- Trình bày được một số khái niệm: Cử động hô hấp, nhịp hô hấp, dung tích sống, dung tích phổi.. Các hoạt động học tập*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi - GV: Yêu cầu HS nghiên c
Trang 1GIÁO ÁN MÔN SINH HỌC 8
Ngày soạn: /10/2016
Ngày dạy:
Tiết: 22
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh:
1 Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Mô tả được động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở
- Trình bày được một số khái niệm: Cử động hô hấp, nhịp hô hấp, dung tích sống, dung tích phổi
2 Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
- Vận dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng thực tế
3 Thái độ
- Say mê, yêu thích môn học
- Có ý thức bảo vệ, rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, sgk, tranh hình 21.121.4 sgk trang 68, 69, 70 Nghiên cứu tài liệu, một
số hình ảnh, video liên quan tới nội dung bài học, đồ dùng hoạt động nhóm
- HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới, sgk, vở ghi bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động
a Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
b Kiểm tra bài cũ
- GV: Em hãy cho biết hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
- HS: Trả lời
- GV: Đưa ra đáp án, nhận xét, cho điểm
Đáp án:
- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải loại CO2 ra khỏi cơ thể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
+ Sự thở (hay thông khí ở phổi)
+ Trao đổi khí ở phổi
+ Trao đổi khí ở tế bào
2 Kết nối
- GV: Chúng ta đã biết hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu, vậy các giai đoạn này diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 23 Các hoạt động học tập
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk
trang 68
- GV: Oxi từ môi trường liên tục được đưa
vào phổi; CO2 luôn được thải loại nhờ hoạt
động nào?
- HS: Hít vào, thở ra
- GV: Yêu cầu HS thực hiện động tác này
- GV: Cứ 1 lần hít vào và 1 lần thở ra được
coi là 1 cử động hô hấp
?Số cử động hô hấp trong một phút được gọi
là gì?
- HS: Nhịp hô hấp
- GV: Nhịp hô hấp có phải là một hằng số
không?
- HS: Không, thay đổi tùy người
- GV bổ sung: Nhịp hô hấp đo ở 26oC, độ ẩm
45% của nam giới là 16±3, của nữ giới là
17±3
- GV: Cử động hô hấp có sự tham gia của
những cơ quan, bộ phận nào?
- HS: Xương sườn, cơ liên sườn, cơ hoành
- GV bổ sung: Cơ hoành, cơ liên sườn là 2 cơ
đóng vai trò quan trọng nhất Ngoài ra, còn
có cơ ức, cơ thang, cơ bám ngoài, cơ chéo
bụng…
- GV: Chiếu hình 21.1 cho HS quan sát
- GV: Nhận xét thể tích phổi khi thở ra, hít
vào?
- HS: VLồng ngực khi thở ra < VLồng ngực khi hít vào
- GV: Vì sao khi các xương sườn được nâng
lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược
lại?
- HS: +Vì khi xương sườn nâng lênCơ
hoành coLồng ngực mở rộng thêm về phía
dướiThể tích tăng
+ Khi xương sườn hạ xuốngCơ hoành
dãnLồng ngực thu nhỏ về vị trí cũThể
tích giảm
I Thông khí ở phổi
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Thực chất sự thông khí ở phổi là gì?
- HS: Là nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)
- GV: Câu trả lời của bạn là nội dung kiến
thức các em cần ghi nhớ
*Hoạt động nhóm:
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các
nhóm thảo luận trong 3 phút, trả lời câu hỏi:
?Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động
với nhau như thế nào để làm tăng thể tích
lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích
lồng ngực khi thở ra?
- HS: Thảo luận, đưa ra câu trả lời Yêu cầu
nêu được:
+ Cơ liên sườn ngoài co làm xương ức và
xươg sườn sẽ chuyển động đồng thời theo
hai hướng: lên trên và ra 2 bên làm lồng
ngực mở rộng ra 2 bên là chủ yếu
+ Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm
về phía dưới, ép xuống khoang bụng
+ Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm
lồng ngực thu nhỏ về vị trí cũ
- GV: Yêu cầu các nhóm treo kết quả thảo
luận
- HS: Treo kết quả thảo luận lên bảng
- GV: Yêu cầu HS nhận xét kết quả thảo luận
của các nhóm
- HS: Nhận xét
- GV: Chiếu đáp án Nhận xét, bổ sung
- GV: Chốt kiến thức
- GV: Chiếu hình 21.2 Giảng giải một số
khái niệm:
+ Dung tích sống là thể tích không khí lớn
nhất mà một cơ thể có thể hít vào thở ra
+ Dung tích phổi là tổng dung tích sống và
thể tích khí còn lại trong phổi (khí cặn)
+ Hô hấp bình thường là khi chúng ta hít vào,
thở ra bình thường dưới sự tham gia chủ yếu
của cơ hoành và cơ liên sườn ngoài với
- Sự thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra)
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
lượng khí ra vào phổi ít nhất (khoảng 500ml)
+ Hô hấp gắng sức là khi chúng ta hít vào,
thở ra gắng sức dưới sự tham gia của cơ
hoành, cơ liên sườn ngoài và một số cơ khác
như cơ liên sườn trong, cơ thành bụng, cơ
ngực…với lượng khí ra vào phổi lớn nhất
(dung tích sống 3400-4800ml)
- GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi cho biết
dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường
và gắng hết sức có thể phụ thuộc vào các yếu
tố nào? Cho VD
- HS:
+ Tầm vóc
+ Giới tính: Dung tích sống của nam 3,5-4
lít, ở nữ 2,5-3 lít
+ Tuổi: Ở người già dung tích sống giảm
+ Tình trạng sức khỏe, bệnh tật: Các bệnh ở
phổi làm giảm dung tích sống…
+ Sự luyện tập: có thể làm tăng dung tích
sống
- GV: Nhận xét, bổ sungChốt kiến thức
- GV: Bình thường dung tích phổi khoảng
5lít Đây là một thông số quan trọng để đánh
giá rối loạn chức năng thông khí hạn chế
- GV: Vậy hoạt động hô hấp có vai trò gì?
- HS: Giúp không khí ở phổi thường xuyên
được đổi mới
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Theo em, vì sao ta nên tập hít thở sâu?
- HS: Để làm tăng dung tích phổi, cải thiện
sức khỏe
- GV: Chú ý tập luyện vừa sức, thường
xuyên và có phương pháp mới đem lại hiệu
quả cao
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập…
- Hoạt động hô hấp có vai trò: Tạo dòng khí luôn được đổi mới (giàu oxi) đưa vào phổi, đồng thời thải khí CO2 ra ngoài
Trang 5- GV: Khi lao động nặng hay chơi thể thao, hoạt động hô hấp như thế nào?
- HS: Thở nhanh hơn, thở sâu hơn
- GV: Vì sao có hiện tượng này, chúng ta cùng nghiên cứu tiếp thông tin mục II
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
- GV: Chiếu hình 21.3
- GV: Nhờ các thiết bị chuyên dụng, ngày
nay người ta có thể đo được nhanh và chính
xác tỉ lệ % của các khí trong không khí hít
vào và thở ra
- GV: Chiếu bảng 21 Đây là kết quả đo một
số thành phần không khí hít vào và thở ra
- GV: Em có nhận xét gì về tỉ lệ % của các
khí trong không khí hít vào và thở ra?
- HS: Khác nhau
- GV: Những khí nào thay đổi nhiều? Những
khí nào ít thay đổi khi hít vào, thở ra?
- HS: Khí O2, CO2 thay đổi nhiều Khí N2 ít
thay đổi
- GV: Vì sao khí O2, CO2 thay đổi nhiều?
- HS: Vì trong quá trình hoạt động, tế bào
cần O2 để oxy hóa các hợp chất hữu cơ tạo
năng lượng cho các hoạt động sống, đồng
thời giải phóng CO2
- GV: Sự thay đổi này nói lên điều gì?
- HS: Có sự trao đổi khí O2, CO2 ở phổi và tế
bào
- GV: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào theo
cơ chế nào?
- HS: Cơ chế khuếch tán, từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp
- GV: Chiếu hình 21.4 cho HS quan sát
- GV: Em hãy dự đoán sự khuếch tán của khí
O2 và CO2 trong trao đổi khí ở phổi?
- HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân
- GV: Ghi lại ý kiến của HS trên bảng
- GV: Chiếu video về sự trao đổi khí ở phổi
Yêu cầu HS theo dõi thật kĩ để tìm ra dự
đoán chính xác
- HS: Theo dõi videoTìm ra dự đoán chính
xác
II Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Nhận xét, chốt đáp án Khen ngợi HS
đưa ra dự đoán chính xác
- GV: Thông qua hoạt động vừa rồi, em hãy
trình bày lại sự trao đổi khí ở phổi?
- HS: Trả lời
+ O2: Phế nangMáu
+ CO2: MáuPhế nang
- GV: Câu trả lời của bạn chính là nội dung
kiến thức các em cần ghi nhớ
- GV: Vậy sự trao đổi khí ở tế bào như thế
nào?
- GV: Chiếu video về sự trao đổi khí ở tế
bào Yêu cầu HS chú ý theo dõi để tìm ra câu
trả lời
- HS: Theo dõi videoĐưa ra câu trả lời:
+ O2: MáuTế bào
+ CO2: Tế bàoMáu
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức
- GV gọi 1 HS lên trình bày trên hình sự trao
đổi khí ở phổi và tế bào
- HS: Trình bày trên tranh
- GV: Theo em, giữa sự trao đổi khí ở phổi
và tế bào, ở đâu quan trọng hơn?
- HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân
- GV giải thích: Chính sự tiêu tốn O2 ở tế bào
đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, vậy sự
trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao
đổi khí ở tế bào
- GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao khi lao
động nặng và chơi thể thao chúng ta thường
thở nhanh hơn và thở sâu hơn?
- HS: Do khi đó nhu cầu trao đổi khí của cơ
thể tăng cao, nên hoạt động hô hấp phải thay
đổi để đáp ứng nhu cầu đó
*Sự trao đổi khí ở phổi:
+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu
+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
*Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào + CO2 khuếch tán từ tế bào vào phế nang
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Chiếu một số hình ảnh
- GV: Qua những hình ảnh vừa quan sát, em
hãy cho biết làm thế nào để có hệ hô hấp
mạnh khỏe?
- HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân
+ Không hút thuốc lá, trồng nhiều cây xanh,
chống ô nhiễm môi trường, khói bụi…
- GV: Nhận xét, bổ sung
4 Hoạt động củng cố
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm: Qua bài học này các em cần ghi nhớ sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào theo cơ chế khuếch tán
- GV: gọi 1 HS đọc kết luận trong sgk trang 70
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập
? So sánh sự trao đổi khí ở phổi và tế bào?
Đáp án:
+ Giống nhau: Đều theo cơ chế khuếch tán
+ Khác nhau:
Sự trao đổi khí ở phổi Sự trao đổi khí ở tế bào
O2: Phế nangMáu O2: MáuTế bào CO2: MáuPhế nang CO2: Tế bàoMáu
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục “Em có biết”
- Nghiên cứu trước bài “Vệ sinh hô hấp”
- Tìm hiểu một số bệnh về hô hấp
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm
Kí duyệt của BGH