Vì vậy, khi lên lớp, giáo viên chúng tôi thường vận dụng nhiều phương pháp dạy học thích hợp để thu hút, kích thích hứng thú của học sinh, giúp các em hiểu và nhớ bài ngay tại lớp.. Khi
Trang 11
I PHẦN MỞ ĐẦU:
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây, để thực hiện việc dạy và học theo hướng tích cực,
giáo viên cần rèn luyện cho học sinh nhiều kỹ năng Một trong những kĩ năng quan
trọng là tư duy lôgic, vì nó sẽ giúp cho học sinh có khả năng tự lĩnh hội kiến thức
Vì vậy, khi lên lớp, giáo viên chúng tôi thường vận dụng nhiều phương pháp
dạy học thích hợp để thu hút, kích thích hứng thú của học sinh, giúp các em hiểu và
nhớ bài ngay tại lớp Muốn có hiệu quả giờ giảng tốt như vậy, đòi hỏi người dạy
phải hết sức nghiêm túc và tâm huyết trong khâu soạn, giảng bài Khi chuẩn bị bài
dạy, giáo viên không chỉ căn cứ vào sách giáo khoa mà còn phải căn cứ vào bản đồ
và các phương tiện dạy học khác, đây chính là đặc điểm cơ bản của việc dạy học
môn Địa lý Ở một số trường hợp, việc chuyển kiến thức từ kênh chữ sang kênh hình
(lược đồ, sơ đồ ) là một điều cần thiết trong sự rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh,
vì điều này sẽ giúp các em hiểu và nhớ kiến thức lâu hơn
Mặt khác, trong quá trình ôn thi môn Địa lý của học sinh cuối cấp ở trung học
phổ thông, không ít em gặp nhiều lúng túng khi trả lời các câu hỏi Để giúp học sinh
đạt kết quả cao hơn trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như trong
kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng, chúng tôi đã cố gắng tham
khảo tài liệu, đúc kết một số kinh nghiệm để khái quát hóa và đưa ra một số cách
giải cơ bản cho các dạng câu hỏi thường gặp
Bản thân hy vọng tập tài liệu này có những đóng góp thiết thực, hữu ích cho
học sinh trong quá trình học và ôn thi môn Địa lý, đồng thời có thể là tài liệu tham
khảo của quý đồng nghiệp trong việc giảng dạy môn Địa lý lớp 12
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Chuyển một số kiến thức Địa lý phù hợp từ kênh chữ sang kênh hình và sơ đồ để
học sinh dễ lĩnh hội kiến thức
- Đưa ra cách trả lời một số dạng câu hỏi Địa lý thường gặp, tiến tới rèn luyện kỹ
năng làm bài thi cho học sinh
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin;
- Soạn, thực nghiệm và chỉnh lý qua nhiều năm
4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
- Phần I, do thời gian có hạn , trong đề tài này, chúng tôi chỉ chọn một số kiến thức
khó, trừu tượng trong phần Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế - xã hội của lớp 12 để
thực nghiệm
- Phần II, đề tài chỉ khái quát hóa cách trả lời các dạng câu hỏi thường gặp trong các
đề thi môn Địa lý lớp 12
Trang 2Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
Công việc chuyển từ kênh chữ sang kênh hình đã đƣợc thực hiện qua một số
kiến thức cụ thể trong một số bài dạy nhƣ sau:
Trang 33
* PHẦN PHẠM VI LÃNH THỔ VÙNG BIỂN
Diện tích Biển Đông nước ta được quyền sở hữu khoảng hơn 1 triệu km2
, gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục
>200m
Vùng biển thuộc sở hữu của Việt Nam >1 triệu km 2
200m
Trang 4Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
2 BÀI: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
(chương trình nâng cao)
Sơ đồ tóm tắt về thời gian:
§¹i th¸Þ
cæ
1500 triệu năm 2000 triệu năm Khoảng 477 triệu năm Hiện nay còn tiếp diễn
G§ TiÒn Cam - bri G§ cæ kiÕn t¹o G§ T©n kiÕn t¹o
Đại ng sinh Đại cổ sinh Đại trung sinh Đại tân sinh
Đại Thái cổ
Trang 55
3 BÀI: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
* PHẦN GIÓ MÙA: Cơ chế gió mùa ở Vệt Nam
Song song với việc đưa ra hoạt động tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm của
gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, giáo viên có thể làm việc như sau:
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, yêu cầu học sinh sử dụng sách giáo khoa,
bản đồ khí hậu và các tư liệu có liên quan để tìm hiểu theo dàn bài:
+ Gió mùa: nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, phạm vi hoạt động, tính chất của các loại gió
+ Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu
- Đồng thời giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức kết hợp với lược
đồ (phô tô trên A4 cho các học sinh, và phóng to cho GV) như sau:
1 Cơ chế hoạt động của gió mùa đông bắc ( lược đồ 1,2: ứng với 2 giai đoạn)
2 Cơ chế hoạt động của gió mùa tây nam( lược đồ 3,4: ứng với 2 giai đoạn)
Bảng chú giải:
Gió mùa đông bắc
Gió mùa tây nam Gió phơn tây nam
FIT
IX
Mưa mùa hạ Mưa phùn mùa đông
Gió tín phong
Trang 6Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
Gió mùa đông bắc: NPc
Từ cao áp Xi-bia vào nước ta
(từ thánh 11-4 năm sau)
Gió tín phong đông bắc:
Hoạt động xen
kẽ gió mùa ĐB
Hoạt động độc lập vào mùa xuân
Gđ 1: Tháng XI-I, gió mùa
ĐB đi trên đất liền - lạnh khô
Trang 77
II-IV, lạnh ẩm
Gió mùa đông bắc: NPc
Từ cao áp Xi-bia vào nước ta
(từ thánh 11-4 năm sau)
Gió tín phong đông bắc:
Hoạt động xen
kẽ gió mùa ĐB
Hoạt động độc lập vào mùa xuân
Gđ 2:Tháng II-IV, gió mùa
ĐB qua biển -lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH, duyên
hải BTB
LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM
Gió mùa mùa đông (Giai đoạn 2)
Trang 8Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
Tháng V-VII, đôi khi áp thấp Bắc bộ đủ mạnh hút TBg vƣợt đồi núi vùng Tây Bắc, gây phơn ở ĐBSH
Trang 9Gió mùa tây nam:
Giữa và cuối mùa hạ (VII-X)
Tín phong từ cao áp chí tuyến
NBC vượt xích đạo vào nước
ta (=>Em nóng ẩm) mang theo
FIT, gây mưa cả nước
Em&FIT(t IX)
FIT ở Nam bộ vào tháng 10,11
FIT vào tháng 11
Gió tín phong đông nam:
hoạt động xen kẽ với gió mùa
TN
LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM
Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 2)
Trang 10Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
Em + FIT
II-IV, lạnh ẩm
VIII
Gió mùa đông bắc:
Từ cao áp Xi-bia vào nước ta
Gió tín phong: hoạt động xen
kẽ với gió mùa
Tháng II-IV, lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH
Gió mùa tây nam: Tháng V-VII
Vượt Trường Sơn, gây phơn ở miền
Trung (TBg)
Gió mùa tây nam: Tháng V-VII
Từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh
Ben-gan vào nước ta (TBg)
(TBg) V-VII, nóng ẩm
Tháng XI-I, lạnh khô
(TBg).V-VII, nóng ẩm
Gió mùa tây nam: giữa và cuối mùa hạ
Từ cao áp chí tuyến NBC vượt xích đạo vào nước ta (=>Em); nóng ẩm, gây mưa cả nước
Em, nóng ẩm
IX
Gió tín phong:
Hoạt động độc lập vào mùa xuân
Em + FIT
LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM – TỔNG HỢP
Ranh giới hoạt động cuối cùng của gió mùa ĐB
Trang 11Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở n-ớc ta
- Do m-a nhiều nên các chất Badơ dễ tan (Ca 2+ , Mg 2+ , K + ) bị rửa trôi làm đất chua,
đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe 2 O 3 ) và ôxit nhôm (Al 2 O 3 ) tạo ra đất feralit (Fe -
Trang 12Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
4 BÀI: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (T2)
* PHẦN THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Đƣợc sơ đồ hóa nhƣ sau:
- Rừng k m phát triển,
có rêu, địa y;
có chim di cƣ
Cn®
gm trªn nói
- Nhiệt:<250C
- Độ ẩm tăng
- Đất feralit có mùn
- Rừng lá rộng, lá kim;
động vật lông dày
- Nhiệt: 150C
- Độ ẩm thấp
- Đất mùn
Trang 1313
5 SƠ ĐỒ ÔN TẬP CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
VIỆT NAM
1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
3 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
4 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
_
5.1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình già trẻ lại, có tính phân bậc
- Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình: 2 hướng chính
Hướng TB - ĐN Hướng vòng cung
Địa hình của vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Trang 14Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
Các khu vực địa hình chuyển tiếp (điển hình)
- Vùng đồi trung du rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
- Vùng bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
4 khu vực đồi núi
- Vùng núi Tây Bắc
3 dải địa hình:
Phía Tây:Hoàng Liên Sơn;
Dải núi thấp và sơn nguyên, cao nguyên
Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
Gồm các khối núi và cao nguyên:
Khối Kon – tum
Khối núi cực nam Trung bộ
Các cao nguyên ba zan xếp tầng
Giữa hai sườn đông và tây có sự bất đối
xứng rất rõ
3 khu vực đồng bằng
- Vùng núi Đông Bắc:
Có 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều
Hướng vòng cung
Địa hình nghiêng theo hướng TB - ĐN
- Đồng bằng sông Hồng:
Diện tích 15 000 km 2 Có hệ thống đê, địa hình có nhiều ô trũng
Ven sông: đất được bồi đắp phù sa hàng năm
Đồng bằng chủ yếu là đất bị bạc màu dần
- Đồng bằng sông Cửu Long:
Diện tích 40 000 km 2 Có nhiều vùng trũng bị ngập úng trong mùa mưa lũ
Mùa cạn, 2/3 diện tích đất bị nhiễm mặn
Chủ yếu là đất được bồi đắp phù sa hàng năm
- Đồng bằng ven biển:
Diện tích 15 000 km 2 Dài, hẹp ngang, bị chia cắt
Đất nghèo chất ding dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
Trang 1515
5.2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Thi n tai:
- Bão
- Sạt lở bờ biển
- Nạn cát bay, cát chảy ở vùng ven biển miền Trung…
T i nguy n thi n nhi n vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản:
dầu, khí, titan, muối, cát trắng…
- Tài nguyên
SV biển
Hệ sinh thái vùng ven biển:
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn
- Hệ sinh thái trên đất phèn
- Hệ sinh thái rừng trên đảo
Địa hình:
- Đadạng:
Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, bãi cát, đầm phá, cồn cát, vũng vịnh nước sâu, các đảo ven
Trang 16Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
Phân hóa
Miền Bắc:
- Có mà đông lạnh, ít mưa
- Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều
- Có 2 mùa gió khác nhau về hướng, khối khí (nguồn gốc, tính chất)
- có 2 mùa khí hậu
Tính nhiệt đới
Tính ẩm
Tính gió mùa KHÍ HẬU
SINH VẬT Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
- Rừng nguyên sinh: còn lại ít
- Rừng thứ sinh: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng từ
rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa
Lượng mưa lớn, theo mùa
Quá trình feralit trên đá mẹ axit
- Xâm thực mạnh ở miền núi địa hình bất ổn định bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn, có địa hìnhcacxtơ…
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng
ĐỊA HÌNH
Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt nam
Trang 17Nhiệt, ẩm, đất đai thay đổi theo độ cao
=> cảnh quan thay đổi theo độ cao
Đai ôn đới GM tr n núi Đai CNĐ GM tr n núi Đai nhiệt đới gió mùa
- Cảnh quan thiên nhiên:
Rừng cận xích đạo gió mùa;
có nơi xuất hiện rừng thƣa nhiệt đới khô
Vùng biển v thềm lục địa
Thiên nhiên vùng biền
NĐ GM đa dạng, phong phú
Trang 18Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
B PHẦN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 BÀI : CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
* PHẦN CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ
Trang 20Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
2 BÀI : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
* PHẦN: VÙNG CÔNG NGHIỆP
- Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)
- Vùng 2: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3: Các tỉnh Quảng Bình đến Bình Thuận
- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên đến (trừ Lâm Đồng)
- Vùng 5: Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng
- Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
QN ĐBSH
TH N.A
HT
QB
Ninh Thuận Bình Thuận
Kon tum Gia Lai Đắc lắc Đắc Nông (trừ Lâm Đồng)
ĐNB
ĐBSCL MNTDBB (trừ Quảng Ninh)
Lâm Đồng
Trang 2121
3 BÀI : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở
BẮC TRUNG BỘ
* PHẦN: HÌNH THÀNH CƠ CẤU NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP
4 BÀI : VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Chăn nuôi gia súc lớn
- Cây công nghiệp hàng năm
- Cây ăn quả
- Cây lương thực thực phẩm
- Chăn nuôi lợn, gia cầm
- Rừng chắn cát, rừng ngập mặn
Trang 22Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
4 * ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT 7 VÙNG KINH TẾ
Lưu ý: phân biệt từng cặp vùng
- Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
khoáng sản và thủy điện
- Cây công nghiệp lâu năm
(chè, sở ), cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn
- Tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
*Khắc phục hạn chế:
- Dân số đông, thiên tai…
Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo ngành (theo định hướng)
Bắc Trung Bộ:
* Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư
nghiệp
*Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát
triển cơ sở hạ tầng (đặc biệt là GTVT)
Duy n hải Nam Trung Bộ:
*Thế mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển
*Phát triển công nghiệp và cơ sở
- Khai thác và chế biến lâm sản
- Khai thác thủy năng, kết hợp thủy lợi
+ Hạn chế: mùa khô k o dài, thiếu lao động
- Điều kiện kinh tế - xã hội (lao động, cơ
sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn,…)
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
(trong công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp,phát triển tổng hợp kinh tế biển)
Đồng bằng sông Cửu Long:
- Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn
nhiều, có mùa khô hạn, ít khoáng sản
Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên
( cải tạo đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, bảo
vệ rừng, thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu
cây trồng; kết hợp khai thác biển - đảo,
quần đảo - đất liền)
Trang 2323
Nhìn chung, các sơ đồ được thiết kết đơn giản, dễ nắm bắt, nên trong quá
trình thực hiện tiết dạy, giáo viên có thể tự trình bày nhanh gọn theo trình tự bố
cụ bài dạy trên bảng đen mà không cần lập sẳn Chỉ cần lưu ý rằng, để tạo điểm
nhấn, giáo viên nên sử dụng phấn màu trong sơ đồ khi cần thiết Riêng sơ đồ -
lược đồ, giáo viên có thể phô tô trên trên giấy A4 cho HS, kèm lược đồ phóng to
trên bảng để học sinh tiện theo dõi khi giáo viên giảng bài Lưu ý, khi sử dụng
các sơ đồ không vẽ sẵn, giáo viên cần có kỹ năng phát họa nhanh và chính xác
để học sinh không bị hiểu sai lệch kiến thức
Trang 24Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm
_
PHẦN II
Một số dạng câu hỏi thường gặp của chương
trình Địa lý lớp 12 và hướng giải quyết cơ bản
I CÁC DẠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT CHỦ YẾU:
* Dạng giải thích:
Đây là dạng khó, yêu cầu trả lời câu hỏi “Tại sao”
Yêu cầu HS:
+ Phải nắm kiến thức cơ bản
+ Biết vận dụng kiến thức đề giải thích một hiện tƣợng địa lý (tự nhiên,
kinh tế - xã hội)
Đối với dạng câu hỏi này, trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã đƣợc tích
lũy, cần đƣợc đặc biệt quan tâm đến các mối liên quan nhân quả
* Dạng so sánh
Để giải dạng này cần nêu lên sự giống nhau, khác nhau giữa hai hay nhiều
hiện tƣợng địa lý Vì vậy yêu cầu phải tổng hợp kiến thức đã học, sau đó phân
biệt cho đƣợc sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tƣợng địa lý
* Dạng chứng minh
Dạng này cần vận dụng kiến thức đã học để chứng minh một hiện tƣợng
địa lý nào đó, vì vậy HS phải nắm chắc kiến thức cả về số liệu thống kê tiêu biểu
để chứng minh theo yêu cầu câu hỏi đặt ra
* Dạng trình bày hoặc phân tích
Đây là dạng chủ yếu cần phân tích, trình bày lại kiến thức, tức tái hiện
kiến thức đã học rồi sắp xếp chúng theo trình tự nhất định, phù hợp với yêu cầu
câu hỏi