

Trời thu xanh ngắt mấy từng cao

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu ( Nguyễn Khuyến )

 Từ “xanh ngắt” gợi tả không gian trời thu cao xanh vời vợi, nền trời là một màu xanh ngăn ngắt Màu

xanh này gợi tả được cảnh trong veo và thật im vắng, yên tĩnh Cụm từ “mấy từng cao” đã diễn tả không gian sâu thẳm vô cùng Trên nền không gian bao la ấy, tác giả điểm xuyến một cành trúc Từ láy “lơ phơ” giàu sức tạo hình, gợi tả cành trúc khẳng khiu, thanh mành, nhẹ nhàng, thưa thớt lá, đang đong đưa trong làn gió nhẹ của chiều thu Nhờ cần trúc với dáng nét lơ phơ mà cảnh thu có vẻ đẹp duyên dáng thơ mộng, thanh thoát.

3 Thao tác chứng minh :

a) Khái niệm :

Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ, một ý kiến, để thuyết phục người đọc, người nghe tin tưởng vào vấn đề

b) Cách làm :

- Đưa lí lẽ trước

- Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận chứng minh thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau

VD : Chứng minh thơ ca giai đoạn 1945 – 1975 mang cảm hứng lãng mạn

- Cảm hứng lãng mạn trong thơ ca giai đoạn này là gì ( giải thích ) :

+ Tác phẩm thiên về ca ngợi lí tưởng, ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống, thi vị hóa hiện thực gian khổ

+ Thể hiện những khát vọng, hoài bão lớn lao, niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước

- Một số biểu hiện của cảm hứng lãng mạn ( chứng minh ) :

+ Ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống hiện đại :

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ?

Chưa đâu ! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất…(Chế Lan Viên)

+ Hiện thực gian khổ, thiếu thốn, mất mát hi sinh được thi vị hóa :

Vui vẻ chết như cày xong thửa ruộng

Lòng khỏe nhẹ anh dân quê vui sướng

Gối mình lên liếp cỏ ngủ ngon lành

Và trong mơ thơm ngát lúa đồng xanh ( Tố Hữu )

4 Thao tác so sánh :

a) Khái niệm :

So sánh là thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc là giữa các mặt của một sự vật

để chỉ ra những nét giống hay khác nhau, từ đó có được những nhật xét, đánh giá chính xác về

chúng

Trang 8

b) Cách làm :

- Cần xác định đối tượng so sánh, đặt vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng tiêu chí

- Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng

- Xác định giá trị cụ thể của các đối tượng

VD : Là thành viên của nhóm Tự Lực văn đoàn song tuy nhiên văn phong của Thạnh Lam vẫn chảy riêng biệt một dòng Đề tài quen thuộc của nhóm Tự Lực văn đoàn là những cảnh sống được thi vị hóa, những

mơ ước thoát ly mang màu sắc cải lương, là những phản kháng yếu ớt trước sự trói buộc của đạo đức phong kiến diễn ra trong các gia đình quyền quý Thạch Lam, trái lại, đã hướng ngòi bút về phía lớp người lao động bần cùng trong xã hội đương thời.

 Đối tượng so sánh chính là đặc điểm văn chương Thạch Lam và văn chương của các tác giả khác thuộc

Tự Lực văn đoàn  toát lên giá trị và phong cách đặc sắc của Thạch Lam

5 Thao tác bình luận :

a) Khái niệm :

Bình luận nhằm đề xuất và thuyết phục người khác tán đồng với nhận xét, đánh giá, bàn luận của

mình về một hiện tượng, vấn đề trong đời sống hoặc văn học

b) Cách làm :

- Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng

- Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến của mình là xác đáng

- Có những lời bàn sâu rộng về chủ đề bình luận

VD : Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm Người làm thơ chọn chữ

và tiếng không những vì ý nghĩa của nó, cái nghĩa thế nào là thế ấy, đóng lại trong một khung sắt Điều

kì diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng tên gọi sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến xung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra xung quanh nó một vùng ánh sáng động dậy Sức mạnh nhất của câu thơ là sức gợi ấy Câu thơ hay, có cái gì làm rung những chiếc cốc kia trên bán, làm động ánh trăng kia trên bờ đê “ Chim hôm thoi thót về rừng…” Chúng ta đọc mà thấy rõ buổi chiều như hơi thở tắt dần, câu thơ không còn là môt ý, một bức ảnh gắng gượng chụp lại cảnh chiều, nó đã bao phủ một vầng linh động truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều Mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung Ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả xung quanh những ngọn nến Ý thơ không những trong những chữ, nó vây bọc xung quanh Người xưa nói : Thi tại ngôn ngoại (Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi)

6 Thao tác bác bỏ :

a) Khái niệm :

Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác,…

từ đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người khác

b) Cách làm :

- Nêu tác hại

- Chỉ ra nguyên nhân

- Phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác

VD : Cuộc sống riêng không biết gì hết ở bên kia ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù

nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa Nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm, sạch sẽ và gọn gàng Mảnh vườn này có thể làm cho chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là nếu lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa Nhưng hễ có một cơn giông tố nổi lên

là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm cho nổi sóng, nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước Số phận của những cái tuyệt đối cá nhân, không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn ( Ghéc-xen)

7 Diễn dịch :

Là đi từ tiền đề chung, có tính chất phổ biến suy ra những kết luận về những sự vật, hiện tượng

VD : Đau lòng với cuộc sống lầm than của quần chúng, tấm lòng của Nguyễn Du vẫn thường áy náy kêu rên Hai lần trong “Sở kiến hàng” và “Thái Bình mại ca giả”, sau khi thuật lại cảnh đói khổ đớn đau dọc đường đi sứ Nguyễn Du nhìn lại những yến tiệc linh đình mà chính mình được hưởng, trong lòng hết sức băn khoăn Trong vô số những nạn nhân của cuộc đời cũ ông đặc biệt trân trọng và xót thương những người có tài, có sắc Với Nguyễn Du, họ là những hình ảnh tập trung về số kiếp bi đát của con người trong cuộc đời bế tắc (Lê Trí Viễn)

Trang 9

8 Qui nạp :

Là từ cái riêng suy ra cái chung, từ những sự vật cá biệt suy ra nguyên lý phổ biến

VD : Ta thường nghe : Kỷ Tín lấy thân chết thay, cứu thoát được cua Cao Đế ; Do Vu chìa lưng chịu giáo che chở được vua Chiêu vương; Dự Nhượng nuốt than để trả thù cho thầy; Thân Khoái chặt tay để gánh nạn cho nước ; Uất Trì Cung một viên tướng nhỏ, còn biết che đỡ Đường chủ ra khỏi vòng vây của Thế Sung ; Nhan Cảo Khanh là bầy tôi xa, còn biết mắng chửi Lộc Sơn không nghe lời dụ của nghịch tặc.

Từ xưa, những bậc trung-thần nghĩa-sĩ, lấy thân theo nước, đời nào là không có đâu ? (Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn)

9 Tổng hợp :

Là kết hợp các phần (bộ phận) , các mặt (phương diện), các nhân tố của vấn đề cần bàn luận thành

một chỉnh thể thống nhất để xem xét

10 Sự kết hợp các thao tác lập luận :

VD : Đến năm 1936, ảnh hưởng thơ Pháp lại thấm thía thêm một tầng nữa Trong thơ Thế Lữ ta chỉ thấy

ẩn hiện đôi nhà thơ pháp về thời lãng mạn Xuân Diệu, nhà thơ ra đời hồi bấy giờ, mới một cách rõ rệt Với Thế Lữ thi nhân ta còn nuôi giấc mộng lên tiên, một giấc mộng rất xưa Xuân Diệu đốt cảnh bồng lai

và xua ai nấy về hạ giới Với một nghệ thuật tinh vi đã học được của Bô-đơ-le, Xuân Diệu diễn tả lòng ham sống bồng bột trong thơ Đơ Nô-ai và trong văn Gi-đơ

(…) Viết xong đoạn trên này đọc lại tôi thấy khó chịu Mỗi nhà thơ Việt hình như mang nặng trên đầu năm bảy nhà thơ Pháp Ấy chỉ vì tôi tìm ảnh hưởng để chia xu hướng Sự thực đâu có thế Tiếng Việt, tiếng Pháp khác nhau xa Hồn thơ Pháp hễ chuyển được vào thơ Việt đã Việt hóa hoàn toàn Sự thực thì khi tôi xem thơ Xuân Diệu, tôi không nghĩ đến Đơ Nô-ai…Thi văn Pháp không làm mất bản sắc Việt Nam Những sự mô phỏng ngu muội lập tức bị đào thải (Hoài Thanh – Hoài Chân)

 kết hợp thao tác so sánh, phân tích ở đoạn trên, thao tác bình luận, bác bỏ ở đoạn dưới

PHẦN 4 : CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt :

a) Khái niệm :

Phong cách được dùng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình

cảm,…đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

VD : Thể hiện chủ yếu ở dạng nói (độc thoại, đối thoại) nhưng cũng có ở dạng viết (nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ) Tác phẩm văn học có dạng lời nói tái hiện.

b) Đặc trưng cơ bản :

- Tính cụ thể

- Tính cảm xúc

- Tính cá thể

c) Cách nhận biết :

- Có một lớp từ chuyên dùng cho phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mà ít dùng ở các phong cách khác như : hết xảy, hết ý, số dách, bỏ mẹ, cút, chuồn,…Những tiếng tục, tiếng lóng cũng chỉ dùng ở phong cách này

- Sử dụng nhiều từ láy và đặc biệt láy bốn chữ như : nhí nha nhí nhảnh, tầm bậy tầm bạ, lanh cha lanh chanh,…Có khi sử dụng kiểu láy chen như : đã khách thì phải khứa (ý nói lấy đắt)

- Hay dùng cách nói tắt như : Nhân khẩu thì nói là khẩu, chán nản thì nói là nản

- Sử dụng những kết hợp không có quy tắc như : Đẹp mê hồn, đẹp mê li rụng rốn, đẹp tàn canh giá lạnh, đẹp ve kêu, đẹp bá chấy,…

- Thường dùng cách nói ví von, so sánh, chuyển nghĩa ẩn dụ hoặc hoán dụ ( xấu như ma, đẹp như Kiều, chảnh như cá cảnh,…)

2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật :

a) Khái niệm :

Phong cách dùng chủ yếu trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh

luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật, thẩm mĩ

VD : Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Trang 10

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức (Sóng – Xuân Quỳnh)

b) Đặc trưng cơ bản

- Tính hình tượng

- Tính truyền cảm

- Tính cá thể hóa

c) Cách nhận biết :

- Thường sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh, điệp từ ngữ…để làm cho cách diễn đạt thêm gợi hình, gợi cảm (Tính hình tương) Ở ví dụ trên, sóng được nhân hóa, cũng biết nhớ, biết thao thức như con người đang yêu

- Ngôn ngữ nghệ thuật giàu tính hình tượng, do vậy nó tạo nên nhiều lớp nghĩa cho văn bản Ở ví

dụ trên, ta thấy ngoài lớp nghĩa bề mặt nói về những con sóng luôn luôn chuyển động, luôn luôn vỗ vào

bờ, ta còn tìm thấy lớp nghĩa hàm ẩn : tác giả dùng hình ảnh sóng luôn chuyển động ấy để nói về trái tim yêu luôn thổn thức nhớ mong, và cũng như con sóng luôn tìm đến bờ, em luôn luôn nhớ đến anh, luôn luôn hướng về anh

* Lưu ý : Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có thể bao gồm trong nó tất cả các phong cách ngôn ngữ khác

3 Phong cách ngôn ngữ báo chí :

a) Khái niệm :

Phong cách dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo

và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội

Một số thể loại tiêu biểu : bản tin, phóng sự, quảng cáo, tiểu phẩm…

VD : Truyền thông Triều Tiên ngày 27/7/2014 đưa tin, nhà lãnh đạo Kim Jong Il đã chỉ đạo cuộc diễn tập phóng tên lửa mới nhất của quân đội nước này Triều Tiên xác nhận, vụ thử được tiến hành để chống lại chỉ trích của Liên Hợp Quốc Theo hãng tin Hàn Quốc Yonhap, đây là vụ phóng đầu tiên của Triều Tiên kể từ khi Hội đồng Bảo an chính thức lên án Bình Nhưỡng hôm 17/7 về loạt thử nghiệm tên lửa đạn đạo gần đây

b) Đặc trưng cơ bản :

- Tính thông tin thời sự

- Tính ngắn gọn

- Tính sinh động, hấp dẫn

c) Cách nhận biết :

- Thông tin cập nhật, chính xác và đầy đủ, vừa đảm bảo tính khách quan, vừa có tác dụng hướng dẫn dư luận Diễn đạt ngắn ngọn nhưng chứa lượng thông tin cao nhất Hình thức trình bày hấp dẫn, thu hút độc giả

- Lớp từ vựng phong phú, đặc trưng cho mỗi phạm vi phản ánh, thể loại báo chí Câu văn đa dạng, thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc, không hạn chế các biện pháp tu từ

4 Phong cách ngôn ngữ chính luận :

a) Khái niệm :

Phong cách dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội

nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn

đề chính trị, văn hóa-xã hội, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định

VD : - Văn bản chính luận thời xưa : hịch, cáo, biểu, chiếu (Hịch tướng sĩ, Cáo bình Ngô, Chiếu cầu hiền)

- Chính luận hiện đại : cương lĩnh, tuyên bố, lời kêu gọi, bài bình luận, xã luận (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

b) Đặc trưng cơ bản :

- Tính công khai về quan điểm chính trị

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

- Tính truyền cảm, thuyết phục

c) Cách nhận biết :

- Sử dụng nhiều từ ngữ chính trị : đồng bào, độc lập, tự do, dân chủ, kháng chiến,…Câu kết cần chuẩn mực có từ liên kết như : do vậy, bởi thế, cho nên,…

- Có thể sử dụng các biện pháp tu từ

Ngày đăng: 24/10/2016, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w