BÀI: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA* PHẦN GIÓ MÙA: Cơ chế gió mùa ở Vệt Nam Song song với việc đưa ra hoạt động tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm củagió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, gi
Trang 1I PHẦN MỞ ĐẦU:
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây, để thực hiện việc dạy và học theo hướng tích cực,giáo viên cần rèn luyện cho học sinh nhiều kỹ năng Một trong những kĩ năng quantrọng là tư duy lôgic, vì nó sẽ giúp cho học sinh có khả năng tự lĩnh hội kiến thức
Vì vậy, khi lên lớp, giáo viên chúng tôi thường vận dụng nhiều phương phápdạy học thích hợp để thu hút, kích thích hứng thú của học sinh, giúp các em hiểu vànhớ bài ngay tại lớp Muốn có hiệu quả giờ giảng tốt như vậy, đòi hỏi người dạyphải hết sức nghiêm túc và tâm huyết trong khâu soạn, giảng bài Khi chuẩn bị bàidạy, giáo viên không chỉ căn cứ vào sách giáo khoa mà còn phải căn cứ vào bản đồ
và các phương tiện dạy học khác, đây chính là đặc điểm cơ bản của việc dạy họcmôn Địa lý Ở một số trường hợp, việc chuyển kiến thức từ kênh chữ sang kênh hình(lược đồ, sơ đồ ) là một điều cần thiết trong sự rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh,
vì điều này sẽ giúp các em hiểu và nhớ kiến thức lâu hơn
Mặt khác, trong quá trình ôn thi môn Địa lý của học sinh cuối cấp ở trung họcphổ thông, không ít em gặp nhiều lúng túng khi trả lời các câu hỏi Để giúp học sinhđạt kết quả cao hơn trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như trong
kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng, chúng tôi đã cố gắng thamkhảo tài liệu, đúc kết một số kinh nghiệm để khái quát hóa và đưa ra một số cáchgiải cơ bản cho các dạng câu hỏi thường gặp
Bản thân hy vọng tập tài liệu này có những đóng góp thiết thực, hữu ích chohọc sinh trong quá trình học và ôn thi môn Địa lý, đồng thời có thể là tài liệu thamkhảo của quý đồng nghiệp trong việc giảng dạy môn Địa lý lớp 12
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Chuyển một số kiến thức Địa lý phù hợp từ kênh chữ sang kênh hình và sơ đồ đểhọc sinh dễ lĩnh hội kiến thức
- Đưa ra cách trả lời một số dạng câu hỏi Địa lý thường gặp, tiến tới rèn luyện kỹnăng làm bài thi cho học sinh
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin;
- Soạn, thực nghiệm và chỉnh lý qua nhiều năm
4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
- Phần I, do thời gian có hạn , trong đề tài này, chúng tôi chỉ chọn một số kiến thức
khó, trừu tượng trong phần Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế - xã hội của lớp 12 đểthực nghiệm
- Phần II, đề tài chỉ khái quát hóa cách trả lời các dạng câu hỏi thường gặp trong các
đề thi môn Địa lý lớp 12
1
Trang 2II NỘI DUNG:
PHẦN I
SƠ ĐỒ HÓA MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 12
– GIÚP HỌC SINH RÈN LUYỆN TRÍ NHỚ
Công việc chuyển từ kênh chữ sang kênh hình đã được thực hiện qua một sốkiến thức cụ thể trong một số bài dạy như sau:
Trang 3* PHẦN PHẠM VI LÃNH THỔ VÙNG BIỂN
Diện tích Biển Đông nước ta được quyền sở hữu khoảng hơn 1 triệu km2, gồmvùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lụcđịa
Sơ đồ như sau:
3
thềm lục địa 200-300 hải lí
Vùng tiếp giáp lãnh hải
>200m
Vùng biển thuộc sở hữu của Việt Nam >1 triệu km 2
Trang 4<350 hải lý
200m
Trang 52 BÀI: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (chương trình nâng cao)
Sơ đồ tóm tắt về thời gian:
Đại ng sinh Đại cổ sinh Đại trung sinh Đại tân sinh
Đại Thái cổ
Trang 63 BÀI: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
* PHẦN GIÓ MÙA: Cơ chế gió mùa ở Vệt Nam
Song song với việc đưa ra hoạt động tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm củagió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, giáo viên có thể làm việc như sau:
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, yêu cầu học sinh sử dụng sách giáo khoa,bản đồ khí hậu và các tư liệu có liên quan để tìm hiểu theo dàn bài:
+ Gió mùa: nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, phạm vi hoạt động, tínhchất của các loại gió
+ Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả vềhướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu
- Đồng thời giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức kết hợp với lược
đồ (phô tô trên A4 cho các học sinh, và phóng to cho GV) như sau:
1 Cơ chế hoạt động của gió mùa đông bắc ( lược đồ 1,2: ứng với 2 giai đoạn)
2 Cơ chế hoạt động của gió mùa tây nam( lược đồ 3,4: ứng với 2 giai đoạn)
6
Bảng chú giải:
Gió mùa đông bắc
Gió mùa tây nam Gió phơn tây nam
FIT Mưa mùa hạ
Mưa phùn mùa đông
Gió tín phong
Trang 7Gió mùa đông bắc: NPc
Từ cao áp Xi-bia vào nước ta
(từ thánh 11-4 năm sau)
Gió tín phong đông bắc:
Hoạt động xen
kẽ gió mùa ĐB.
Hoạt động độc lập vào mùa xuân
Gđ 1: Tháng XI-I, gió mùa
ĐB đi trên đất liền - lạnh khô
Gđ 1: Tháng XI-I, gió mùa
ĐB đi trên đất liền - lạnh khô
7
Trang 8II-IV, lạnh ẩm
Gió mùa đông bắc: NPc
Từ cao áp Xi-bia vào nước ta
(từ thánh 11-4 năm sau)
Gió tín phong đông bắc:
Hoạt động xen
kẽ gió mùa ĐB Hoạt động độc lập vào mùa xuân
Gđ 2:Tháng II-IV, gió mùa
ĐB qua biển -lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH, duyên
hải BTB
Gđ 2:Tháng II-IV, gió mùa
ĐB qua biển -lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH, duyên
hải BTB
8LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM
Gió mùa mùa đông (Giai đoạn 2)LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM
Gió mùa mùa đông (giai đoạn 1)
Trang 9Tháng V-VII, đôi khi áp thấp Bắc bộ đủ mạnh hút TBg vượt đồi núi vùng Tây Bắc, gây phơn ở ĐBSH
Tháng V-VII, đôi khi áp thấp Bắc bộ đủ mạnh hút TBg vượt đồi núi vùng Tây Bắc, gây phơn ở ĐBSH
Ben-gan vào nước ta (TBg).
LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM
Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 1)
Trang 10Tháng V-VII, TBg vượt Trường
Sơn Bắc, gây phơn DHMT
Tháng V-VII, TBg vượt Trường
phơn
Gió tín phong đông nam:
hoạt động xen
kẽ với gió mùa TN
10
Trang 11Gió mùa tây nam:
Giữa và cuối mùa hạ (VII-X)
Tín phong từ cao áp chí tuyến
NBC vượt xích đạo vào nước
ta (=>Em nóng ẩm) mang theo
FIT, gây mưa cả nước.
Em&FIT(t IX)
FIT ở Nam bộ vào tháng 10,11
FIT vào tháng 11
Gió tín phong đông nam:
hoạt động xen kẽ với gió mùa TN
LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM
Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 2)
Trang 12Em + FIT
II-IV, lạnh ẩm
VII I
Gió mùa đông bắc:
Từ cao áp Xi-bia vào nước ta
Gió tín phong: hoạt động xen
kẽ với gió mùa
Tháng II-IV, lạnh ẩm, gây mưa phùn ở ĐBSH
Gió mùa tây nam: Tháng V-VII
Vượt Trường Sơn, gây phơn ở miền
Trung (TBg).
Gió mùa tây nam: Tháng V-VII
Từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh
Ben-gan vào nước ta (TBg)
12
(TBg) V-VII, nóng ẩm
Tháng XI-I, lạnh khô
(TBg).V-VII, nóng ẩm
Gió mùa tây nam: giữa và cuối mùa hạ.
Từ cao áp chí tuyến NBC vượt xích đạo vào nước ta (=>Em); nóng ẩm, gây mưa cả nước.
Em, nóng ẩm
IX
Gió tín phong:
Hoạt động độc lập vào mùa xuân.
Em + FIT
LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM – TỔNG HỢP
Ranh giới hoạt động cuối cùng của gió mùa ĐB
Trang 13* PHẦN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIấN KHÁC:
ĐẤT: QUÁ TRèNH FERALIT
Bờn cạnh kờnh chữ của bài giảng, cú thể bổ sung sơ đồ sau
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nớc ta
- Do ma nhiều nên các chất Badơ dễ tan (Ca 2+ , Mg 2+ , K + ) bị rửa trôi làm đất chua,
đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe 2 O 3 ) và ôxit nhôm (Al 2 O 3 ) tạo ra đất feralit (Fe Al) đỏ vàng.
Trang 144 BÀI: THIấN NHIấN PHÂN HểA ĐA DẠNG (T2)
* PHẦN THIấN NHIấN PHÂN HểA THEO ĐỘ CAO
Được sơ đồ húa như sau:
14
- Rừng kém phỏt triển,
cú rờu, địa y;
cú chim di cư
Cnđ gm trên núi
ôn đới gm trên núi
Hoàng Liờn Sơn
Mư a
-Cảnh quan:
+ Hệ sinh thỏi rừng NĐÂ thường xanh + Hệ ST rừng NĐÂGM, rừng tràm, rừng ngập mặn, xa van…
- Nhiệt:<25 0 C
- Độ ẩm tăng
- Đất feralit cú mựn
- Rừng lỏ rộng, lỏ kim;
động vật lụng dày
- Nhiệt: 15 0 C
- Độ ẩm thấp
- Đất mựn
Trang 155 SƠ ĐỒ ÔN TẬP CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
3 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
4 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
_
5.1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
15
Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình già trẻ lại, có tính phân bậc.
- Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Cấu trúc địa hình: 2 hướng chính
Hướng TB - ĐN Hướng vòng cung
Địa hình của vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Trang 16Các khu vực địa hình chuyển tiếp (điển hình)
- Vùng đồi trung du rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
- Vùng bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
4 khu vực đồi núi
- Vùng núi Tây Bắc
3 dải địa hình:
Phía Tây:Hoàng Liên Sơn;
Dải núi thấp và sơn nguyên, cao nguyên
ở giữa;
Dải núi biên giới Việt – Lào.
Hướng TB-ĐN.
Hướng nghiêng: thấp dần từ TB xuống ĐN
- Vùng núi Trường Sơn Bắc:
Các dãy núi song song so le nhau.
Hướng TB-ĐN (2 dãy núi hướng T- Đ:
Hoành Sơn, Bạch Mã)
Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
Gồm các khối núi và cao nguyên:
Khối Kon – tum
Khối núi cực nam Trung bộ
Các cao nguyên ba zan xếp tầng
Giữa hai sườn đông và tây có sự bất đối
xứng rất rõ.
3 khu vực đồng bằng
- Vùng núi Đông Bắc:
Có 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều.
Đồng bằng chủ yếu là đất bị bạc màu dần.
- Đồng bằng sông Cửu Long:
Diện tích 40 000 km 2
Có nhiều vùng trũng bị ngập úng trong mùa mưa lũ.
Mùa cạn, 2/3 diện tích đất bị nhiễm mặn Chủ yếu là đất được bồi đắp phù sa hàng năm.
- Đồng bằng ven biển:
Diện tích 15 000 km 2
Dài, hẹp ngang, bị chia cắt.
Đất nghèo chất ding dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.
Trang 175.2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
- Nạn cát bay, cát chảy ở vùng ven biển miền Trung…
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên khoáng sản:
dầu, khí, titan, muối, cát trắng…
- Tài nguyên
SV biển
Hệ sinh thái vùng ven biển:
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
- Hệ sinh thái trên đất phèn.
- Hệ sinh thái rừng trên đảo.
Địa hình:
- Đadạng:
Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, bãi cát, đầm phá, cồn cát, vũng vịnh nước sâu, các đảo ven
bờ, rạn san hô
Trang 185.3 SỰ THỂ HIỆN TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Phân hóa
Miền Bắc:
- Có mà đông lạnh, ít mưa.
- Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều
Miền Trung: (*)
- Tây Nguyên: mưa vào
hạ - thu.
- DHMT:
mưa vào thu- đông
Miền Nam: Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt,
- Có 2 mùa gió khác nhau về hướng, khối khí (nguồn gốc, tính chất)
- có 2 mùa khí hậu
Tính nhiệt đới
Tính ẩm
Tính gió mùaKHÍ HẬU
SINH VẬT Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
gió mùa phát triển trên đất feralit
- Rừng nguyên sinh: còn lại ít.
- Rừng thứ sinh: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng từ
rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xa van, bụi gai hạn nhiệt đớ.i
- Động vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Lượng mưa lớn, theo mùa
Quá trình feralit trên đá mẹ axit
- Xâm thực mạnh ở miền núi địa hình bất ổn định bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn, có địa hìnhcacxtơ…
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
ĐỊA HÌNH
Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt nam
18
Trang 195.4.THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
: Xem mục A.4
Phân hóa theo
độ cao
Nhiệt, ẩm, đất đai thay đổi theo độ cao
=> cảnh quan thay đổi theo độ cao
Đai ôn đới GM trên núi Đai CNĐ GM trên núi Đai nhiệt đới gió mùa
- Cảnh quan thiên nhiên:
Rừng cận xích đạo gió mùa;
có nơi xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô
Vùng biển và
thềm lục địa
Thiên nhiên vùng biền NĐÂGM đa dạng, phong phú
Nhiệt, ẩm, biên độ t 0 thay đổi
từ biển => đất liền Vùng đồng bằng ven
Trang 20B PHẦN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 BÀI : CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
* PHẦN CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ
Trang 222 BÀI : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
* PHẦN: VÙNG CÔNG NGHIỆP
- Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)
- Vùng 2: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3: Các tỉnh Quảng Bình đến Bình Thuận
- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên đến (trừ Lâm Đồng)
- Vùng 5: Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng
- Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
QN ĐBSH
TH N.A HT QB
Ninh Thuận Bình Thuận
Kon tum Gia Lai Đắc lắc Đắc Nông (trừ Lâm Đồng)
Trang 233 BÀI : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở
BẮC TRUNG BỘ
* PHẦN: HÌNH THÀNH CƠ CẤU NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP
4 BÀI : VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Chăn nuôi gia súc lớn
- Cây công nghiệp hàng năm
- Cây ăn quả Cây lương thực thực phẩm Chăn nuôi lợn, gia cầm
- Rừng chắn cát, rừng ngập mặn
- Một số cây hàng năm Nuôi trồng thủy sản
Đất feralit ( có đất bazan) Đất phù sa cổ - phù sa mới - pha cát
Trang 244 * ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT 7 VÙNG KINH TẾ
Lưu ý: phân biệt từng cặp vùng
- Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
khoáng sản và thủy điện.
- Cây công nghiệp lâu năm
(chè, sở ), cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn
- Tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
*Khắc phục hạn chế:
- Dân số đông, thiên tai…
Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo ngành (theo định hướng)
Bắc Trung Bộ:
* Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư
nghiệp
*Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát
triển cơ sở hạ tầng (đặc biệt là GTVT)
Duyên hải Nam Trung Bộ:
*Thế mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển
*Phát triển công nghiệp và cơ
- Khai thác và chế biến lâm sản.
- Khai thác thủy năng, kết hợp thủy lợi
+ Hạn chế: mùa khô kéo dài, thiếu lao động
- Điều kiện kinh tế - xã hội (lao động, cơ
sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn,
…)
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
(trong công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp,phát triển tổng hợp kinh tế biển)
Đồng bằng sông Cửu Long:
- Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn
nhiều, có mùa khô hạn, ít khoáng sản.
Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên
( cải tạo đất nhiễm phèn, nhiễm mặn, bảo
vệ rừng, thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu
cây trồng; kết hợp khai thác biển - đảo,
quần đảo - đất liền)
24
Trang 25Nhìn chung, các sơ đồ được thiết kết đơn giản, dễ nắm bắt, nên trong quátrình thực hiện tiết dạy, giáo viên có thể tự trình bày nhanh gọn theo trình tự bố
cụ bài dạy trên bảng đen mà không cần lập sẳn Chỉ cần lưu ý rằng, để tạo điểmnhấn, giáo viên nên sử dụng phấn màu trong sơ đồ khi cần thiết Riêng sơ đồ -lược đồ, giáo viên có thể phô tô trên trên giấy A4 cho HS, kèm lược đồ phóng totrên bảng để học sinh tiện theo dõi khi giáo viên giảng bài Lưu ý, khi sử dụngcác sơ đồ không vẽ sẵn, giáo viên cần có kỹ năng phát họa nhanh và chính xác
để học sinh không bị hiểu sai lệch kiến thức
25
Trang 26+ Phải nắm kiến thức cơ bản.
+ Biết vận dụng kiến thức đề giải thích một hiện tượng địa lý (tự nhiên,kinh tế - xã hội)
Đối với dạng câu hỏi này, trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã được tíchlũy, cần được đặc biệt quan tâm đến các mối liên quan nhân quả
* Dạng so sánh
Để giải dạng này cần nêu lên sự giống nhau, khác nhau giữa hai hay nhiềuhiện tượng địa lý Vì vậy yêu cầu phải tổng hợp kiến thức đã học, sau đó phânbiệt cho được sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng địa lý
* Dạng chứng minh
Dạng này cần vận dụng kiến thức đã học để chứng minh một hiện tượngđịa lý nào đó, vì vậy HS phải nắm chắc kiến thức cả về số liệu thống kê tiêu biểu
để chứng minh theo yêu cầu câu hỏi đặt ra
* Dạng trình bày hoặc phân tích
Đây là dạng chủ yếu cần phân tích, trình bày lại kiến thức, tức tái hiệnkiến thức đã học rồi sắp xếp chúng theo trình tự nhất định, phù hợp với yêu cầucâu hỏi
26
Trang 27II HƯỚNG DẪN CÁCH TRẢ LỜI CƠ BẢN:
1 DẠNG GIẢI THÍCH:
1.1 Yêu cầu:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản không phải một bài, một chương mà cả chươngtrình Cần ghi nhớ chủ động, có mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau, vì vậynhớ được lâu bản chất của kiến thức đó
- Tìm mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng địa lý
1.2 Phân loại:
Có nhiều cách phân loại:
1.2.1 Căn cứ vào cách trả lời:
Có hai loại:
- Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu tương đối cố định: bao gồm
+ Loại câu hỏi giải thích dựa vào phân tích nguồn lực.
+ Loại câu hỏi giải thích dựa vào phân tích khái niệm.
- Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định.
a Loại câu hỏi giải thích theo mẫu tương đối cố định:
Thường liên quan đến phần Địa lý kinh tế - xã hội, cách trả lời có thể dựavào hai mẫu:
- Phân tích dựa vào nguồn lực.
- Phân tích dựa vào khái niệm.
Ví dụ:
* Các câu hỏi yêu cầu giải thích chủ yếu dựa vào phân tích nguồn lực như:
Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lớn nhấtnước ta?
Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh mẽ?
* Các câu hỏi yêu cầu giải thích chủ yếu dựa trên cơ sở khái niệm đã có trong sách giáo khoa:
Tại sao ngành điện lực là ngành trọng điểm của nước ta?
Tại sao Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất nước ta?
b Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định:
Để trả lời loại này, đòi hỏi phải nhanh nhạy, sáng tạo để vận dụng kiếnthức đã có, tìm ra mối liên hệ để phát hiện ra nguyên nhân theo yêu cầu của câuhỏi
Ví dụ:
Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Tại sao dân số là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu
ở nước ta?
1.2.2 Căn cứ vào “mức độ tổng hợp và phạm vi vận dụng kiến thức”:
Có thể chia các câu hỏi ra làm hai loại:
- Loại câu hỏi đơn giản.
- Loại câu hỏi phức tạp.
a Loại câu hỏi tương đối đơn giản: việc giải thích chỉ liên quan
đến một hoặc hai bài học trong chương trình
27