1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giải chi tiết đề THPTQG tiếng anh 2017

16 3,8K 91

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu biên soạn giải chi tiết từng câu trong đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2017, theo mẫu đề minh họa của bộ giáo dục là 50 câu trắc nghiệm gồm 2 câu phát âm, 2 câu dấu nhấn, 3 câu tìm và chữa lỗi sai, 12 câu ngữ pháp từ vựng, 2 câu chọn từ bằng nghĩa, 2 câu chọn từ trái nghĩa, 3 câu chọn câu bằng nghĩa, 3 câu dạng nối câu, 1 đoạn văn điền từ 5 câu, 2 đoạn văn đọc hiểu, 1 đoạn 7 câu, 1 đoạn 8 câu

Trang 1

Dưới đây là đề mẫu, tất cả các đề mình cam đoan là giải chi tiết như thế này hoặc chi

tiết hơn chứ ko hề sơ sài nhé Liên hệ 01647 057 038 , email

PRACTISE

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the

other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 1: A charity B chaos C champion D chin

charity /'tʃæriti/(n) lòng nhân đức, lòng từ thiện; lòng thảo,lòng khoan dung

chaos /'keiɔs/(n) thời đại hỗn nguyên, thời đại hỗn mang

champion /'tʃæmpjən/(n) gười vô địch, nhà quán quân

chin /tʃin/(n) cằm

Vậy đáp án B đọc là k, các đáp án còn lại đọc là tʃ

Question 32: A through B thought C enormous D taught

through /θru:/ (prep) qua, xuyên qua, suốt ru:/ (prep) qua, xuyên qua, suốt

thought /θru:/ (prep) qua, xuyên qua, suốt ɔːt/(n) sự suy nghĩ, sự ngẫm nghĩ, sự nghĩ ngợi, sự trầm tư

enormous/ɪˈnɔː.məs/ (adj) to lớn, khổng lồ

taught /tɔːt/ (v)dạy, dạy học; dạy bảo, dạy dỗ

Vậy đáp án A đọc là u:, các đáp án còn lại đọc là ɔː

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position

of primary stress in each of the following questions.

Question 3:A computer B domestic C substantial D dominate

Trọng âm của từ "dominate" rơi vào âm tiết đầu tiên Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

(A: /kəmˈpjuːtə(r)/, B: /dəˈmestɪk/, C: /səbˈstænʃl/, D: /ˈdɒmɪneɪt/)

Question 4:A difficulty B participate C appropriate D relationship

Trọng âm của từ "difficulty" rơi vào âm tiết đầu tiên Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

(A: /ˈdɪfɪkəlti/, B: /pɑː'tɪsɪpeɪt/, C: /əˈprəʊpriət/, D: /rɪˈleɪʃnʃɪp/)

1

Trang 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of

the following questions.

Question 5: It is believed (A) that in the near future (B) robots will be used to doing (C) things such as(D) cooking

Ta có: be + PII + to + V-infinitive Sau động từ phân từ 2 ta cộng với một động từ nguyên thể có "to" => C là đáp án cần

chọn Sửa C > be used to do.

Question 6: My father used to giving (A) me some good (B) advice whenever (C) I had a problem(D).

Ta có: used to + V-infinitive: thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không làm nữa.=> A là đáp án cần chọn Sửa A

> give

Question 7: After driving (A) for twenty miles, he suddenly realised (B) that he has driven (C) in the wrong direction (D)

Ở đây ta có động từ "realise" (nhận ra) và động từ "drive in the wrong direction" (lái xe sai hướng) Khi ta so sánh thời điểm

diễn ra của 2 động từ này ta sẽ thấy được là hành động "lái xe sai hướng" phải xảy ra và hoàn thành trước khi người lái xe này

"nhận ra" mà việc "nhận ra" đã xảy ra trong quá khứ -> hành động hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ phải chia

thì quá khứ hoàn thành => C là đáp án cần chọn Sửa C > had driven.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 8: He lost in the election because he is a weak and leader.

Vị trí còn thiếu cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ "leader"(người lãnh đạo).Ta có:

- decision (n): quyết định, sự quyết định.

- undecided (adj): nhùng nhằng, không giải quyết được

- undecisive => không có từ này

- indecisive (adj): không quả quyết, không dứt khoát.

=> D indecisive là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Ông ấy thất bại trong cuộc bầu cử bởi vì ông ta là một người lãnh đạo kém

và không quả quyết

Question 9: Only in Japan _ the high levels of western countries.

A industrialization has reached B industrialization is reached

C has industrialization reached D is industrialization reached

Ta có cấu trúc: Only + adv + đảo ngữ của mệnh đề: Chỉ có ở đâu đó Vậy nên lựa chọn A, Bta loại Lựa chọn D cũng loại vì

đây là câu chủ động chứ không phải câu bị động => C là đáp án đúng.

Question 10: Staying in a hotel costs _ renting a room in a dormitory for a week.

Trang 3

Khi muốn nói "hơn/gấp bao nhiêu lần" ta có cấu trúc: twice/three times + as + adj/adv + as => D là đáp án đúng Câu này

có nghĩa là: Ở khách sạn đắt gấp 2 lần so với việc thuê một căn phòng ở một khu tập thể trong một tuần

Question 11: _ increases in population in underdeveloped countries, a lot of problems arise including health care and

social evils

Ta có:

- In spite of/ Despite + noun/ noun phrase: mặc dù, bất chấp

- In stead of + noun/ noun phrase: Thay vì, thay cho

- Due to + noun/ noun phrase: do, bởi vì

=> D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Do sự gia tăng về dân số ở các nước kém phát triển, có rất nhiều vấn đề phát sinh bao

gồm có việc chăm sóc sức khỏe và các tệ nạn xã hội

Question 12: Lorie is very thin, her young sister, who is quite fat.

Ta có:

- unlike (prep): khác với

- dissimilar (adj) + to : không giống, không đồng dạng.

- dislike (v): không thích

- unlikely (adj): không chắc, không thể

=> A là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Lorie rất gầy, không giống em gái của cô ấy là người mà khá mập.

Question 13: I’d rather you _ in here.

Ta có cấu trúc: S + would rather + S + V(chia thì quá khứ đơn) : Muốn ai đó làm gì Đây là một lời yêu cầu trang trọng (ở

hiện tại) => C là đáp án đúng Vì đây là câu phủ định ở thì quá khứ đơn nên ta phải mượn trợ động từ "did" rồi thêm "not" sau đó.

Câu này có nghĩa là: Tôi muốn bạn/các bạn không hút thuốc ở đây

Question 14: He did not share his secrets with other people but he in her.

Ta có:

- confess something/ to doing something: thú nhận, thú tội về điều gì/ đã làm gì.

- conceal (v): giấu giếm, che đậy

- confide in somebody : tin tưởng ai đó

- consent (v): đồng ý, tán thành

=> C là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Anh ấy không chia sẻ những bí mật của mình với những người khác nhưng anh ấy lại rất

tin tưởng cô ấy

Question 15: The new magazine about women tomorrow.

3

Trang 4

A comes down B comes off C comes on D comes out

Ta có:

come down:đi xuống, sa sút

- come off: diễn ra, thành công

- come on: đi tiếp, tiến lên, bắt đầu

- come out: được xuất bản, ra (sách, báo)

=> D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Cuốn tạp chí mới về phụ nữ sẽ được xuất bản vào ngày mai.

Question 16: I do not remember anyone that kind of message It must have been someone else.

Ta có cấu trúc:

- rememeber + to + V-infinitive: nhớ phải làm gì (hành động chưa xảy ra)

- remember + V-ing: nhớ đã làm gì (hành động xảy ra rồi)

Dựa vào ngữ cảnh của câu thì hành động gửi tin nhắn đã diễn ra rồi nên ta sử dụng cấu trúc nhớ đã làm gì Lựa chọn C không thể

chọn vì sau "have" ta không sử dụng "V-ing"

=> B là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Tôi không nhớ là đã gửi cho bất kì ai kiểu tin nhắn đó Chắc chắn là một ai khác.

Question 17: I think you must be _ me for someone else.

Ta có cấu trúc: "mistake somebody for someone else" có nghĩa là nhầm lẫn ai với ai => C là đáp án đúng Câu này có nghĩa

là: Tôi nghĩ chắc chắn bạn đang nhầm tôi với ai đó

Question 18: The reason why this game attracts so many youngster is that _ other video games, this one is far more

interesting

A comparing to B in compared with C on comparison to D in comparison with

Ta có cấu trúc: in comparison with có nghĩa là: so với => D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là:Lý do tại sao trò chơi này thu

hút nhiều thanh thiếu niên như vậy đó là vì so với những trò chơi điện tử khác, trò này thú vị hơn rất nhiều

Question 19: Population explosion seems to surpass the ability of the earth to meet _ food.

A the demanding of B the demand of C the demand for D the demanding for

Ta có cấu trúc: meet the demand for something có nghĩa là đáp ứng nhu cầu về cái gì => C là đáp án đúng Câu này có nghĩa

là: Sự bùng nổ về dân số dường như vượt quá khả năng của trái đất trong việc đáp ứng nhu cầu về thực phẩm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the

following exchanges.

Question 20: "Oop! I'm sorry for stepping on your foot." - " ."

4

Trang 5

Để đáp lại một lời xin lỗi với ý nói là: Không có gì! ta sử dụng: Never mind! => D là đáp án đúng.

Question 21: "That's the 16th job interview I've failed What should I do?" - " ."

Ta có cụm từ:

- give over: thôi, chấm dứt (thường được dùng để bảo ai đó thôi làm việc gì)

- give out: phân phát, hết, dừng hoạt động

- give up: từ bỏ, bỏ cuộc.

- give on: không tồn tại cụm từ này

=> "Don't give up" là cụm từ đúng và hợp nghĩa nhất trong trường hợp này Khi một người nói:"Đó là cuộc phỏng vấn lần thứ 16

mà tớ trượt Tớ nên làm gì đây?" "Đừng bỏ cuộc." là lời động viên thích hợp nhất => C là đáp án đúng.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined

word(s) in each of the following questions.

Question 22: I will communicate with you as soon as I have any news.

A be related B be interested in C get in touch D have connection

Ta có: communicate with somebody: liên lạc với ai đó.

- be related to: có liên quan/quan hệ họ hàng với ai đó

- be interested in somebody/something: quan tâm, thích thú với ai/điều gì.

- get in touch with somebody: liên lạc với ai đó

- have connection with: có quan hệ với ai

=> C là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Tôi sẽ liên lạc với bạn ngay khi tôi có bất cứ tin tức nào.

Question 23: He is an honest man You can rely on him to do a good job.

Ta có: rely on somebody/something: tin tưởng ai/điều gì

- take in: đưa vào, dẫn vào

- count on: tin tưởng

- base on: dựa trên, đặt cơ sở trên

- put up with: chịu đựng

=> B là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Anh ấy là một người đàn ông thật thà Bạn có thể tin tưởng anh ấy có thể làm tốt công

việc

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined

word(s) in each of the following questions.

5

Trang 6

Question 24: “Please speak up a bit more, Jason You’re hardly loud enough to be heard from the back”, the teacher said.

Ta có:

- visible (adj): có thể nhìn thấy được

- edible (adj): có thể ăn được

- eligible (adj): có thể chọn được

- inaudible (adj): khôngthể nghe thấy rõ.

=> D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: "Làm ơn nói to lên một chút đi Jason Em nói hầu như không đủ to để có thể nghe thấy

từ đằng sau," cô giáo nói

Question 25: I could not see what she was doing It was so dark down there.

Ta có: see (v): nhìn thấy, trông thấy

- make out: nhìn thấy, nhận ra

- make up: hóa trang, lập thành, cấu thành

- make for: làm cho

- make from: làm từ cái gì

=> A là đáp án đúng.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of

the following questions.

Question 26: It was not only cold but it also snowed a few days ago.

A Was it not only cold but it also snowed a few days ago

B It was not only cold but did it also snow a few days ago

C Not only it was cold but did it also snow a few days ago

D Not only was it cold but it also snowed a few days ago

Ta có cấu trúc: not only but also có nghĩa là: không những mà còn Khi ta đảo not onlylên đầu câu thì sau đó ta cộng

với một mệnh đề đảo ngữ => D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là:Cách đây vài ngày trời không những lạnh mà còn có tuyết.

Question 27: I would rather you wore something more formal to work.

A I’d prefer you wearing something more formal to work

B I’d prefer you should wear something more formal to work

C I’d prefer you to wear something more formal to work

D I’d prefer you wear something more formal to work

6

Trang 7

Ta có cấu trúc: S1 + would rather + S2 + V (chia thì quá khứ đơn) = S + would prefer + O + to + V-infinitive: Muốn ai

đó làm gì => C là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Tôi muốn bạn mặc cái gì đó trang trọng hơn khi đi làm.

Question 28: "Cigarette?" he asked "No, thanks." I said.

A He asked if I was smoking, and I denied at once

B He mentioned a cigarette, so I thanked him

C He asked for a cigarette, and I immediately refuse

D He offered me a cigarette, but I promptly declined

Câu bài ra có nghĩa là: "Thuốc lá không?" anh ta hỏi "Không, cám ơn." tôi trả lời

- A: Anh ta hỏi tôi có đang hút thuốc không và tôi chối ngay lập tức => Không sát về mặt ý nghĩa

- B: Anh ta đề cập đến một điếu thuốc, vì vậy tôi cám ơn anh ta => Không sát về mặt ý nghĩa

- C: Anh ta yêu cầu một điếu thuốc và tôi ngay lập tức từ chối => Không sát về mặt ý nghĩa.

- D: Anh ta mời tôi một điếu thuốc và tôi từ chối ngay => giống nghĩa câu gốc

=> A là đáp án đúng.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences

in the following questions.

Question 29: What has happened? You look as if you have been in the wars.

A You look like an old soldier.

B You are wearing many medals.

C You look as though something unpleasant has happened to you.

D You look as though you have been fighting

- Câu đề đưa ra là: Chuyện gì đã xảy ra vậy Trông bạn như vừa đi đánh trận về vậy

- Ta có cấu trúc từ "have been in the wars" dùng với ý đùa cợt khi người nói thấy ai đó có các dấu hiệu bị thương hoặc bị đối xử

tồi tệ

=> Đáp án đúng nhất là: Trông bạn cứ như là vừa có chuyện gì tồi tệ đã xảy ra vậy

Question 30: The agreement ended six-month negotiation It was signed yesterday.

A The agreement which ends six-month negotiation was signed yesterday.

B The agreement which was signed yesterday lasted six months.

C The negotiation which lasted six months was signed yesterday.

D The agreement which was signed yesterday ended six-month negotiation.

- Câu đề đưa ra là : Hiệp định đã kết thúc bằng thỏa hiệp 6 tháng Hiệp định này được ký vào ngày hôm qua

=> Kết hợp hai câu dùng đại từ quan hệ "which" có chức năng thay thế cho chủ ngữ ở mệnh đề quan hệ

=> Đáp án đúng là D

7

Trang 8

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or

phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.

Why do people like to chew gum? Some people say they like the taste (31) say they can think better if they chew gum

Some people chew it when they have some boring work to do Others chew gum when they are nervous

Gum is a mixture of things For many years gum companies made gum from chicle Chicle is a natural gum from a tree in Mexico

and Central America Now companies use plastic and rubber made from petroleum (32) of chicle

Gum must be soft so that you can chew it A softener keeps it soft The gum company makes the softener from vegetable oil A

sweetener makes the gum sweet The sweetener is usually sugar Then the company (33) the flavor

Thomas Adams made the first gum from chicle in 1836 However , chewing gum was not new The Greeks chewed gum from a tree

(34) 2,000 years ago Mayan Indians in Mexico chewed chicle Indians in the Northeastern United States taught Europeans

to chew gum from a tree there

People first made bubble gum in 1928 Children like to (35) bubble with bubble gum Some university students do too

Question 31 A The other B Others C The others D Other

Ta có:

- The other: người còn lại

- Others: những người khác

- The others: những người còn lại

- Other + N: người khác, cái khác

Dựa vào nghĩa của câu trước: "Một số người nói họ thích vị của nó." thì đằng sau phải là "những người khác" chứ không thể

là "người còn lại" hay những " người còn lại" được vì đằng sau đó còn đề cập đến một số những người có quan điểm khác nữa

=> B là đáp án đúng Câu này có nghĩa là:"Những người khác thì nói họ có thể suy nghĩ tốt hơn nếu họ nhai kẹo cao su."

Question 32 A aside B apart C inside D instead

Ta có cụm từ:

- aside from: ngoài ra, trừ ra

- apart from: ngoài ra

- inside of: trong vòng

- instead of: Thay vì, thay cho

8

Trang 9

=> D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Ngày nay các công ty sử dụng chất dẻo và cao su được làm từ dầu mỏ thay vì dùng loại

chất đặc biệt đó

Question 33:A puts B places C adds D fits

Ta có:

- put (v): đặt, để

- place (v): thay thế

- add (v): thêm vào

- fit (v): lắp, làm cho vừa

=> Dựa vào ý nghĩa của mấy câu trước đó ta thấy C là đáp án đúng Đoạn này có nghĩa là: Kẹo cao su cần phải dẻo để bạn có thể

nhai nó Một chất làm mềm giữ cho kẹo dẻo Công ty kẹo lấy chất làm mềm đó từ dầu thực vật Một chất làm ngọt giữ cho kẹo

ngọt Chất làm ngọt thường là đường Rồi sau đó, công ty sản xuất kẹo cho thêm hương vị vào

Question 34 A B Moreover C But D Though

Ta có:

- However: tuy nhiên (theo sau thường có dấu phẩy)

- Moreover: hơn nữa, ngoài ra (theo sau thường có dấu phẩy)

- But: nhưng (theo sau không có dấu phẩy)

- Though: mặc dù (theo sau không có dấu phẩy)

Vì câu này có ý nghĩa ngược với câu trên nên ta chọn "However" (Thomas Adams lần đầu tiên làm kẹo cao su từ chất đặc biệt vào

năm 1836 Tuy nhiên, việc nhai kẹo cao su không phải là mới.) => Alà đáp án đúng.

Khi ta muốn nói hơn bao nhiêu năm ta có cấu trúc: over/ more than + số năm => B là đáp án đúng.

Ta có:

- turn (v): quay, xoay

- set (v): đặt, để

- pass (v): qua, đưa quá, truyền qua

- blow (v): thổi

=> D là đáp án đúng Câu này có nghĩa là: Trẻ em thích thổi bong bóng bằng kẹo cao su.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to

each of the questions from 36 to 42.

Telecommuting is a form of computer communication between employees’ homes and offices For employees whose jobs involve

sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence If the

9

Trang 10

machine can communicate over telephone lines, when the work is completed, employees can dial the office computer and transmit

the material to their employers A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters But

although the numbers are rising annually, the trend does not appear to be as significant as predicted when Business Week published

“The Portable Executive” as its cover story a few years ago Why hasn’t telecommuting become more popular ?

Clearly, change simply takes time But in addition, there has been active resistance on the part of many managers

These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult,

or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities

It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity Most people feel

that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for

advancement if they are not more visible in the office setting Some people feel that even when a space in their homes is set aside

as a work area, they never really get away from the office

Question 36: How many Americans are involved in telecommuting?

Dựa vào dẫn chứng trong đoạn đầu tiên: "A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7

million telecommuters" (Một cuộc khảo sát gần đây của tờ báo USA Today đã ước lượng rằng có khoảng xấp xỉ 8,7 triệu người

làm việc từ xa.) => B là đáp án đúng.

Question 37: The phrase “of no consequence” means _

Ta có: cụm từ "of no consequence" có nghĩa là không có gì quan trọng.

- of no use: không hữu dụng, không có giá trị

- of no good: không tốt

- unimportant: không quan trọng

- irrelevant: không thích hợp, không liên quan

=> C là đáp án đúng.

Question 38: The author mentions all of the following as concerns of telecommuting, EXCEPT _

A the opportunities for advancement B the different system of supervision

C the lack of interaction with a group D The work place is in the home

Dựa vào dẫn chứng cuối bài đề cập đến những lo ngại về việc làm việc từ xa: "Most people feel that they need regular interaction

with a group (sự tiếp xúc thường xuyên với những người trong nhóm), and many are concerned that they will not have the same

consideration for advancement (= the opportunities for advancement: cơ hội thăng tiến) if they are not more visible in the

office setting Some people feel that even when a space in their homes (= the work place is in the home: nơi làm việc là ở 10

Ngày đăng: 21/10/2016, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w