1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sơ đồ hóa một số kiến thức địa lý trong dạy học

45 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ đồ hóa một số kiến thức địa lý trong dạy học
Trường học Trường THPT Gia Hội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA* PHẦN GIÓ MÙA: Cơ chế gió mùa ở Vệt Nam Song song với việc đưa ra hoạt động tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm củagió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, gi

Trang 1

I PHẦN MỞ ĐẦU:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong những năm gần đây, để thực hiện việc dạy và học theo hướng tích cực,giáo viên cần rèn luyện cho học sinh nhiều kỹ năng Một trong những kĩ năng quantrọng là tư duy lôgic, vì nó sẽ giúp cho học sinh có khả năng tự lĩnh hội kiến thức

Vì vậy, khi lên lớp, giáo viên chúng tôi thường vận dụng nhiều phương phápdạy học thích hợp để thu hút, kích thích hứng thú của học sinh, giúp các em hiểu vànhớ bài ngay tại lớp Muốn có hiệu quả giờ giảng tốt như vậy, đòi hỏi người dạyphải hết sức nghiêm túc và tâm huyết trong khâu soạn, giảng bài Khi chuẩn bị bàidạy, giáo viên không chỉ căn cứ vào sách giáo khoa mà còn phải căn cứ vào bản đồ

và các phương tiện dạy học khác, đây chính là đặc điểm cơ bản của việc dạy họcmôn Địa lý Ở một số trường hợp, việc chuyển kiến thức từ kênh chữ sang kênh hình(lược đồ, sơ đồ ) là một điều cần thiết trong sự rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh,

vì điều này sẽ giúp các em hiểu và nhớ kiến thức lâu hơn

Mặt khác, trong quá trình ôn thi môn Địa lý của học sinh cuối cấp ở trung họcphổ thông, không ít em gặp nhiều lúng túng khi trả lời các câu hỏi Để giúp học sinhđạt kết quả cao hơn trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như trong

kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng, chúng tôi đã cố gắng thamkhảo tài liệu, đúc kết một số kinh nghiệm để khái quát hóa và đưa ra một số cáchgiải cơ bản cho các dạng câu hỏi thường gặp

Bản thân hy vọng tập tài liệu này có những đóng góp thiết thực, hữu ích chohọc sinh trong quá trình học và ôn thi môn Địa lý, đồng thời có thể là tài liệu thamkhảo của quý đồng nghiệp trong việc giảng dạy môn Địa lý lớp 12

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

- Chuyển một số kiến thức Địa lý phù hợp từ kênh chữ sang kênh hình và sơ đồ đểhọc sinh dễ lĩnh hội kiến thức

- Đưa ra cách trả lời một số dạng câu hỏi Địa lý thường gặp, tiến tới rèn luyện kỹnăng làm bài thi cho học sinh

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin;

- Soạn, thực nghiệm và chỉnh lý qua nhiều năm

4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:

- Phần I, do thời gian có hạn , trong đề tài này, chúng tôi chỉ chọn một số kiến thức

khó, trừu tượng trong phần Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế - xã hội của lớp 12 đểthực nghiệm

- Phần II, đề tài chỉ khái quát hóa cách trả lời các dạng câu hỏi thường gặp trong các

đề thi môn Địa lý lớp 12

1

Trang 2

II NỘI DUNG:

PHẦN I

SƠ ĐỒ HÓA MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 12

– GIÚP HỌC SINH RÈN LUYỆN TRÍ NHỚ

Công việc chuyển từ kênh chữ sang kênh hình đã được thực hiện qua một sốkiến thức cụ thể trong một số bài dạy như sau:

Trang 3

* PHẦN PHẠM VI LÃNH THỔ VÙNG BIỂN

Diện tích Biển Đông nước ta được quyền sở hữu khoảng hơn 1 triệu km2, gồmvùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lụcđịa

 Sơ đồ như sau:

3

thềm lục địa 200-300 hải lí

Vùng tiếp giáp lãnh hải

>200m

Vùng biển thuộc sở hữu của Việt Nam >1 triệu km 2

Trang 4

<350 hải lý

200m

Trang 5

2 BÀI: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (chương trình nâng cao)

Sơ đồ tóm tắt về thời gian:

Đại ng sinh Đại cổ sinh Đại trung sinh Đại tân sinh

Đại Thái cổ

Trang 6

3 BÀI: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

* PHẦN GIÓ MÙA: Cơ chế gió mùa ở Vệt Nam

Song song với việc đưa ra hoạt động tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm củagió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, giáo viên có thể làm việc như sau:

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, yêu cầu học sinh sử dụng sách giáo khoa,bản đồ khí hậu và các tư liệu có liên quan để tìm hiểu theo dàn bài:

+ Gió mùa: nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, phạm vi hoạt động, tínhchất của các loại gió

+ Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả vềhướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu

- Đồng thời giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức kết hợp với lược

đồ (phô tô trên A4 cho các học sinh, và phóng to cho GV) như sau:

1 Cơ chế hoạt động của gió mùa đông bắc ( lược đồ 1,2: ứng với 2 giai đoạn)

2 Cơ chế hoạt động của gió mùa tây nam( lược đồ 3,4: ứng với 2 giai đoạn)

6

Bảng chú giải:

Gió mùa đông bắc

Gió mùa tây nam Gió phơn tây nam

FIT Mưa mùa hạ

Mưa phùn mùa đông

Gió tín phong

Trang 7

Gió mùa đông bắc: NPc

Từ cao áp Xi-bia vào nước ta

(từ thánh 11-4 năm sau)

Gió tín phong đông bắc:

Hoạt động xen

kẽ gió mùa ĐB.

Hoạt động độc lập vào mùa xuân

Gđ 1: Tháng XI-I, gió mùa

ĐB đi trên đất liền - lạnh khô

Gđ 1: Tháng XI-I, gió mùa

ĐB đi trên đất liền - lạnh khô

7

Trang 8

II-IV, lạnh ẩm

Gió mùa đông bắc: NPc

Từ cao áp Xi-bia vào nước ta

(từ thánh 11-4 năm sau)

Gió tín phong đông bắc:

Hoạt động xen

kẽ gió mùa ĐB Hoạt động độc lập vào mùa xuân

Gđ 2:Tháng II-IV, gió mùa

ĐB qua biển -lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH, duyên

hải BTB

Gđ 2:Tháng II-IV, gió mùa

ĐB qua biển -lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH, duyên

hải BTB

8LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa đông (Giai đoạn 2)LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa đông (giai đoạn 1)

Trang 9

Tháng V-VII, đôi khi áp thấp Bắc bộ đủ mạnh hút TBg vượt đồi núi vùng Tây Bắc, gây phơn ở ĐBSH

Tháng V-VII, đôi khi áp thấp Bắc bộ đủ mạnh hút TBg vượt đồi núi vùng Tây Bắc, gây phơn ở ĐBSH

Ben-gan vào nước ta (TBg).

LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 1)

Trang 10

Tháng V-VII, TBg vượt Trường

Sơn Bắc, gây phơn DHMT

Tháng V-VII, TBg vượt Trường

phơn

Gió tín phong đông nam:

hoạt động xen

kẽ với gió mùa TN

10

Trang 11

Gió mùa tây nam:

Giữa và cuối mùa hạ (VII-X)

Tín phong từ cao áp chí tuyến

NBC vượt xích đạo vào nước

ta (=>Em nóng ẩm) mang theo

FIT, gây mưa cả nước.

Em&FIT(t IX)

FIT ở Nam bộ vào tháng 10,11

FIT vào tháng 11

Gió tín phong đông nam:

hoạt động xen kẽ với gió mùa TN

LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 2)

Trang 12

Em + FIT

II-IV, lạnh ẩm

VII I

Gió mùa đông bắc:

Từ cao áp Xi-bia vào nước ta

Gió tín phong: hoạt động xen

kẽ với gió mùa

Tháng II-IV, lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH

Gió mùa tây nam: Tháng V-VII

Vượt Trường Sơn, gây phơn ở miền

Trung (TBg).

Gió mùa tây nam: Tháng V-VII

Từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh

Ben-gan vào nước ta (TBg)

12

(TBg) V-VII, nóng ẩm

Tháng XI-I, lạnh khô

(TBg).V-VII, nóng ẩm

Gió mùa tây nam: giữa và cuối mùa hạ.

Từ cao áp chí tuyến NBC vượt xích đạo vào nước ta (=>Em); nóng ẩm, gây mưa cả nước.

Em, nóng ẩm

IX

Gió tín phong:

Hoạt động độc lập vào mùa xuân.

Em + FIT

LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM – TỔNG HỢP

Ranh giới hoạt động cuối cùng của gió mùa ĐB

Trang 13

* PHẦN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN KHÁC:

ĐẤT: QUÁ TRèNH FERALIT

Bờn cạnh kờnh chữ của bài giảng, cú thể bổ sung sơ đồ sau

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nớc ta

- Do ma nhiều nên các chất Badơ dễ tan (Ca 2+ , Mg 2+ , K + ) bị rửa trôi làm đất chua,

đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe 2 O 3 ) và ôxit nhôm (Al 2 O 3 ) tạo ra đất feralit (Fe Al) đỏ vàng.

Trang 14

4 BÀI: THIấN NHIấN PHÂN HểA ĐA DẠNG (T2)

* PHẦN THIấN NHIấN PHÂN HểA THEO ĐỘ CAO

Được sơ đồ húa như sau:

14

- Rừng kém phỏt triển,

cú rờu, địa y;

cú chim di cư

Cnđ gm trên núi

ôn đới gm trên núi

Hoàng Liờn Sơn 

Mư a

-Cảnh quan:

+ Hệ sinh thỏi rừng NĐÂ thường xanh + Hệ ST rừng NĐÂGM, rừng tràm, rừng ngập mặn, xa van…

- Nhiệt:<25 0 C

- Độ ẩm tăng

- Đất feralit cú mựn

- Rừng lỏ rộng, lỏ kim;

động vật lụng dày

- Nhiệt: 15 0 C

- Độ ẩm thấp

- Đất mựn

Trang 15

5 SƠ ĐỒ ÔN TẬP CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

3 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

4 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

_

5.1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

15

Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Địa hình già trẻ lại, có tính phân bậc.

- Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

- Cấu trúc địa hình: 2 hướng chính

Hướng TB - ĐN Hướng vòng cung

Địa hình của vùng nhiệt đới

ẩm gió mùa

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

Trang 16

Các khu vực địa hình chuyển tiếp (điển hình)

- Vùng đồi trung du rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng

- Vùng bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ

CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

4 khu vực đồi núi

- Vùng núi Tây Bắc

3 dải địa hình:

Phía Tây:Hoàng Liên Sơn;

Dải núi thấp và sơn nguyên, cao nguyên

ở giữa;

Dải núi biên giới Việt – Lào.

Hướng TB-ĐN.

Hướng nghiêng: thấp dần từ TB xuống ĐN

- Vùng núi Trường Sơn Bắc:

Các dãy núi song song so le nhau.

Hướng TB-ĐN (2 dãy núi hướng T- Đ:

Hoành Sơn, Bạch Mã)

Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa

- Vùng núi Trường Sơn Nam:

Gồm các khối núi và cao nguyên:

Khối Kon – tum

Khối núi cực nam Trung bộ

Các cao nguyên ba zan xếp tầng

Giữa hai sườn đông và tây có sự bất đối

xứng rất rõ.

3 khu vực đồng bằng

- Vùng núi Đông Bắc:

Có 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,

Bắc Sơn, Đông Triều.

Đồng bằng chủ yếu là đất bị bạc màu dần.

- Đồng bằng sông Cửu Long:

Diện tích 40 000 km 2

Có nhiều vùng trũng bị ngập úng trong mùa mưa lũ.

Mùa cạn, 2/3 diện tích đất bị nhiễm mặn Chủ yếu là đất được bồi đắp phù sa hàng năm.

- Đồng bằng ven biển:

Diện tích 15 000 km 2

Dài, hẹp ngang, bị chia cắt.

Đất nghèo chất ding dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.

Trang 17

5.2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

- Nạn cát bay, cát chảy ở vùng ven biển miền Trung…

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản:

dầu, khí, titan, muối, cát trắng…

- Tài nguyên

SV biển

Hệ sinh thái vùng ven biển:

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

- Hệ sinh thái trên đất phèn.

- Hệ sinh thái rừng trên đảo.

Địa hình:

- Đadạng:

Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, bãi cát, đầm phá, cồn cát, vũng vịnh nước sâu, các đảo ven

bờ, rạn san hô

Trang 18

5.3 SỰ THỂ HIỆN TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Phân hóa

Miền Bắc:

- Có mà đông lạnh, ít mưa.

- Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều

Miền Trung: (*)

- Tây Nguyên: mưa vào

hạ - thu.

- DHMT:

mưa vào thu- đông

Miền Nam: Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt,

- Có 2 mùa gió khác nhau về hướng, khối khí (nguồn gốc, tính chất)

- có 2 mùa khí hậu

Tính nhiệt đới

Tính ẩm

Tính gió mùaKHÍ HẬU

SINH VẬT Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm

gió mùa phát triển trên đất feralit

- Rừng nguyên sinh: còn lại ít.

- Rừng thứ sinh: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng từ

rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xa van, bụi gai hạn nhiệt đớ.i

- Động vật nhiệt đới chiếm ưu thế

Lượng mưa lớn, theo mùa

Quá trình feralit trên đá mẹ axit

- Xâm thực mạnh ở miền núi  địa hình bất ổn định bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn, có địa hìnhcacxtơ…

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng.

ĐỊA HÌNH

Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt nam

18

Trang 19

5.4.THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

: Xem mục A.4

Phân hóa theo

độ cao

Nhiệt, ẩm, đất đai thay đổi theo độ cao

=> cảnh quan thay đổi theo độ cao

Đai ôn đới GM trên núi Đai CNĐ GM trên núi Đai nhiệt đới gió mùa

- Cảnh quan thiên nhiên:

Rừng cận xích đạo gió mùa;

có nơi xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô

Vùng biển và

thềm lục địa

Thiên nhiên vùng biền NĐÂGM đa dạng, phong phú

Nhiệt, ẩm, biên độ t 0 thay đổi

từ biển => đất liền Vùng đồng bằng ven

Trang 20

B PHẦN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI

1 BÀI : CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

* PHẦN CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ

Trang 22

2 BÀI : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

* PHẦN: VÙNG CÔNG NGHIỆP

- Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)

- Vùng 2: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

- Vùng 3: Các tỉnh Quảng Bình đến Bình Thuận

- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên đến (trừ Lâm Đồng)

- Vùng 5: Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng

- Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

QN ĐBSH

TH N.A HT QB

Ninh Thuận Bình Thuận

Kon tum Gia Lai Đắc lắc Đắc Nông (trừ Lâm Đồng)

Trang 23

3 BÀI : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở

BẮC TRUNG BỘ

* PHẦN: HÌNH THÀNH CƠ CẤU NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP

4 BÀI : VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

- Chăn nuôi gia súc lớn

- Cây công nghiệp hàng năm

- Cây ăn quả Cây lương thực thực phẩm Chăn nuôi lợn, gia cầm

- Rừng chắn cát, rừng ngập mặn

- Một số cây hàng năm Nuôi trồng thủy sản

Đất feralit ( có đất bazan) Đất phù sa cổ - phù sa mới - pha cát

Trang 24

4 * ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT 7 VÙNG KINH TẾ

Lưu ý: phân biệt từng cặp vùng

- Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

khoáng sản và thủy điện.

- Cây công nghiệp lâu năm

(chè, sở ), cây dược liệu,

rau quả cận nhiệt và ôn

- Tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

*Khắc phục hạn chế:

- Dân số đông, thiên tai…

Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo ngành (theo định hướng)

Bắc Trung Bộ:

* Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư

nghiệp

*Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát

triển cơ sở hạ tầng (đặc biệt là GTVT)

Duyên hải Nam Trung Bộ:

*Thế mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển

*Phát triển công nghiệp và cơ

- Khai thác và chế biến lâm sản.

- Khai thác thủy năng, kết hợp thủy lợi

+ Hạn chế: mùa khô kéo dài, thiếu lao động

- Điều kiện kinh tế - xã hội (lao động, cơ

sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn,

…)

 Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

(trong công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp,phát triển tổng hợp kinh tế biển)

Đồng bằng sông Cửu Long:

- Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn

nhiều, có mùa khô hạn, ít khoáng sản.

 Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên

( cải tạo đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, bảo

vệ rừng, thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu

cây trồng; kết hợp khai thác biển - đảo,

quần đảo - đất liền)

24

Trang 25

Nhìn chung, các sơ đồ được thiết kết đơn giản, dễ nắm bắt, nên trong quátrình thực hiện tiết dạy, giáo viên có thể tự trình bày nhanh gọn theo trình tự bố

cụ bài dạy trên bảng đen mà không cần lập sẳn Chỉ cần lưu ý rằng, để tạo điểmnhấn, giáo viên nên sử dụng phấn màu trong sơ đồ khi cần thiết Riêng sơ đồ -lược đồ, giáo viên có thể phô tô trên trên giấy A4 cho HS, kèm lược đồ phóng totrên bảng để học sinh tiện theo dõi khi giáo viên giảng bài Lưu ý, khi sử dụngcác sơ đồ không vẽ sẵn, giáo viên cần có kỹ năng phát họa nhanh và chính xác

để học sinh không bị hiểu sai lệch kiến thức

25

Trang 26

+ Phải nắm kiến thức cơ bản.

+ Biết vận dụng kiến thức đề giải thích một hiện tượng địa lý (tự nhiên,kinh tế - xã hội)

Đối với dạng câu hỏi này, trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã được tíchlũy, cần được đặc biệt quan tâm đến các mối liên quan nhân quả

* Dạng so sánh

Để giải dạng này cần nêu lên sự giống nhau, khác nhau giữa hai hay nhiềuhiện tượng địa lý Vì vậy yêu cầu phải tổng hợp kiến thức đã học, sau đó phânbiệt cho được sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng địa lý

* Dạng chứng minh

Dạng này cần vận dụng kiến thức đã học để chứng minh một hiện tượngđịa lý nào đó, vì vậy HS phải nắm chắc kiến thức cả về số liệu thống kê tiêu biểu

để chứng minh theo yêu cầu câu hỏi đặt ra

* Dạng trình bày hoặc phân tích

Đây là dạng chủ yếu cần phân tích, trình bày lại kiến thức, tức tái hiệnkiến thức đã học rồi sắp xếp chúng theo trình tự nhất định, phù hợp với yêu cầucâu hỏi

26

Trang 27

II HƯỚNG DẪN CÁCH TRẢ LỜI CƠ BẢN:

1 DẠNG GIẢI THÍCH:

1.1 Yêu cầu:

- Nắm chắc kiến thức cơ bản không phải một bài, một chương mà cả chươngtrình Cần ghi nhớ chủ động, có mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau, vì vậynhớ được lâu bản chất của kiến thức đó

- Tìm mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng địa lý

1.2 Phân loại:

Có nhiều cách phân loại:

1.2.1 Căn cứ vào cách trả lời:

Có hai loại:

- Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu tương đối cố định: bao gồm

+ Loại câu hỏi giải thích dựa vào phân tích nguồn lực.

+ Loại câu hỏi giải thích dựa vào phân tích khái niệm.

- Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định.

a Loại câu hỏi giải thích theo mẫu tương đối cố định:

Thường liên quan đến phần Địa lý kinh tế - xã hội, cách trả lời có thể dựavào hai mẫu:

- Phân tích dựa vào nguồn lực.

- Phân tích dựa vào khái niệm.

Ví dụ:

* Các câu hỏi yêu cầu giải thích chủ yếu dựa vào phân tích nguồn lực như:

Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lớn nhấtnước ta?

Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh mẽ?

* Các câu hỏi yêu cầu giải thích chủ yếu dựa trên cơ sở khái niệm đã có trong sách giáo khoa:

Tại sao ngành điện lực là ngành trọng điểm của nước ta?

Tại sao Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất nước ta?

b Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định:

Để trả lời loại này, đòi hỏi phải nhanh nhạy, sáng tạo để vận dụng kiếnthức đã có, tìm ra mối liên hệ để phát hiện ra nguyên nhân theo yêu cầu của câuhỏi

Ví dụ:

Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

Tại sao dân số là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu

ở nước ta?

1.2.2 Căn cứ vào “mức độ tổng hợp và phạm vi vận dụng kiến thức”:

Có thể chia các câu hỏi ra làm hai loại:

- Loại câu hỏi đơn giản.

- Loại câu hỏi phức tạp.

a Loại câu hỏi tương đối đơn giản: việc giải thích chỉ liên quan

đến một hoặc hai bài học trong chương trình

27

Ngày đăng: 24/08/2014, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HểA MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG  CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 12 - sơ đồ hóa một số kiến thức địa lý trong dạy học
12 (Trang 2)
Bảng chú giải: - sơ đồ hóa một số kiến thức địa lý trong dạy học
Bảng ch ú giải: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w