Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gianrất ngắn học sinh phải giải quyết được một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập.Điều này không những yêu cầu các em phải nắm vững,
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để giải một bài tập Hóa học có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau,mức độ nhanh chậm khác nhau, tùy thuộc vào từng bài Trong những năm gầnđây, các phương pháp giải nhanh toán Hóa học không ngừng phát triển, đây là
hệ quả tất yếu khi Bộ giáo dục và đào tạo triển khai hình thức thi trắc nghiệmvới bộ môn Hóa học Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gianrất ngắn học sinh phải giải quyết được một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập.Điều này không những yêu cầu các em phải nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà cònphải thành thạo trong việc sử dụng các kỹ năng giải bài tập và đặc biệt phải cóphương pháp giải hợp lý cho từng dạng bài tập Từ thực tế sau mỗi kỳ thi tuyểnsinh ĐH-CĐ, nhiều em học sinh có kiến thức khá vững nhưng kết quả vẫnkhông cao, lý do chủ yếu là các em vẫn giải các bài toán theo phương pháptruyền thống, việc này rất mất thời gian nên từ đó không đem lại hiệu quả caotrong việc làm bài trắc nghiệm Vì vậy việc nghiên cứu, tìm tòi và xây dựng cácphương pháp giải nhanh các bài tập hóa học là một việc rất cần thiết để giúp các
em đạt kết quả cao trong các kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới Để áp dụng tốt cácphương pháp giải nhanh mà vẫn giúp các em học sinh hiểu được bản chất hóahọc là một vấn đề khá khó khăn, đòi hỏi phải có quá trình và học sinh phải nắmvững kiến thức và có kỹ năng nhận dạng
Trong các phương pháp giải nhanh có phương pháp tăng giảm khối lượng.Hiện nay tài liệu hay giáo trình viết về phương pháp này còn ít, lại chủ yếu tậptrung cho học sinh khối lớp 12 để luyện thi
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh phân dạng và sử dụng
phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài tập hóa học trung học phổ thông” góp phần vào các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính
sáng tạo của học sinh, đồng thời qua đó giúp giáo viên đánh giá cũng như họcsinh tự đánh giá kết quả học tập của mình Với mong muốn học sinh lớp 10 và
11 được làm quen với một số bài tập giải bằng phương pháp tăng giảm khốilượng, để các em lên lớp 12 có thể dễ dàng nhận dạng và sử dụng thành thạophương pháp này, giúp các em giải nhanh các bài tập từ đó đem đến kết quả caohơn trong mỗi kỳ thi
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Nghiên cứu và đề xuất một số dạng bài toán tăng giảm khối lượng trong quátrình giảng dạy môn Hóa chương trình lớp 10, 11 và 12 trung học phổ thông
- Phân loại và xây dựng một số bài tập tăng giảm khối lượng cho từng khốilớp10, 11 và 12
- Vận dụng các bài tập của khối lớp để lồng ghép vào các tiết luyện tập ôn tập
và tự chọn để học sinh làm quen dần với phương pháp, rèn luyện kĩ năng, pháttriển tư duy, kích thích tính sáng tạo nhằm đạt kết quả cao trong học tập
Trang 2III GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Phân dạng và sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng trong quá trìnhgiảng dạy từ khối lớp 10, khối 11 và khối 12 sẽ giúp học sinh có thời gian dàilàm quen với phương pháp, giải các bài toán từ đơn giản đến phức tạp, phát triển
tư duy, kỉ năng sáng tạo và tăng hứng thú học tập của học sinh giúp học sinhnhận dạng và giải nhanh các bài tập Hóa học
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
IV.1 Đối tượng:
- Học sinh khối 10, 11 và 12 trường THPT Triệu sơn 2 khóa học 2012 - 2015
- Dạng 2: Bài toán nhiệt phân
- Dạng 3: Bài toán hỗn hợp kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch axit
- Dạng 4: Bài toán tăng giảm thể tích hoặc số mol
- Dạng 5: Bài toán về ancol, andehit, axit cacboxylic
- Dạng 6: Bài toán amin, aminoaxit tác dụng với dung dịch axit, tác dụng vớidung dịch kiềm
- Dạng 7: Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối
- Dạng 8: Bài toán khử oxit kim loại
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp tăng giảm khối lượng
- Nghiên cứu các loại bài tập trong chương trình Hóa học lớp 10, 11 và 12, cáctài liệu tham khảo và đề thi tuyển sinh của các năm học
2 Nghiên cứu thực tiễn:
Thực nghiệm sư phạm trên lớp vào các tiết luyện tập, ôn tập và tiết tự chọn củachương trình Hóa học lớp 10, 11 và 12
VI CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài này có 3 phần chính:
A Phần Đặt vấn đề
B Phần Giải quyết vấn đề
C Phần Kết luận và đề xuất
Trang 3B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I.1 Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang
chất khác để xác định khối lượng của chất hoặc hỗn hợp hay hợp chất
- Mọi sự biến đổi hóa học được mô tả bằng phương trình phản ứng đều có liênquan đến sự tăng hoặc giảm khối lượng của các chất
-Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặcnhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta tính được số mol củacác chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của các chất mà ta sẽbiết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y
I.2 Ưu điểm:
- Tránh được việc lập nhiều phương trình hóa học trong bài toán
- Áp dụng khi giải nhanh nhiều bài toán vô cơ và hữu cơ
II THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
II.1 Thuận lợi:
- Phân dạng và sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, giúp học sinh giảinhanh một số bài tập, tạo được hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập
- Hiện nay các khối lớp 10, 11 và 12 có tiết tự chọn cho nên giáo viên có thểlồng ghép phương pháp này vào những tiết học trên lớp
II.2 Khó khăn:
- Giờ luyện tập trong phân phối chương trình không nhiều, chỉ có một số lớp cótiết tự chọn, nên bố trí thời gian để lồng ghép các bài tập dạng này gặp khó khăn
về thời gian
- Học sinh trường THPT Triệu sơn 2 có tỉ lệ học sinh khá giỏi còn ít, không
đồng đều ở các khối lớp, đại đa số các em ở các lớp ban cơ bản phần đông ởmức kiến thức trung bình và yếu Vì vậy việc chọn được những bài tập phù hợpvới sức học của các đối tượng học sinh vừa đáp ứng được yêu cầu của đề thi làmột vấn đề khó khăn
III CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Năm 2012 – 2013: Tôi chọn lớp B3 (lớp 10B3) là lớp thực nghiệm và lớp B4
(lớp 10B4) là lớp đối chứng Sử dụng kết quả bài kiểm tra 1 tiết đầu học kì 2môn hóa học làm bài kiểm tra trước khi áp dụng skkn Kết quả cho thấy điểmtrung bình của hai lớp có sự chênh lệch không đáng kể, hai lớp được coi làtương đương
Bảng kiểm chứng để xác định các lớp tương đương
Trang 4- Trong các năm học tôi dùng phương pháp thống kê kết quả và so sánh Saukhi học xong các dạng toán dùng phương pháp tăng giảm khối lượng của lớp 10,lớp 11 và lớp 12 tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết ở hai lớp tại cùng một thời điểmlàm bài kiểm tra sau khi áp dụng skkn Đề kiểm tra do nhóm chuyên môn soạn
ra, sau đó cũng dùng phương pháp thống kê kết quả và so sánh
Để đảm bảo tính khách quan thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo
kế hoạch dạy học, thời khoá biểu của nhà trường và PPCT của Bộ GD & ĐT Cụthể trong lớp đối chứng (lớp B4), GV dạy HS giải bài theo cách truyền thống (lập
tỉ lệ số mol → chia trường hợp → viết phương trình phản ứng xảy ra → dựa vàophương trình để tính kết quả); Tại lớp thực nghiệm (lớp B3), giáo viên hướng dẫn học sinh phân dạng các bài tập và sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài tập Hóa học
IV NỘI DUNG ĐỀ TÀI
IV.1 Phương pháp thực hiện:
- Xác định đúng các dạng toán và mối liên hệ tỉ lệ mol giữa các chất đã biết(chất X) với chất cần xác định (chất Y) Có thể không cần thiết phải viết phươngtrình phản ứng, mà chỉ cần lập sơ đồ chuyển hóa giữa 2 chất này, nhưng phảidựa vào ĐLBT nguyên tố để xác định tỉ lệ mol giữa chúng
- Xem xét các dạng toán khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khốilượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho
- Dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình để xác các giá trị liên quan
IV.2 Áp dụng:
1 Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ở khối lớp 10:
Dạng1: bài toán chuyển từ muối này sang muối khác:
- Thế gốc axit: Quá trình chuyển muối Cacbonat thành muối Clorua:
R2(CO3)x + 2xHCl 2RClx + xH2O + xCO2
Vậy khi khối lượng muối tăng 11 gam thì có 1mol CO2 sinh ra
Khi khối lượng muối tăng a( gam) thì có
11
a molCO2 sinh ra
KL: Từ số mol CO 2 sinh ra ta tính được khối lượng muối tăng và ngược lại từ khối lượng muối tăng tính được số mol CO 2 sinh ra.
Ví dụ 1: Cho 18,4 g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim
loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì được dung dịch X và 4.48lít khí bay ra ( đktc) Cô cạn dung dịch X tính khối lượng muối khan thu được
Bài giải :
R2(CO3)x + 2xHCl 2RClx + xH2O + xCO2
Dựa vào phương trình phản ứng ta tính được:
Cứ 1mol CO2 m (muối tăng)= 71-60= 11( g)
0,2 mol CO2 m (muối tăng)= 2,2 gam
Vậy khối lượng muối khan thu được là: 18,4+2,2= 20,6 gam
Trang 5Ví dụ 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm 3 muối cacbonat của 3 kim loại (Na,Mg và
Ca ) tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì được dung dịch X và V lít khí bay ra( đktc) Cô cạn dung dịch X thì thu được 32,3 gam muối khan Tính V
Bài giải :
m ( muối tăng)= 32,3-29= 3,3( g)
R2(CO3)x + 2xHCl 2RClx + xH2O + xCO2
Dựa vào phương trình phản ứng ta tính được:
Cứ 1mol CO2 m ( muối tăng)= 71-60= 11( g)
x mol CO2 m ( muối tăng)= 3,3 gam Suy ra x =0,3 mol=>V=6,72 lit
- Quá trình chuyển muối halogen này thành muối halogen khác:
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước
được dung dịch A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạndung dịch thu được 58,5 gam muối khan Tính khối lượng NaCl trong hỗn hợp
Bài giải :
Khí Cl2 dư chỉ khử được muối NaI theo phương trình
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
Cứ 1 mol NaI 1 mol NaCl Khối lượng muối giảm 127- 35,5 = 91,5 gam
x mol Khối lượng muối giảm 104,25 -58,5 = 45,75 gam Vậy: x= 0,5 mol NaI
mNaI = 150 0.5=75 gam mNaCl = 104,25 - 75 = 29,25 gam
- Thế cation kim loại:
Ví dụ 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
Bài giải :
KX +AgNO3 AgX +KNO 3
Cứ 1 mol hỗn hợp phản ứng tạo 1 mol kết tủa m (tăng)= 108 39 = 69 gam0,06 mol khối lượng tăng: 10,39 6,25 = 4,14 gam
Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là 0,06 mol
Ví dụ 5: Cho V lít dung dịch BaCl2 nồng độ 0,2M tác dụng vừa đủ với dung
dịch X hòa tan a gam hỗn hợp muối: Na2SO4 , Na2CO3 và Na2SO3 Lượng kếttủa thu được sau phản ứng lớn hơn khối lượng muối có trong dung dịch X là3,64 gam.Tính V
Bài giải:
Ta có sơ đồ phản ứng:
Na2SO4 , Na2CO3, Na2SO3 +BaCl2 Ba SO4 , BaCO3 và BaSO3 + NaCl
Cứ 2 mol Na+ thế 1 mol Ba2+ tạo 1 mol kết tủa m (tăng)= 137 46 = 91 gam
x mol Ba2+ m = 3,64 gam
Trang 6x = 3,64/91 =0,04 mol => V=0,04/0,2=0,2 lít
Dạng 2: Toán hỗn hợp kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch axit:
Ví dụ1: Cho 11 gam hỗn hợp kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl dư Sau khi
phản ứng kết thúc khối lượng dung dịch tăng10,2 gam Tính khối lượng muốitạothành
Bài giải:
Ta có sơ đồ phản ứng: Al và Fe + dd HCl → hỗn hợp muối +H2
Báo toàn khối lượng ta có: mhhKL + mdd axit = mdd muối + mH2 Suy ra:
m dd tăng = m dd muối- mdd axit = mhhKL – mH2 => mH2=11-10,2 = 0,8 gam
=> nH2 = 0,4 mol, n Cl- = 2nH2 = 0,4.2= 0,8 mol
=> mmuối = mKL+ mCl- =11+35,5 0,8 =39,4 gam
Ví dụ 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3 , MgO, ZnO tan vừa đủ trong
300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Tính khối lượng muối khan tạo thành
Bài giải: Áp dụng phương pháp tăng - giảm khối lượng.
Cứ 1 mol O (trong oxit) thế 1mol SO42- m ( muối tăng)= 96-16 = 80 gam.Theo đề số mol H2 SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lượng tăng 2,4 gam
Vậy khối lượng muối khan thu được là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam
Bài tập áp dụng của khối 10:
Câu 1 Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại
hoá trị(I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A 26,55 gam B 28,0 gam C 26,8 gam D 28,6 gam Câu 2 Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho
43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B Tính % khối lượng các
chất trong A
A %m BaCO 3= 50%, %m CaCO 3= 50% B %m BaCO 3= 50,38%, %m CaCO 3= 49,62%
C %m BaCO 3= 49,62%,%m CaCO 3= 50,38% D %m BaCO 3= 62,49%,%m CaCO 3= 37,51%
Câu 3. Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3 , R2CO3 tác dụng hết với dungdịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO2 (đktc) Tính khối lượng muối clorua
A 142 gam B 126 gam C 141 gam D 132 gam
Câu 4 Cho 31,84 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở
hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa.Tìm hai muối NaX và NaY
A NaCl và NaBr B NaBr và NaI C NaF và NaCl D NaBr và NaF
Câu 5 Oxy hóa hoàn toàn a(g) hỗn hợp X (gồm Zn, Pb, Ni) được b(g) hỗn hợp
3 oxit Y (ZnO, PbO, NiO) Hòa tan b(g) Y trên trong dung dịch HCl loãng thuđược dung dịch Z Cô cạn Z được hỗn hợp muối khan có khối lượng (b + 55)gam Khối lượng a (g) của hỗn hợp X ban đầu là:
A a = b -16 B a = b - 24 C a = b- 32 D a = b – 8
Trang 7Câu 6 Cho 50g hỗn hợp bột oxit kim loại gồm ZnO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgOtác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 4M (lấy vừa đủ) thu được dung dịch X.Lượng muối có trong dung dịch X bằng:
Đáp án
2 Sử dụng phương pháp tăng giảm ở khối lớp 11:
Dạng 3: Dạng toán nhiệt phân:
Ví dụ 1 : Nung nóng 66,2g Pb(NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn
a.Tính số mol các khí thoát ra
b.Tính hiệu suất phản ứng
Bài giải :
a Pb(NO3)2 PbO +2 NO2 + 0,5 O2
1 mol bị nhiệt phân: m (giảm)= mNO2 + m O2= 46.2+16=108 g
x mol m (giảm)= 66,2-54=10,8 g => x= 0,1 mol
Từ 0,1 mol Pb(NO3)2 suy ra số mol khí thoát ra là :0,2mol NO2 và 0,05 O2b.Hiệu suất phản ứng là: H% = 50 %
2 , 66
% 100 1 , 33
x
Ví dụ 2 : Nung nóng 50g hỗn hợp gồm NaHCO3 và Na2CO3 cho đến khối lượngkhông thay đổi còn lại 34,5g chất rắn Thành phần phần trăm khối lượng mỗichất trong hỗn hợp ban đầu là:
Bài giải :
Khi nung chỉ có NaHCO3 bị phân hủy Gọi x là số mol NaHCO3
0 t
Dạng 4: Dạng toán tăng giảm thể tích hoặc số mol:
Ví dụ 1: Hỗn hợp N2 và H2 gồm 120 mol cho vào bình phản ứng
Sau khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng tổng số mol của khí là 80 mol Tính
số mol của amoniac thu được sau phản ứng
Trang 8=> VNH3 =200-140=60lít; Suy ra VN2 (pư)= 60 :2=30 lit ;
VH 2(pư)= 60.1,5=90 lít Vậy thể tích các khí sau phản ứng:
VN2= 50- 30 =20lít ; VH2 = 150-90 =60 (lit) ; VNH3= 60 (lit)
Dạng 5: Dạng toán về ancol, andehit, axit cacboxylic:
- Ancol +kim loại
Ví dụ 1: Cho 2,02 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng
vừa đủ với Na thu được 3,12 gam muối khan Xác định công thức phân tử củahai ancol
Bài giải :
Gọi công thức phân tử chung cho hai ancol là: ROH
ROH +Na RONa + 21 H2
1 mol ROH 1 mol RONa: ∆m tăng = 23-1= 22g
x mol ROH x mol RONa: ∆m tăng = 3,12 – 2,2 = 1,1g
ancol đồng đẳng kế tiếp của CH3OH là C2H5OH
- Ancol → andehit ; andehit →axitcacboxylic
Ví dụ 2: Oxi hóa 6 gam ancol no, đơn chức X thu được 5,8 gam andehit Công
thức cấu tạo của X là
Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một andehit đơn chức A thu được 3 gam
axit cacboxylic B Xác định công thức cấu tạo của A
Bài giải :
RCHO [O] RCOOH
Trang 91 mol RCHO 1 mol RCOOH : ∆m tăng = (R + 45) – (R + 29) = 16g
x mol RCHO x mol RCOOH : ∆m tăng = 3 – 2,2 = 0,8g
x = 0,05 mol MRCHO = 44 g/mol
R = 15 R là – CH3, CTCT của A là: CH3CHO
- Phản ứng trung hòa
Ví dụ 4: Để trung hòa hết 10,6 gam axit cacboxylic A cần dùng vừa đủ V ml
dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15 gam chất rắn.Tính V
Bài giải :
RCOOH + NaOH RCOONa + H O 2
1 mol RCOOH 1 mol RCOONa : ∆m tăng = 23-1= 22g
x mol RCOOH x mol RCOONa : ∆m tăng = 15 – 10,6 = 4,4g
x = 0,2 mol
nNaOH = nRCOOH = 0,2 mol VddNaOH = 0,2 lít hay 200 ml
- Axitcacboxilic +muối
Ví dụ 5: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với
CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Xác định công thức của X
Bài giải :
Đặt CTTQ của axit hữu cơ X đơn chức là RCOOH
2RCOOH + CaCO3 (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
Cứ 2 mol axit phản ứng tạo muối thì khối lượng tăng (40 2) = 38 gam
x mol axit (7,28 5,76) = 1,52 gam
Bài tập áp dụng của khối 11:
Câu 1 Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam
oxit rắn Công thức muối đã nhiệt phân là:
Câu 2 Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng
với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng muối thuđược là…
Câu 3 Cho 1,24g hỗn hợp hai axit cacboxylic tác dụng vừa đủ với Na thấy
thoát ra 336 ml lít H2 (đktc) và m(g) muối natri Khối lượng muối natri thu đượclà:………
Câu 4 Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làmnguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam Tính khối lượng muốiCu(NO3)2 đã bị nhiệt phân………
Câu 5 Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2 Khí sinh rađược dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxikhông tan trong nước) Tính % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu
Trang 10Câu 6 Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol Dẫn 19,3 gam hơi X
qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ ancol thành anđehit, thấykhối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu Khối lượng anđehitthu được là bao nhiêu ………
Câu 7 Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụngvừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tính tổng khối lượng muối khan thuđược sau phản ứng………
Câu 8 Oxi hóa m gam hh X gồm : CH3CHO ,C2H3CHO, C2H5CHO bằng oxi cóxúc tác.Sản phẩm thu được gồm 3 axit có khối lượng tăng 3,2 gam so với hh X.Nếu cho hhX tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thì thu được a gamkết tủa Tính a………
Đáp số
Cu(NO3)2 19,2 g 1,90 g 0,94 g 34,95% 18,4 g 3,34 g 43,2 g
3 Sử dụng phương pháp tăng giảm ở khối lớp 12 :
Dạng 6: Toán amin, aminoaxit tác dụng với dung dịch axit, tác dụng với dung dịch kiềm
Ví dụ 1: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng với dung dịch HCl 1M Cô cạn dung dịch thu được 31,68gam hỗn hợp muối Tính thể tích của dung dịch HCl đã dùng
Bài giải :
Gọi CTPT trung bình cho 3 amin là RNH 2
RNH HCl RNH Cl
1 mol RNH2 1 mol RNH Cl3 : ∆m tăng = (R+ 52,5) – (R+ 16) = 36,5g
x mol RNH2 x mol RNH Cl3 : ∆m tăng = 31,68 – 20 = 11,68g
Ví dụ 2: Trung hòa 2,94 gam α – aminoaxit A (MA= 147) bằng một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 3,82 gammuối B A có tên gọi là
Bài giải :
nA =2,94/147= 0,02 mol
(NH2)R(COOH)x +xNaOH (NH2)R(COONa)x + xH2O
1 mol A 1 mol B: ∆m tăng = (23-1) x = 22x (g)
0,02 mol A 0,02 mol B: ∆m tăng = 3,82 – 2,94 = 0,88 (g)
x = 2 CTPT A là: (NH2)R(COOH)2
Theo đề: MA = 147 R + 106 = 147 R = 41 R là C3H5
Vậy CTCT của A là: