1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các khái niệm cơ bản trong Logic học

59 816 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(FTU) Tổng hợp các khái niệm cơ bản được đề cập trong bộ môn Logic học và phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học (có kèm cả công thức tính toán) (k54 KTDN FTU)

Trang 1

CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM

Trang 2

Khái niệm

 là hình thức cơ bản của tư duy phản ánh các dấu hiệu bản chất khác biệt các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

Trang 3

So sánh

 là phương pháp logic dùng để tách đối tượng nghiên cứu ra khỏi các đối tượng khác

Trang 4

Phân tích

 là phương pháp logic phân chia ĐTNC thành những bộ phận, yếu tố cấu thành nhằm phát hiện những dấu hiệu của nó

Trang 5

Tổng hợp

 là phương pháp logic liên kết các bộ phận, các đặc tính, các quan hệ đã được phát hiện nhờ phân tích về thành một chỉnh thể và sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định

Trang 6

Trừu tượng hóa

 là phương pháp logic dùng để tách những dấu hiệu bản chất khác biệt của ĐTNC ra khỏi những dấu hiệu khác

Trang 7

Khái quát hóa

 là phương pháp logic đưa các SV,HT có chung những dấu hiệu bản chất vừa tách ra đó về 1 nhóm rồi đặt tên cho chúng

Trang 8

Nội hàm

 là dấu hiệu hay tập hợp những dấu hiệu bản chất của đối

tượng hay lớp đối tượng cùng loại được phản ánh trong khái niệm

‘Đối tượng mà khái niệm phản ánh là gì ?’

Trang 10

Phân loại (nội hàm)

Trang 11

Phân loại (nội hàm)

Trang 12

Phân loại (nội hàm)

KN tương quan

 Quy định sự tồn tại của nhau

KN không tương quan

 Tồn tại độc lập

Trang 13

Phân loại (ngoại diên)

KN tập hợp

 Các ĐT thuộc ngoại diên của nó dc xem như

một thể thống nhất

KN không tập hợp

 Mỗi ĐT được xem xét một cách độc lập

 VD: Sinh viên là tầng lớp tri thức  VD: Tôi là sinh viên

Trang 14

Phân loại (ngoại diên)

KN đơn nhất

 Ngoại diên của nó chỉ chứa một đối tượng

duy nhất

KN chung

 Ngoại diên của nó chứa từ hai ĐT trở lên

Trang 15

Phân loại (ngoại diên)

Trang 16

QH đồng nhất

 Hai KN có cùng ngoại diên

 VD: Paris (A) – thủ đô nước Pháp (B)

A = B

Trang 18

QH giao nhau

 Ngoại diên của chúng có phần trùng nhau

 VD: Sinh viên (A) – Vận động viên (B)

Trang 19

QH tách rời

 Ngoại diên vùa không có phần nào trùng

nhau, vừa không cùng phụ thuộc vào khái

niệm loại chung

 VD: Học giỏi (A) – sao Hỏa (B)

Trang 20

QH đối lập

 Nội hàm của chúng có những thuộc tính trái

ngược nhau, còn tổng ngoại diên của chúng <

ngoại diên của khái niệm loại chung gần nhất

 VD: học giỏi (A) – học kém (B) –

Trang 21

QH mâu thuẫn

 Nội hàm phủ định nhau, tổng ngoại diên =

ngoại diên của khái niệm loại chung gần nhất

 VD: Màu trắng (A) – không phải màu trắng (B)

C

Trang 22

QH đồng thuộc

 QH giữa các chủng trong cùng 1 loại

 VD: Hà Nội (A1) – TP HCM (A2) – thành phố

(A)

A1

A2

A

Trang 23

Mở rộng KN

Mở rộng KN

 Là thao tác logic nhờ đó chuyển KN có ngoại

diên hẹp sang KN có ngoại diên rộng hơn bằng

cách bớt đi 1 vài dấu hiệu ở nội hàm của KN

ban đầu

Thu hẹp KN

 Là thao tác logic nhờ đó chuyển KN có ngoại diên rộng sang KN có ngoại diên hẹp hơn bằng cách thêm vào nội hàm của KN ban đầu 1 vài dấu hiệu mới

 VD: GV THPT (1)

GV phổ thông (2)

GV (3)

1 2 3

Trang 25

HẾT CHƯƠNG I

Trang 26

CHƯƠNG II: PHÁN ĐOÁN

Trang 27

Phán đoán

 Là hình thức cơ bản của tư duy nhờ liên kết các KN để khẳng (phủ) định mối liên hệ giữa ĐT và thuộc tính của nó hay giữa các ĐT với nhau

 VD: Trái đất quay xung quanh mặt trời

Trang 28

Chất của phán đoán

 Thể hiện ở sự khẳng (phủ) định

 VD: Nhiều sinh viên là (không là) người nước ngoài

Trang 29

Lượng của phán đoán

 Thể hiện phạm vi đối tượng được phản ánh trong phán đoán (có thể là toàn thể or bộ phận)

Trang 30

PĐ đơn đặc tính

 Là PĐ được tạo thành từ mối liên hệ giữa 2 KN để khẳng (phủ) định dấu hiệu của ĐT

 VD: Đà điểu là chim

Trang 31

Cấu trúc logic của PĐ đơn

 Nhiều sinh viên khối kinh tế không là người tỉnh lẻ

Lượng từ

Trang 32

Phân loại PĐ đơn (chất)

Trang 33

Phân loại PĐ đơn (lượng)

PĐ chung (toàn

thể)

 Ngoại diên của chủ từ nêu

lên toàn bộ lớp đối tượng

PĐ riêng (bộ phận)

 Ngoại diên của chủ từ chỉ

 VD: Một số trí thức là những quản lý giỏi

Trang 34

Phân loại PĐ đơn (chất + lượng)

Khẳng định chung Khẳng định riêng Phủ định chung Phủ định riêng

Trang 35

Tính chu diên

Chu diên +

của nó trong mối quan hệ với thuật ngữ còn

Trang 37

A và O Không cùng (c) và không

I và E A,E và I,O A,E(c) → I,O(c)

A,E (g) nội hàm → I,O (g) A,E (g) ngoại diên → I,O (c) I,O và A,E I,O (g) → A,E (g)

I,O (c) → A,E (c,g)

A

O I

E

mâu

thuẫn

Trang 38

Phán đoán phức

 Là PĐ được tạo thành từ các phán đoán đơn nhờ liên từ logic

 VD: Tiên thích ăn rau và cá

Trang 39

Có liên từ logic ‘và’  A B chỉ (c) khi A,B(c)

 Còn lại đều (g)

 VD: Sân này rộng và sạch

Trang 40

Có liên từ ‘hay’ , ‘hoặc’ được

sử dụng với nghĩa liên kết

Trang 41

Liên từ được sử dụng với

nghĩa tuyệt đối

phân liệt tuyệt đối)

 VD: Cậu này là anh hoặc là em

của Nam

 A B (c) khi A hoặc C (c)

 A B (g) khi A,C đều (c) hoặc (g)

Trang 43

Có liên từ ‘khi và chỉ khi’

 VD: Tiên ăn chỉ khi đói

 AB (c) khi A,B đều (c) hoặc (g)

 Còn lại đều (g)

Trang 44

Phủ định PĐ phức

Phép phủ định Kết quả

→ B)

)

Phép phủ định Kết quả

Trang 45

CHƯƠNG III: SUY LUẬN

Trang 48

DD trực tiếp

 Là DD mà trong đó kết luận được rút ra từ một tiền đề

Trang 49

Là DD TT trong đó KL rút ra

trên cơ sở đổi chỗ S và P ở tiền

đề cho nhau

 ĐC thuần túy khi S + , P + hoặc S - ,P

- ĐC không thuần túy khi S - ,P + hoặc S - ,P +

Trang 50

Là DD TT trong đó chất PĐ

thay đổi còn nội dung PĐ và

ngoại diên của S không đổi

Trang 51

Suy luận quy nạp

 Là hình thức lập luận đi từ cái riêng đến cái chung

Trang 52

Suy luận quy nạp hoàn toàn

 Là quy nạp trong đó kết luận chung về lớp đối tượng được rút

ra trên cơ sở nghiên cứu tất cả các ĐT của lớp

 VD: Gia đình Minh có 6 người : Ông nội là …, bà nội là , ,

Minh là Vậy, gia đình Minh là một gia đính trí thức

Trang 53

Suy luận quy nạp không hoàn toàn

 Là quy nạp trong đó kết luận chung về lớp ĐT được rút ra trên

cơ sở nghiên cứu 1 số ĐT của lớp

Trang 54

SL QN phổ thông

 Là QN KHT trong đó kết luận được rút ra từ việc liệt kê đơn giản dấu hiệu lặp lại ở một số ĐT của lớp

Trang 55

SL QN khoa học

 Là QN KHT trong đó KL chung được khái quát từ một số

trường hợp có cùng thuộc tính bản chất hay có mối liên hệ tất yếu

Trang 56

PP giống nhau

 Nếu 2 hay nhiều trường hợp dc nghiên cứu chỉ có 1 ĐK chung thì ĐK đó có thể là (1 phần)nguyên nhân của HTNC

Trang 57

PP khác biệt

 Nếu HTNC xuất hiện và không xuất hiện trong những điều kiện như nhau, trừ một điều kiện, thì điều kiện bị loại trừ có thể là (1 phần) nguyên nhân của HTNC

Trang 58

PP biến đổi kèm theo

 Nếu 1 HT nào đó xuất hiện hay biến đổi thì 1 HT khác cũng xuất hiện hay biến đổi tương ứng – HT thứ nhất là nguyên nhân của HT thứ hai

Trang 59

PP loại trừ

 Trong 1 HT, trừ những ĐK mà ta biết rõ là nguyên nhân gây

ra các phần nào đó, thì điều kiện còn lại có thể là nguyên nhân gây ra phần còn lại

Ngày đăng: 22/10/2016, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông logic - Các khái niệm cơ bản trong Logic học
Hình vu ông logic (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w