1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích công ty cổ phần dược Traphaco 2016

59 2,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, gây ra thử thách và khó khăn cho các doanh nghiệp,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

2016

Phân tích báo cáo tài chính của Công ty

cổ phần dược phẩm Traphaco

(TRA) Môn: Phân tích báo cáo tài chính

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hà (95)

Phan Lương Mỹ Linh Phạm Huyền Trinh Lớp: TN13DB01

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Thuận

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRAPHACO: 4

1 Giới thiệu công ty: 4

2 Tình hình hoạt động của công ty: 7

3 Phân tích SWOT: 10

4 Thị phần, vị thế: 11

5 Cơ cấu tổ chức: 11

PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRAPHACO: 12

1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán: 12

1.1 Phân tích chiều ngang: 12

1.2 Phân tích chiều dọc: 15

2 Phân tích thình hình tài chính thông qua báo cáo thu nhập: 17

2.1 Phân tích chiều ngang: 17

2.2 Phân tích chiều dọc: 21

3 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo ngân lưu: 24

3.1 Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh tăng nhưng không đều theo từng năm: 24

3.2 Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu từ: 25

3.3 Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính: 25

4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính: 25

4.1 Nhóm tỷ số thanh toán: 25

4.2 Nhóm tỷ số đòn cân nợ: 27

4.3 Nhóm tỷ số hoạt động: 30

4.4 Nhóm tỷ số doanh lợi: 33

4.5 Nhóm tỷ số chứng khoán: 36

PHẦN 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ: 39

1 Giải pháp: 39

2 Kiến nghị: 39

PHẦN 4: LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO NĂM NĂM TIẾP THEO: 41

1 Các cơ sở tính toán: 41

2 Tỷ lệ phần trăm theo doanh thu: 43

Trang 3

3 Lập dự báo cho 5 năm tới: 46

A) ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU CỔ TỨC (DDM): 49

I) Tìm các yếu tố cần thiết 49

II) Chiết khấu cổ tức và định giá cổ phiếu CTD 51

Cổ tức được chia năm 2015 của cổ phiếu TRA là 2,000đ Ta có: 51

B) ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN TỰ DO (FCFF) 51

I) Xác định các yếu tố cần thiết 51

1 Chi phí sử dụng vốn trung bình WACC: 51

2 Tốc độ tăng trưởng: 52

3 Dòng tiền tự do 52

II) Chiết khấu dòng tiền tự do và định giá cổ phiếu TRA: 53

C) ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU SỬ DỤNG TỶ SỐ P/E: 55

D) ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU SỬ DỤNG TỶ SỐ P/B: 56

E) KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ: 57

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, gây ra thử thách và khó khăn cho các doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm chắc tình hình cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của mình, để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập cũng như những khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định phù hợp

về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay…

Phân tích tài chính của doanh nghiệp là việc xác định điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của doanh nghiệp để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua việc sử dụng số liệu

từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp về tình hình tài chính, là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toán các chỉ số mà là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tài chính hiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu

Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề trên, nhóm đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dược phẩm Traphaco - TRA ”, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty tốt hơn

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRAPHACO:

1 Giới thiệu công ty:

THÔNG TIN CHUNG

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

Tên giao dịch quốc tế: TRAPHACO JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Traphaco

Trang 6

Nhà máy sản xuất thuốc tại

Phú Thượng - GMP đầu tiên ở miền Bắc.

1972

Thành lập tổ sản xuất thuộc C Ty Y

tế Đường sắt.

Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt (RAPHACO).

Thành lập chi nhánh đầu tiên tại

TP Hồ Chí Minh Thành lập Công ty TNHH Traphaco với hai thành viên: Traphaco và Công

ty Dược Lào Cai.

Đổi tên thành Công ty Cổ phần Traphaco, với mục đích kinh doanh đa nghành nghề, phù hợp với xu hướng nền kinh tế mới.

Traphaco vinh dự đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động

do Đảng và Nhà nước trao tặng Là đơn vị duy nhất của Việt Nam nhận giải WIPO của tổ chức

Sở hữu Trí tuệ Thế giới.

2009

Traphaco được công nhận là thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành dược Việt Nam Ra mắt Công

ty TNHH MTV Traphaco Sapa tại Lào Cai, Traphaco chính thức sở hữu 100% vốn

2008

Ngày 26/11/2008, mã cổ phiếu TRA của Công ty chính thức giao dịch tại

Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM (HOSE).

2007

Đã tiến hành IPO cổ phiếu ra công chúng.

Khánh thành

và đưa vào sử dụng

Nhà máy sản xuất thuốc Hoàng Liệt - Hoàng Mai -

Hà Nội

Thành lập chi nhánh miền Trung tại TP Đà Nẵng. Khánh thành Nhà

máy Sản xuất thuốc Đông dược tại Văn Lâm - Hưng Yên theo tiêu chuẩn GMP-WHO.

Thành lập Công ty

Cổ phần Công nghệ cao Traphaco (Traphaco CNC).

2012 2013

TOP 10 Sao Vàng đất Việt, TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu về Trách nhiệm xã hội (giải Sao Vàng đất Việt) Giải thưởng Chất lượng Châu

Á - Thái Bình

2014

Đạt Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt cho thương hiệu Traphaco

và 05 sản phẩm của Công ty do Bộ Y tế bình chọn

Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia - Vietnam Value 2014

2015

Top 10 Sản phẩm thương hiệu Việt tiêu biểu xuất sắc

do Bộ Công Thương trao tặng cho sản phẩm Boganic

Top 10 Doanh nghiệp Sao Vàng

Kỷ niệm 40 năm Ngày truyền thống Công ty, đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất.

2011

Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu về Trách nhiệm xã hội (giải Sao Vàng đất Việt).

Trang 7

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

» Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế

» Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu

» Pha chế thuốc theo đơn

» Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm

» Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên, phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc

» Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm

» Sản xuất, buôn bán thực phẩm

» Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược

» Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar)

» Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

 Lao động sáng tạo là nền tảng của sự phát triển

 Quan hệ hợp tác, chia sẻ, cam kết và thực hiện cam kết là nền tảng văn hóa doanh nghiệp

 Thời đại và truyền thống là bản sắc của Traphaco

 Với quan điểm phát triển bền vững dựa trên không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ; gắn phát triển

Trang 8

doanh nghiệp với bảo vệ môi trường và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Trong những năm qua, với chiến lược phát triển Con đường Sức khỏe Xanh, Traphaco đã tận dụng những lợi thế về đa dạng sinh học của Việt Nam và nền y học cổ truyền lâu đời phong phú để phát triển thuốc từ dược liệu Traphaco đã không ngừng nghiên cứu, phát triển chuỗi giá trị xanh từ: Nguyên liệu – Công nghệ - Sản phẩm – Dịch vụ phân phối Traphaco đưa ra thị trường các sản phẩm độc đáo trong công thức, có hiệu quả điều trị cao, an toàn cho người sử dụng,

có khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm nhập ngoại

 Hướng tới xuất khẩu song song với thỏa mãn tối đa nhu cầu trong nước, góp phần thực hiện chiến lược thuốc quốc gia: tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội Phát triển đa chức năng, chú trọng công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo phát triển nguồn nhân lực

2 Tình hình hoạt động của công ty:

Kết quả nổi bật đạt được:

» Nhiệm kỳ 5 năm 2011 - 2015, đánh dấu những bước đi đột phá trong quá

trình phát triển của Công ty Cổ phần Traphaco Từ một doanh nghiệp đứng thứ 5 trong số các doanh nghiệp dược niêm yết tại thời điểm bắt đầu nhiệm

kỳ 2011, Traphaco đã trở thành doanh nghiệp dược niêm yết lớn thứ 2 về doanh thu và lợi nhuận, có chuỗi giá trị hoàn thiện, thương hiệu mạnh, hệ thống phân phối rộng khắp cả nước qua 20 chi nhánh, 03 công ty con phân phối, bán hàng trực tiếp tới gần 22.000 khách hàng bán lẻ

» Trong 5 năm vừa qua, Traphaco là doanh nghiệp có mức tăng trưởng bình

quân doanh thu, lợi nhuận cao nhất trong các doanh nghiệp dược trên sàn: tương ứng với 18,1% doanh thu, 22,1% lợi nhuận Traphaco đã tăng hơn 2,3 lần về doanh thu; 3,1 lần về lợi nhuận, vốn hóa thị trường của doanh nghiệp cũng tăng hơn 4 lần

» Thành công tăng trưởng về quy mô và vị thế của Traphaco đạt được trên

nền tảng bền vững, thể hiện qua:

1) Thương hiệu nổi tiếng; chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, có

uy tín cao và được vinh danh bằng các giải thưởng trong và ngoài nước

Trang 9

2) Chuỗi giá trị hoàn thiện và được kiểm soát từ vùng trồng nguyên liệu theo chuẩn quốc tế GACP, nhà máy sản xuất công nghệ cao, thương hiệu mạnh và hệ thống phân phối chủ động

3) Chính sách bán hàng kiểm soát chặt chẽ giá, giao hàng kịp thời và chăm sóc chu đáo khách hàng bán lẻ, giảm thiểu công nợ và vốn lưu động

4) Nền tảng tài chính vững mạnh nhất qua 5 năm Từ một doanh nghiệp vẫn còn phải đi vay đầu nhiệm kỳ, tới thời điểm 31/12/2015, Traphaco

có trạng thái tiền mặt ròng (tiền mặt trừ nợ vay) lên tới 345 tỷ, chiếm 27% tổng tài sản

5) Chuẩn bị về năng lực sản xuất cho tương lai với dự án nhà máy mới ở Hưng Yên trên 4,6 ha đất, công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn mới nhất, có thể sản xuất những dòng sản phẩm mới, có hàm lượng giá trị gia tăng cao Nhà máy mới đang được xây dựng, dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2016 và sẽ nâng gấp đôi năng lực sản xuất của Traphaco

Một số hoạt động nổi bật:

» Xây dựng, quảng bá và bảo vệ thương hiệu: Năm 2013, Traphaco đã xác

định chiến lược “Con đường sức khỏe Xanh” nhằm đón bắt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng, khẳng định các giá trị mà Traphaco theo đuổi

Đó là, tạo ra sản phẩm dược an toàn hiệu quả, sử dụng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường Từ đó, xây dựng hình ảnh của Traphaco là hiện thân của chuỗi “giá trị Xanh”, là thương hiệu cam kết phát triển bền vững, vì cộng đồng và bảo vệ môi trường

» Mua bán và Sáp nhập: Traphaco đã tìm kiếm cơ hội, đàm phán, liên tiếp

thành công về M&A tại 04 công ty hoạt động trong ngành dược phẩm Trong đó, có 03 công ty phân phối và 01 công ty sản xuất

» Quản trị xây dựng kênh phân phối: Hệ thống phân phối của Công ty đã có

thay đổi mạnh mẽ trong nhiệm kỳ, từ chỗ chủ yếu là bán buôn với số lượng khách hàng hạn chế, chuyển sang bán lẻ, mở rộng số lượng nhà thuốc Traphaco là doanh nghiệp dược đầu tiên thực hiện chính sách bán hàng nhằm gia tăng lợi nhuận, được sự ủng hộ của gần 22.000 khách hàng trên toàn quốc với các hoạt động dịch vụ hỗ trợ bán hàng chuyên nghiệp và hiện đại

Trang 10

» Quản trị tài chính: Thể hiện khả năng vượt trội trong quản trị dòng tiền và

vốn lưu động thông qua việc giám sát chặt chẽ hàng tồn kho và ưu tiên thu hồi công nợ Vòng quay hàng tồn kho tăng 1 vòng (2,7 vòng năm 2010 lên 3,9 vòng năm 2015), tốt nhất trong các công ty dược trên sàn (dưới 3,1 vòng); Vòng quay nợ phải thu tăng từ 3,6 vòng lên 7,8 vòng; Vốn lưu động tăng gấp 2 lần so với năm 2010, TRA nằm trong số các công ty dược có vốn lưu động lớn nhất hiện nay

» Quản trị nhân sự: Năng suất lao động tăng cao do Traphaco ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh, sử dụng công cụ KPI quản trị hệ thống phù hợp với đặc thù doanh nghiệp, tạo nên tính tuân thủ cao Trong suốt nhiệm kỳ, nhân lực Công ty chỉ tăng 5% (tổng lao động đầu năm 2011 là 717 người, cuối năm 2015 có 754 người)

» Nghiên cứu phát triển: Khẳng định vị thế số 1 về Đông dược, tiên phong

đi đầu trong các hoạt động phát triển thuốc từ dược liệu có chất lượng cao Traphaco đã triển khai xây dựng mô hình phát triển dược bền vững Đến nay, đã có 05 dược liệu Đinh lăng, Rau đắng đất, Actiso, Bìm bìm biếc và Chè dây được Bộ Y tế cấp Chứng nhận đạt chuẩn GACP - WHO

» Văn hóa doanh nghiệp: Hàng năm, Công ty phát động các phong trào thi

đua gắn với “Thông điệp năm của Traphaco” để mỗi phòng ban, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp hoàn thiện cách thức tổ chức hoạt động, tác phong làm việc cho phù hợp với mục tiêu chung của Công ty

» Hoạt động của các nhà máy:

› Nhà máy Hoàng Liệt: Tuân thủ tuyệt đối các quy trình sản xuất theo nguyên tắc của GMP - WHO; Tích hợp hệ thống ISO - GPs Hợp lý hóa việc

sử dụng nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực, vật tư, năng lượng tiêu hao đảm bảo chất lượng và số lượng sản phẩm nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tăng cao sản lượng các dây chuyền

› Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco: Đã hoàn thành các thủ tục tăng vốn điều lệ lên 1,5 lần (từ 63.135.720.000 đồng lên 94.703.570.000 đồng); Hoàn thành đăng ký niêm yết cổ phiếu Công ty trên thị trường chứng khoán UPCOM; Hoàn thành tái đánh giá GMP - WHO lần 2; Đánh giá giám sát tích hợp ISO 9001 và ISO 14001

Trang 11

› Công ty TNHH MTV Traphaco Sapa: Duy trì diện tích, phát triển dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO Năm 2014, được cấp Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng 7.666 m2 đất tại KCN Đôn hố Mới, tỉnh Lào Cai Năm

2015, đã hoàn thành nhà máy chiết xuất và đưa vào hoạt động tháng 12/2015

3 Phân tích SWOT:

Điểm mạnh:

- Thương hiệu Traphaco là thương hiệu dược phẩm uy tín, được đánh giá là thương hiệu dẫn đầu trong việc phát triển các “sản phẩm Xanh”

- Năng lực sản xuất tốt: 02 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP - WHO (gồm

01 nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu và 01 nhà máy sản xuất thuốc Tân dược); đa dạng dạng bào chế; sử dụng hơn 90% nguồn dược liệu trong nước

- Hệ thống phân phối mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp với chính sách bán hàng đang được các nhà thuốc trên toàn quốc ủng hộ

- Công ty có năng lực tài chính mạnh, an toàn đảm bảo tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là thực hiện dự án Nhà máy sản xuất Dược Việt Nam đúng tiến độ

- Năm 2015, năm “Phát triển văn hóa doanh nghiệp” tạo ra tinh thần làm việc tích cực của CBCNV, hướng đến mục tiêu phát triển chung của Công ty Đây là nguồn lực mạnh mẽ đảm bảo thành công khi triển khai các dự án mới trong tương lai

Cơ hội:

 Sự nhận thức về chăm sóc sức khỏe của người dân tăng lên, ý thức phòng bệnh hơn chữa bệnh phù hợp thế mạnh sản phẩm của Traphaco

Trang 12

 Phát triển thêm các sản phẩm thuốc tại các nhà thuốc để tăng doanh thu và thị phần của Công ty trên cơ sở dữ liệu khách hàng của Công

ty

 Việt Nam gia nhập TPP, nhiều cơ hội cho Traphaco trong hợp tác với các doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu Thế giới để khai thác thế mạnh kênh phân phối

Thách thức:

 Chú trọng để phát triển các sản phẩm thuốc có chất lượng vượt trội sẽ dẫn đến chi phí cao, Traphaco khó có thể cạnh tranh trong quá trình đấu thầu thuốc vào các cơ sở điều trị khi yếu tố cạnh tranh về giá là quan trọng và tiên quyết

 Việc duy trì thống nhất giá giữa các nhà thuốc giữ vai trò quan trọng đảm bảo cho thành công của chính sách bán hàng Vì vậy, kiểm soát giá bán tại gần 22.000 khách hàng trên toàn quốc thường xuyên liên tục giữ vai trò quan trọng

4 Thị phần, vị thế:

- Theo Báo cáo của IMS đến hết Quý 4/2015 thị phần của Traphaco chiếm 1% tổng thị trường dược phẩm Việt Nam, nằm trong 20 Công ty có doanh thu đứng đầu thị trường dược phẩm (Leading Corporation) Trong nhóm hàng OTC, thị phần của Traphaco chiếm 2,9% và xếp thứ 3 về doanh thu

- Traphaco có 2 sản phẩm đứng đầu nhóm tác dụng: các thuốc về thần kinh (Hoạt huyết dưỡng não - Cebraton);thuốc về gan mật (Boganic) Hoạt huyết dưỡng não và Boganic đều nằm trong Top 20 Dược phẩm OTC có doanh thu đứng đầu thị trường (Leading OTC Product) - Boganic xếp thứ 4, Hoạt

huyết dưỡng não xếp thứ 13

5 Cơ cấu tổ chức:

Trang 13

PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC TRAPHACO:

1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán:

1.1 Phân tích chiều ngang:

1.1.1 Tình hình biến động của tài sán:

Nhìn chung tổng tài sản từ năm 2012 đến 2015 tăng dần qua các năm So với năm

2012, tổng tài sản năm 2013 tăng 119230,896 triệu đồng, tương ứng tăng 12,31%

và đến năm 2014, tổng tài sản tiếp tục tăng so với năm 2013 là 44334,771 triệu đồng, tương ứng 4.08%, đến năm 2015, tổng tài sản giảm so với 2014 là 208808.752 triệu đồng, tương ứng giảm 14,53% Hầu như qua các năm, công ty đầu tư mạnh vào tài sản ngắn hạn hơn so với tài sản dài hạn Nhìn chung công ty đang sử dụng tài sản một cách hiệu quả Kết cấu tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều có xu hướng biến động lien tục qua nhiều năm

Trang 14

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền biến động liên tục, năm 2012-2013 tăng 145,94% và từ năm 2013-2014 tăng 13,87%, từ năm 2014-2015 tăng 18,12% Ta thấy từ năm 2012 đến năm 2015 các khoản tiền và tương đương tiền tăng qua các năm điển hình như là từ năm 2012-2013 tăng 58218,4869 triêu đồng, từ năm 2013-2014 tăng 27162,8164 triệu đồng và từ năm 2014-2015 tăng 146180,8023 triệu đồng Có thể nói qua các năm công ty đã tính toán và sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi đầu tư tài chính, đầu tư các ngân hàng có lãi suất cao, nhưng tỷ trọng tiền và khoản tương đương tiền khá cao không ảnh hưởng nhiều đến khả năng thanh toán của công ty

Các khoản phải thu ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm đều qua các năm và đến năm 2015 lại tăng Năm

2015 phải thu ngắn hạn khách hàng tăng có thể do khách hàng mua nhiều sản phẩm, dịch vụ của công ty Bên cạnh đó doanh nghiệp có chính sách bán chịu trong thời gian ngắn hạn nhằm thu hút khách hàng Trả trước cho người bán ngắn hạn tăng dần lên đến năm 2015 đạt 16,92%, doanh nghiệp cần nguồn nguyên liệu

để sản xuất lượng lớn hàng hóa để cung cấp cho nhu cầu của khách hàng nên trả trước tiền nhằm tăng sụ tin cậy để nguyên nhiên liệu nhanh chóng được chuyển đến

Hàng tồn kho

- Năm 2012-2013 tỷ trọng hàng tồn kho có xu hướng giảm và tăng nhẹ đến năm 2014-2015 là 18,04 do khách hàng mua nhiều hàng hóa nên doanh nghiệp cho sản xuất số lượng lớn hàng hóa nhập kho để cung cấp kịp thời Kèm theo đó là số lượng nguyên vật liệu lớn để cung cáp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp Năm 2013-2014 giảm 0,32% do hàng tồn kho giảm vì chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang giảm, nhu cầu hàng hóa quá lớn doanh nghiệp không cung cấp kịp và vì gấp nên nguyên vật liệu chưa kịp về doanh nghiệp phải dùng toàn bộ nguyên vật

Trang 15

liệu còn tồn trong kho Doanh nghiệp cần sản xuất nhiều hàng hơn, tăng năng suất, cần nguồn lực nhân viên dồi dào hơn, máy móc thiết bị, kho bãi nhiều hơn

và thanh lý tài sản hợp lý để khắc phục tình trạng này

1.1.2 Tình hình biến động của nguồn vốn:

Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta thấy, tổng nguồn vốn đều tăng qua các năm Với nợ phải cũng trả đều tăng Có thể nói doanh nghiệp đang trên đà phát triển vì cần vay thêm vốn mở rộng quy mô, sản xuất,…

- Nợ phải trả ngắn hạn

Tỷ trọng và tỷ lệ nợ phải trả ngăn hạn giảm nhẹ qua các năm từ năm 2012 đến năm 2013 giảm 121633.6048 triệu đồng , từ năm 2013-2014 giảm 73545,825 triệu đồng

Trang 16

đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính cũng tăng đều qua các năm tài chính Lợi ích cổ đông thiểu số tăng do hợp nhất kinh doanh

Trang 17

- Tỷ trọng của khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng giảm thất thường qua các năm cụ thể 2013-2014 tăng 0.462 tuy nhiên 2014- 2015 giaem 1.2

 Nhận xét: Nhìn chung tải sản ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng lên Nhưng

2 năm gần đây từ năm 2014 đến năm 2015 công ty đã quản trị khá tốt và đã chú trọng nhiều hơn vào việc thu hồi lại vốn mà mình đã đầu tư trước đó và trên đà này công ty sẽ có thể nhanh chóng thu hồi hết những khoản vốn của mình và tiếp tục bắt tay vào việc đầu tư các dự án để mở rộng doanh nghiệp cũng như giúp doanh nghiệp tiếp tục phát triển

Tài sản dài hạn:

- Tỷ trọng của tài sản dài hạn trong hai năm 2010 và 2011 tăng đáng kể là 10.22 Nhưng tỷ trọng của tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm dần đến năm 2015 15.514% trên tổng tài sản

 Nhận xét: Nhìn chung phần tài sản của công ty đang có chiều hướng không

được tốt tvì có thể trong giai đoạn này công ty tập trung nhiều vài đầu tư dài hạn

1.2.2 Tình hình biến động của nguồn vốn:

1.2.2.1 Nợ phải trả:

- Nợ phải trả có xu hướng giảm từ 48.11% ở năm 2010 xuống 25.427% còn ở năm 2014 Trong đó chủ yếu giảm ở chỉ tiêu nợ ngắn hạn, năm 2014 là 23.065%

- Đối với khoản mục vay nợ ngắn hạn thì chỉ tiêu vay và nợ ngắn hạn

đã không còn và chiếm tỷ nữa cụ thể 2015 là 0% Chỉ tiêu phải trả cho

0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.081 0.221 0.156 0.164 0.533

2010 2011 2012 2013 2014 2015

II Tài sản cố định

VI Tài sản dài hạn khác I- Các khoản phải thu dài hạn

Trang 18

người bán có xu hướng giảm từ năm 2012 đến năm 2015 Ở chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp nhà nước đang có xu hướng giảm mạnh từ năm 2010 đến năm 2015 Khoản mục phải trả người lao động tăng đều

từ năm 2012 đến năm 2015 Nhưng bên cạnh đó Quỹ phát triển khoa học

và công nghệ lại tăng giảm không đáng kể qua các năm và có xu hướng tăng lên vào năm 2015

- Còn đối với nợ dài hạn công ty chủ yếu chỉ có vay và nợ dài hạn nhưng con số này đã có phần giảm đi mặc dù là như tỷ trọng của nó ở năm 2012 là 0.128% nhưng ở năm 2015 thì lại giảm xuống 0.032% 1.2.2.2 Nguồn vốn:

- Nguồn vốn chủ sở hữu từ năm 2011 đến năm 2015 có xu hướng tăng, cụ thể là

từ 47.71% tăng 74.57% trên tổng tài sản

 Nhận xét: Qua phân tích biến động hai khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn chủ

sở hữu ta thấy được mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp vẫn tốt, việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả nên đã có xu hướng tăng lên Đặc biệt, doanh nghiệp đã khắc phục được những khó khăn trong những năm trước và đang ở mức ổn định

và có thể một đến hai năm nữa doanh nghiệp đã có thể chủ động hơn về tình hình tài chính của công ty cũng như là việc sử dụng nguồn vốn hợp lý Nhìn chung qua các năm đến năm 2015 doanh nghiệp đã đứng vững hơn tiếp tục đưa doanh nghiệp phát triển đi lên

2 Phân tích thình hình tài chính thông qua báo cáo thu nhập:

2.1 Phân tích chiều ngang:

2.1.1 Tình hình biến động của doanh thu:

Từ biểu đồ ta có thể thấy, doanh thu bán hàng từ năm 2010 đến năm 2015 tăng mạnh, đặc biệt là giai đoạn 2010 – 2013, có biến động giảm ít từ năm 2013-2014 nhưng đến năm 2013-2015 có sự tăng về doanh thu bán hàng nhanh Cụ thể như sau, từ năm 2010 đến năm 2013, doanh thu bán hàng đã tăng 790,476 tỷ đồng (khoảng 48% so với năm 2010), sang năm 2014, doanh thu bán hàng giảm một khoảng 30,809 tỷ đồng( 1.8% so với 2013), đến 2015 tiếp tục tăng 316.697 tỷ đồng

Traphaco là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dược của Việt Nam Qua biểu đồ cho chúng ta thấy Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao trong những năm qua (2010-2011), khoảng 24% /năm Sở

Trang 19

dĩ doanh thu đạt tốc độ tăng trưởng cao như vậy vì một phần nhu cầu về dược

và y tế đang tăng mạnh, mặt khác Traphaco cũng thực hiện những chính sách đúng đắn trong định hướng đầu tư và phát triển

Năm 2011, đông dược chiếm hơn một nửa doanh thu nhưng lại đóng góp 79% lợi nhuận ròng Trong khi mặt hàng khai thác chiếm đến 26% doanh thu nhưng chỉ đóng góp 3% lợi nhuận ròng Nguyên nhân là các sản phẩm đông dược sản xuất từ nguyên liệu trong nước nên giúp giảm chi phí đầu vào Trong khi trong giai đoạn kinh tế vừa qua, tình hình tỷ giá ngoại tệ có nhiều biến động nên ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và đặc biệt là lợi nhuận ròng của công ty đến từ hàng khai thác và tân dược

So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu với một vài công ty cùng ngành, ta thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu của Dược Hậu Giang là 18,4% mỗi năm, đều thấp hơn Traphaco

Từ đó cho thấy Traphaco có tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng đầu của ngành

Giá vốn của công ty tăng nhẹ tăng từ 859 tỷ lên 663 tỷ nhưng tỷ lệ giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại giảm giảm từ 69% xuống còn 62% ( giảm 7%) Điều này cho thấy công ty đang quản lý chi phí rất hiệu quả và sử dụng chi phí để tạo ra doanh thu tốt hơn Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn, tuy nhiên từ 2010-2011 đóng góp của giá vốn hàng bán vào doanh thu thuần liên tục giảm (còn 62% năm 2011)

Lý do là trong khoảng những năm trở lại đây, Traphaco đã chủ động được nguồn nguyên liệu (từ việc công ty tự sản xuất được nguồn nguyên liệu trong nước và tìm được các nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định), mặt khác chính sách của công ty đang chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang đông dược (ngành

sử dụng nhiều nguyên liệu trong nước, hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài) làm cho giá nguyên vật liệu giảm, tỉ trọng giá vốn hàng bán giảm

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chiếm tỷ lệ rất thấp chưa đến 1% trong năm 2010 và khoảng 1% trong năm 2011 Điều này cho thấy công ty đang sử dụng vốn rất hiệu quả không có hiện tượng dư vốn để đem cho vay, doanh thu từ hoạt dộng tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ và không trọng yếu của doanh nghiệp Chi phí tài chính của công ty có xu hướng tăng nhanh từ năm 2010 đến nay, mức tăng từ 11 tỷ lên 76 tỷ.Điều này cho thấy công ty đang tăng cường việc sử dụng vốn vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Việc tăng cường sử dụng vốn vay giúp công ty có thể sử dụng vốn

từ nhiều nguồn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tuy nhiên áp lực

Trang 20

về việc thanh toán lãi vay cũng có thể là một yếu tố làm giảm tốc độ tăng trưởng cũng như lợi nhuận của Doanh nghiệp trong tương lai

Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp phần lớn đến từ việc xuất khẩu, mua lại các công ty cổ phàn và mở rộng quy mô thông qua các thương

vụ M&A Trong năm 2013, thương vụ M&A cũng đem về cho Traphaco nhiều lợi ích, bao gồm lợi ích về thị trường, thương quyền, hay hệ thống bán hàng Như tại thị trường Đắk Lắk, doanh thu sản phẩm của Traphaco tại khu vực miền Trung Tây Nguyên đã tăng trưởng trên 30% sau M&A, điều này đã làm các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp đạt mức cao là 8,720 tỷ đồng Năm 2015, các khoản giảm trừ doanh thu giảm mạnh, chỉ còn 2,971 đồng

- Từ sự chênh lệch trong doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, ta thấy được rằng doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng qua các năm Giai đoạn năm 2011 - 2013, tăng mạnh 619,571 tỷ khoảng đồng (36.82%), giai đoạn năm 2013 - 2014 có chiều hướng giảm khoảng 30,809 tỷ đồng (1.8%) Nhưng đến 2014-2015 tăng trở lại khoảng 232,280 tỷ đồng (16.4%) Nhận xét: Nhìn chung, năm 2015, doanh thu của doanh nghiệp tăng tăng khá ổn , là do doanh nghiệp mở rộng quy mô và xuất khẩu có chỗ đứng trên thị trường quốc tế, phát triển bền vững, nắm quyền chi phối nhiều hơn và vốn đầu tư ít hơn việc thành lập đại lý mới Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang đi lên và doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động của mình

2.1.2 Tình hình biến động của lợi nhuận:

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000 1000000

2010 2011 2012 2013 2014 2015

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 21

- Qua các năm, giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng qua các năm, tăng nhanh nhất vào giai đoạn 2010 - 2013, giảm mất 340,272 tỷ đồng (36.3%), giai đoạn 2013 – 2014 giảm nhẹ 30,809 tỷ đồng (18%) Và vẫn tăng trong giai đoạn 2014-2015 khoảng 128,416 tỷ đồng (12.1%)

- Do cả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán tăng nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng theo Tăng nhanh nhất vẫn là giai đoạn

2010 - 2013, khoảng 457,440 tỷ đồng (63.4%), giai đoạn 2013 - 2014 giảm nhẹ 6752.7 tỷ đồng (0.9%), đến năm 2014-2015 tăng khoảng 194,864 tỷ đồng(24%)

- Bên cạnh các hoạt động sản xuất, buôn bán thông thường, doanh nghiệp còn dành khoản nhỏ cho các hoạt động tài chính, góp vốn vào các công ty cổ phần cũng tạp ra doanh thủ nhỏ đáng kể

- Chi phí tài chính của doanh nghiệp gồm lãi tiền vay và lỗ chênh lệch tỉ giá Giai đoạn 2010 - 2012, chi phí tài chính khá nhiều, khoảng 23,490 tỷ đồng (67%) Có thể do trong năm 2013 doanh nghiệp đã trả một phần nợ 12,973 tỷ đồng nhưng năm 2015 doanh nghiệp lại tặng lên khoảng 54,649 tỷ đồng (71,2%)

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng đều qua các năm Giai đoạn 2010 - 2013, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng lần lượt là 223,848 tỷ đồng (65.5%); 889,666 tỷ đồng (65.43%) Sang giai đoạn

2014, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp giảm nhẹ lần lượt là 10,342 tỷ đồng (3%); 7,642 tỷ đồng (5.6%), và tiếp tục tăng trong năm 2015 khoảng 98,248 tỷ đồng( 22.85%), 33,184 tỷ đồng( 20.5%) Ta có thể thấy, giai đoạn 2010 - 2013, chi phí bán bán hàng tăng hơn so với chi phí quản lý và cũng tương tự giai đoạn 2014-2015, sang giai đoạn 2013 - 2014, chi phí bán hàng lại giảm ít hơn chi phí quản lý

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh nhất ở giai đoạn 2010 - 2013, giảm khoảng 135,445 đồng (59.75%), sang giai đoạn 2013 – 2014 giảm

Trang 22

khoảng 12,048 tỷ đồng(53.15%) ,2014-2015 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng 35,669 tỷ đồng (14.25%)

- Năm 2013, lợi nhuận sau thuế tăng , khoảng 61.3% tương đương 104,945 tỷ đồng so với năm 2010 Do các lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đều tăng so vơi năm 2010 Năm 2015, lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 19.78% tương đương 40,303 tỷ đồng so với năm 2014 Mặc dù trong giai đoạn 2013 - 2014, doanh thu hoạt động tài chính có giảm nhưng chỉ giảm nhẹ, đủ để bù cho lợi nhuận gộp và lợi nhuân kế toán trước thuế Cụ thể, doanh thu hoạt động tài chính tăng 2.17% tương đương giảm 122 tỷ đồng Lợi nhuận gộp giảm 0.94% tương đương 6,753tỷ đồng, và lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 8.5% tương đương 19, 748 tỷ đồng so với năm 2014

 Nhận xét: Nếu chỉ nhìn vào chi phí, ta có thể thấy, nhìn chung chi phí bán

hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tăng qua các năm Nhưng kèm theo đó

là tăng lên của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Do vậy doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện tốt việc cắt giảm chi phí

2.2 Phân tích chiều dọc:

2.2.1 Năm 2010:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 98.85% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu 1.15% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ chiếm 30.32% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 68,29%

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng không đáng

kể 1,81% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm 0.49% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính chỉ có 1.34% trong

đó chi phí lãi vay chiếm 1.132%

- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phí bán hàng chỉ 13.58% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 5.4%, thấp hơn cả chi phí bán hàng

Trang 23

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 10.49% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chiếm 10.5% do có thêm phần thu nhập khác 0.024%

- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chỉ

có 7.61% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

2.2.2 Năm 2011:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99.02% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu 0.98% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ chiếm 37.2% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 61.84%

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng không đáng

kể 3.27% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm 0.74% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính chỉ có 2.55% trong

đó chi phí lãi vay chiếm 2.03%

- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phí bán hàng chỉ 16.96% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 6.76%, thấp hơn cả chi phí bán hàng

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 11.67% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chiếm 11.58% do có thêm phần thu nhập khác 0.082%

- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chỉ

có 8.45% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

2.2.3 Năm 2012:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99.437% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu 0.587% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ chiếm 41.084% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 56.84%

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng không đáng

kể 2.62% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm 0.13% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính chỉ có 2.49% trong

đó chi phí lãi vay chiếm 2.46%

- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phí bán hàng chỉ 18.88% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 7.85%, thấp hơn cả chi phí bán hàng

Trang 24

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 11.99% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chiếm 12.34% do có thêm phần thu nhập khác 0.37%

- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chỉ

có 9.095% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

2.2.4 Năm 2013:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99.484% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu 0.516% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ chiếm 42.643% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 56.841%

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng không đáng

kể 64% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm 0.332% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính 1.308% trong đó chi phí lãi vay chiếm 1.209%

- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phí bán hàng chỉ 20.224% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 8.039%, thấp hơn cả chi phí bán hàng

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 133.404% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chiếm 13.645% do có thêm phần thu nhập khác 0.236%

- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chỉ

có 10.123% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

2.2.5 Năm 2014:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99.425% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu 0.575% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ chiếm 43.028% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 56.397%

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng không đáng

kể 3.058% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm 0.331% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính 2.727% trong

đó chi phí lãi vay chiếm 0.236%

- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phí bán hàng chỉ 19.976% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 7.728%, thấp hơn cả chi phí bán hàng

Trang 25

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 12.927% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chiếm 12.718% do có thêm phần thu nhập khác 0.0.18%

- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chỉ

có 9.84% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

2.2.6 Năm 2015:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99.85% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu 0.15% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ chiếm 45.992% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 53.86%

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng không đáng

kể, 4.34% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm 0.456% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính 3.884% trong đó chi phí lãi vay chiếm 0.073%

- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phí bán hàng chỉ 21.746% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 8.169%, thấp hơn cả chi phí bán hàng

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 12.661% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế chiếm 12.88% do có thêm phần thu nhập khác 0.35%

- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế chỉ

có 10.302% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ

3 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo ngân lưu:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền đầu kì, các dòng tiền thu vào, chi ra và số dư tiền cuối kì của doanh nghiệp, công ty; giúp phản ánh, bổ sung tình hình tài chính công ty mà bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập chưa phản ánh hết được Trong nội dung phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty cổ phần dược Traphaco, ta sẽ phân tích, đánh giá khả năng tạo ra hoặc sử dụng tiền của doanh nghiệp

từ những hoạt động nào để thấy được năng lực quản trị của doanh nghiệp này ra sao

Hoạt động mang lại tiền chủ yếu cho doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động kinh doanh

3.1 Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh tăng nhưng không đều theo từng năm:

- Năm 2013: 228,342 tỷ đồng

- Năm 2014: 184,957 tỷ đồng

Trang 26

- Năm 2015: 191,764 tỷ đồng

 NHẬN XÉT: Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh tăng giảm không đều qua các

năm( góp phần lớn nhất là các phần lợi nhuận) chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty chưa được tốt, tiền thu về từ hoạt động kinh doanh lớn và nguồn tài chính của công ty

3.2 Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu từ:

Năm 2013: -56,357 tỷ đồng

- Năm 2014: -41,974 tỷ đồng

- Năm 2015: -44,433 tỷ đồng

 NHẬN XÉT: Không bất ngờ khi dòng tiền ở mục đầu tư âm nghĩa là tiền ra nhiều

hơn vào ở khoản đầu tư của công ty Để tạo ra nhiều lợi nhuận và bắt kịp nhịp phát triển của các đối thử cùng ngành và thị trường Traphaco phải chhi thạt nhiều vào tiền hoạt đồng đầu tư và mở rộng sản xuất đặc biệt chỉ tiêu Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác chi ra nhiều hơn qua các năm

Năm 2013 Công ty CP Traphaco, chiến lược phát triển con đường Sức khỏe Xanh, tuân thủ nguyên tắc “Lấy khoa học công nghệ làm trung tâm, lấy thị trường

để định hướng, lấy tăng trưởng làm động lực, lấy chất lượng để cam kết với khách hàng” đã đem lại những kết quả khả quan

 KẾT LUẬN: Traphaco vẫn thực hiện đàu tư mỗi năm chứng tỏ rằng Traphaco

đang cố gắng từng ngày Theo thời gian nguồn lực công tài chính của công ty vẫn

đủ mạnh để chi cho đầu tư và các hoạt động sản xuất

3.3 Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính:

- Năm 2013: -197,28.5 tỷ đồng

- Năm 2014: -107,399 tỷ đồng

- Năm 2015: -94,402 tỷ đồng

 NHẬN XÉT: Hoạt động tài chính trong 3 năm trở lại đây mặc dù giảm rất lớn

nhưng phần lớn là tiền chi trả nợ gốc vay và trả cổ tức Việc chi trả nợ gốc vay nhiều nói lên rằng nguồn lực tài chính của công ty 3 năm qua chưa thực sự tốt nhưng đã có sự thay đổ đáng kể thông qua các tỷ số nợ

4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính:

4.1 Nhóm tỷ số thanh toán:

4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời:

Trang 27

- Tỷ số thanh toán hiện thời theo TRA thấy từ năm 2010 – 2012 thấp hơn so với DHG, tuy nhiên năm 2013 tỷ số thanh toán hiện thời của TRA đã tăng 0.74 so với năm 2012 và 0.15 so với DHG Trong 3 năm trở lại đây, tỷ số thanh toán hiện thời của TRA cao hơn so với DHG dù năm 2015 giảm 0.2

so với năm 2014 nhưng vẫn cao hơn DHG là 0,03

- Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trã của năm 2011 là 1.68 đồng trên tài sản lưu động có thể sử dụng thanh toán nhanh so với năm 2010 là 2.16 đồng, so sánh tương tự đến năm 2015 theo các năm Như vậy từ năm 2010 đến năm 2015, mỗi đồng nợ phải trả đã tăng 0,72 đồng tài sản lưu động, cho thấy giá trị tài sản lưu động của TRA lớn hơn nơn ngắn hạn Như vậy tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán nợ ngắn hạn, cho thấy tình hình thanh khoản doanh nghiệp tốt

4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh:

2.17

0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50

Tỷ số thanh toán hiện thời

Trang 28

- Tỷ số thanh toán nhanh của TRA cho thấy từ năm 2010 – 2012 thấp hơn so với DHG, tuy nhiên năm 2013 tỷ số thanh toán nhanh của TRA đã tăng 0.58 so với năm 2012 và 0.1 so với DHG Trong năm 2013-2014 trở lại đây, tỷ số thanh toán nhanh của TRA cao hơn so với DHG , tuy năm 2015 giảm 0.13 so với năm 2014 và thấp hơn DHG là 0,1 nhưng so với những năm trước, năm 2015 vẫn thuộc là cao

- Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trã của doanh nghiệp năm 2011 là 0,79 đồng trên tài sản lưu động có thể sử dụng thanh toán nhanh so với năm 2010 là 1,34 đồng, so sánh tương tự đến năm 2015 theo các năm Như vậy từ năm 2010 đến năm 2015, mỗi đồng nợ phải trả

đã tăng 0,52 đồng tài sản lưu động, cho thấy giá trị tài sản lưu động có tính thanh toán nhanh của TRA lớn hơn hơn ngắn hạn Như vậy tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán nợ ngắn hạn, cho thấy tình hình thanh khoản doanh nghiệp tốt

Tỷ số thanh toán nhanh

Trang 29

- Từ năm 2010-2013 mức độ sử dụng nợ của TRA cao hơn so với 2013-2015, điều này đồng nghĩa với việc từ năm 2013-2015 TRA đã giảm vay nợ và mua chịu So với DHG, từ 2010-2013 TRA vay nợ nhiều hơn DHG, tuy năm 2015 tổng tại sản của DHG đã giảm một nửa khiến cho tỷ số nợ tăng cao dù nợ phải trả của DHG cũng giảm, từ nguyên nhân này cho thấy TRA

có nhiều cơ hội vay nợ hơn DHG, và dần soái ngôi thị phần của DHG

- Khi doanh nghiệp sử dụng nợ ít làm cho đòn bẫy tài chính không được sử dụng một cách triệt để và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế cho doanh nghiệp,tuy nhiên điều tích cực ở đây là khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và khả năng còn được đi vay cao, vì nợ trong năm 2015 chỉ chiếm 25% giá trị tổng tài sản so với năm 2010 là 40%

Ngày đăng: 21/10/2016, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w