Ngoài những quy định trong Chửụng 2 Công trình Khôi phục lại Đờng xá trong hồ sơ này, các công việc về đờng xá theo yêu cầu phải đợc thực hiện theo đúng tuyến và cột mốc đợc trình bày tr
Trang 1Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
MUẽC LUẽC
CHệễNG 2 - COÂNG TRèNH ẹệễỉNG XAÙ VAỉ VặA HEỉ 1
2.1Khái quát 1
2.2Nền Đất 1
2.3Lễ P MO NG LO TÙ Ù Ù 2
2.4Lớp móng trên (GRAVEL) 4
2.5 Lễ P MO NG TREÂN (CRUSHED STORE)Ù Ù 4
2.6Bề mặt bằng đá cuội 6
2.7Lớp lót nhựa đờng 7
2.8Lớp Asphalt mặt .16
2.9Lớp lát nhựa đờng 18
Trang 2Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
CHệễNG 2 - COÂNG TRèNH ẹệễỉNG XAÙ VAỉ VặA HEỉ
2.1 Khái quát
Phần này sẽ cung cấp các Tieõu chớ kỹ thuật cho công việc lát mặt sân, làm đờng có nền rải sỏi và phủ nhựa đờng lên trên sẽ đợc xây dựng trong gói thầu này Trừ khi có những quy định khác trong Yêu cầu chung và Tieõu chớ Kỹ Thuật, Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của Beõn Tử vaỏn về việc thi công các công trình đợc yêu cầu Đờng
bị h hỏng do việc xây dựng các công trình trong Gói thầu số 1 phải đợc Nhà thầu phục hồi lại nh cũ theo các Yeõn caàu chung
Các ẹaởc tớnh kỹ thuật đối với lớp nền đất, lớp lót mặt nền, lớp móng trên, lớp rải sỏi
và lớp rải nhựa đờng sẽ đợc thực hiện trong gói thầu này đợc nêu rõ trong phần này (a) Nền Đất: thuật ngữ này dùng để chỉ lớp trên cùng hiện hữu của mặt đất đắp cao
để làm đờng /mặt cứng của đờng/mặt đất
(b) Lớp Móng Lót: thuật ngữ này dùng để chỉ lớp hoặc những lớp vật liệu đợc chọn lọc có độ dày đã đợc chỉ định rải lên Nền Đất nơi đã chuẩn bị để làm đờng
(c) Lớp Móng Trên: thuật ngữ này dùng để chỉ lớp hoặc những lớp trên Lớp Móng Lót Nhà thầu sẽ xây dựng Lớp móng trên này trên nền đất/lớp móng lót/ nh đợc trình bày trong các bản vẽ hoặc theo sự chỉ đạo của Beõn Tử vaỏn Lớp Móng Trên này có thể làm bằng sỏi hoặc bằng đá dăm đợc quy định trong các Bản vẽ và các Phiếu Khối lợng
(d) Lớp lrải sỏi: công việc này bao gồm đổ lớp lát bằng sỏi đã đợc chấp thuận lên Lớp Móng Trên đã đợc gia cố và chấp nhận đúng theo những đờng thẳng, cao độ, kích thớc và mặt cắt ngang đợc yêu cầu nh trong các bản vẽ và các Phiếu Khối lợng (e) Lớp rải nhựa đờng: nh phần (d) ở trên, lớp rải nhựa đờng sẽ đợc thực hiện lên bề mặt của Lớp lrải sỏi
Nếu thi công phần Nền Đất, Lớp Móng Lót và/hoặc Lớp Móng Trên lên trên mặt đất
đắp cao để làm nền quá sớm, lớp lát mặt đờng sẽ bị xuống cấp do mặt đất đắp cao để làm nền/nền móng bị lún Do đó, lớp lát mặt đờng không đợc bắt đầu ngay sau khi hoàn thành công tác về nền
Nhà thầu phải trình nộp một kế hoạch làm việc chi tiết và lịch trình về công việc làm
đờng theo chơng trình đã nêu trong Tiểu mục 3.5, các Yêu Cầu Chung, cho Beõn Tử vaỏn để đợc phê chuẩn trớc khi bắt đầu thi công
Ngoài những quy định trong Chửụng 2 Công trình Khôi phục lại Đờng xá trong hồ sơ này, các công việc về đờng xá theo yêu cầu phải đợc thực hiện theo đúng tuyến và cột mốc đợc trình bày trong các bản vẽ, và phải đúng theo Chửụng 1 Công tác đất, Chửụng 3 Bê tông, Chửụng 4 Cốt thép, Chửụng 5 Công tác tạo khung cốp pha, Chửụng 6 Coõng taực coùc, vaứ Chửụng 7 Công trình thoát nớc trong ẹaởc tớnh kỹ thuật này, hoặc do Beõn Tử vaỏn chỉ đạo
2.2 Nền Đất
Trớc khi rải Lớp Móng Lót hoặc Lớp Móng trên lên trên, Nền Đất phải đợc chuẩn bị
nh sau:
(a) Tất cả các bề mặt phía dới đờng xe chạy, đờng đi bộ và phần lề đờng cho xe cộ đỗ lại phải đợc làm sạch không có bùn và đất nhão, sau khi phục hồi những chỗ có
Trang 3Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
nền đất yếu
(b) Nếu bề mặt khô phải đợc tới nớc và đầm bốn lần bằng xe đầm phẳng có tải trọng
là 45 kg/mỗi cm rộng hoặc đầm bánh lốp 8/10 tấn
(c) Hình dạng của con đờng sẽ đợc điều chỉnh và cắt bỏ những phần rộng quátheo độ rộng của con đờng nh trình bày trên bản vẽ bằng xe san đờng
(d) Phần đờng đã đợc điều chỉnh sẽ đợc đầm lại một lần bằng xe đầm phẳng có tải trọng là 22 kg/ mỗi cm rộng hoặc bằng đầm rung có tĩnh tải là 8 kg/ mỗi cm rộng hoặc máy đầm tấm rung có áp suất tĩnh dới tấm đầm nền không dới 14 kN/m2 Nền Đất phải ở trong điều kiện có thể chịu đựng đợc xe đầm có tải trọng từ 8 đến 10 tấn mà không bị biến dạng và/hoặc hiệu ứng đàn hồi rõ rệt
2.3 LễÙP MOÙNG LOÙT
2.3.1 Mieõu taỷ
Công việc này bao gồm cung cấp, sắp đặt và đầm lớp vật liệu lót mặt nền trên một nền đất đã đợc gia cố hoặc mặt lát hiện tại
2.3.2 Vaọt lieọu
Vật liệu dùng làm Lớp Móng Lót phải là loại đá cuội tự nhiên hoặc trộn lẫn với cát hoặc hỗn hợp và không bao gồm đất sét dẻo, đất bùn, bùn than hoặc các loại đất hữu cơ khác hoặc bất cứ loại đất bị ô nhiễm bề mặt, có tạp chất hữu cơ và các chất độc hại khác Vật liệu phải đúng theo tiêu chuẩn JIS A 1211 – 80, AASHTO M147 hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng khác hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ s Vật liệu dùng để xây 150mm trên cùng của Lớp Móng Lót phải là vật liệu Loại I và vật liệu dùng để xây các lớp ở dới của Lớp Móng Lót phải là vật liệu Loại II
(a) Vật liệu Loại I dùng để xây Lớp Móng Lót
Tỉ lệ chịu đựng của đất (CBR) ở mức 4 ngày ở tỉ trọng khô tối đa 100% trong
điều kiện đầm chuẩn mực phải không dới 20%
PI < 15% LL < 40%
PI: là chỉ số đàn hồi; LL: là giới hạn chất lỏng
(b) Vật liệu Loại II dùng để xây Lớp Móng Lót
Tỉ lệ chịu đựng của đất (CBR) ở mức 4 ngày ở tỉ trọng khô tối đa 100% trong
điều kiện đầm chuẩn mực phải không dới 8%
PI < 15% LL < 40%
PI: là chỉ số đàn hồi; LL: là giới hạn chất lỏng
2.3.3 Nhửừng yeõu caàu veà thi coõng
(a) Những công tác tiền thi công
Thông thờng chỉ khi nào các công tác về thoát nớc trong bất cứ phần nào của công trình đã đợc hoàn thành thì công tác thi công Lớp Móng Lót mới đợc bắt
đầu Khi điều này không áp dụng đợc và nếu đợc Beõn Tử vaỏn chấp thuận thì những rãnh thoát nớc ngang tạm thời sẽ đợc thực hiện để giữ cho Nền Đất khô một cách phù hợp
Trang 4Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
Ngay trớc khi đổ vật liệu cho Lớp Móng Lót, Nền Đất mà đã đợc gia cố và đợc Beõn Tử vaỏn chấp thuận phải đợc làm sạch các tạp chất không phù hợp với Nền
Đất và bề mặt phải đợc làm ẩm cho phù hợp
Trong trờng hợp Lớp Móng Lót sẽ đợc đổ trên con đờng đã đợc lát hiện có, thì phải xới bỏ lớp nhựa đờng Bề mặt còn lại phải đợc đầm thật kỹ trớc khi trải Lớp Móng Lót
(b) Đổ và đầm vật liệu của Lớp Móng Lót
Vật liệu của Lớp Móng Lót thờng sẽ đợc trải nhiều lớp không vợt quá 225 mm rồi đầm sử dụng xe đầm bằng từ 8 đến 10 tấn hoặc loại máy đầm khác có công suất đầm tơng đơng Trong trờng hợp cần thiết vật liệu có thể đợc trải thành những lớp dày hơn có sự chấp thuận của Beõn Tử vaỏn miễn là dùng đầm nặng hơn để đầm
Trong trờng hợp Lớp Móng Lót đợc trải thành nhiều lớp thì các lớp tiếp theo chỉ
đợc đổ sau khi độ đầm của lớp trớc đã đợc thử nghiệm và đợc xác định là đạt yêu cầu
Công tác đầm phải đợc thực hiện ở độ ẩm phù hợp
Theo sự chỉ đạo của Kỹ s, độ ẩm của vật liệu phải đợc kiểm tra tại thời điểm
đầm Nếu vật liệu quá ớt thì phải đợc làm khô bằng phơng pháp thông khí và nếu vật liệu quá khô thì phải làm ớt một cách phù hợp trớc khi đầm Đầm phải đợc thực hiện từ rìa vào vào giữa đờng theo chiều dọc trừ những phần quá cao, trong trờng hợp đó thì phải đầm từ những phần thấp đến cao
(c) Độ đầm Lớp Móng Lót
Lớp Móng Lót phải đợc đầm đến khi tỉ trọng đạt không dới 95% tỉ trọng khô tối
đa đợc xác định bằng cuộc kiểm tra tiêu chuẩn độ đầm hoặc do Beõn Tử vaỏn chỉ
đạo Việc xác định tỉ trọng tại chỗ phải đợc thực hiện đúng theo tiêu chuẩn AASHTO T191 hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng và cứ 500 m2 thì xác định một lần hoặc do Beõn Tử vaỏn chỉ đạo, nếu đợc Beõn Tử vaỏn yêu cầu
(d) Quản lý chất lợng
Quản lý chất lợng vật liệu và công trình phải đợc thực hiện đúng theo yêu cầu của Kỹ s
(e) Công tác hoàn thiện
Lớp Móng Lót đã đợc đầm phải hoàn hảo về cao độ, cấp độ và mặt cắt ngang nh trong các bản vẽ và theo sự chỉ dẫn của Kỹ s
(f) Bảo vệ Lớp Móng Lót
Trớc khi thi công phần móng, Nhà thầu phải bảo vệ Lớp móng lót không bị h hỏng do nớc hoặc giao thông hoặc các phơng tiện khác gây ra Những chỗ bị h hỏng phải đợc sửa lại cho hoàn chỉnh trớc khi tiến hành thi công móng Trong trờng hợp sự h hại đó là do sự bất cẩn của Nhà thầu gây ra thì Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí để sửa lại
Cốt liệu của lớp móng lót phải đợc trải ra bằng thiết bị có thể rải đều một lớp sao cho lớp này có thể đợc đầm theo đúng tiêu chuẩn thiết kế và có độ dốc ngang xuống hai bên lề tính từ tim đờng theo các bản vẽ Trừ khi có sự hớng dẫn khác của Kỹ s, dung sai cho phép đợc quy định nh sau:
Trang 5Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
(a) Độ dịch chuyển cho phép đối với độ dày của lớp thiết kế ±20mm (b) Độ dịch chuyển cho phép đối với bề mặt phẳng thiết kế ± 20mm (c) Bề mặt không đồng đều
(d) Độ dịch chuyển cho phép đối với
độ vồng thiết kế (từ tim đờng thấp dần về hai bên lề đờng) ±0.3%
2.4 Lớp móng trên (GRAVEL)
2.4.1 Vaọt lieọu
Sỏi tự nhiên dạng hình tròn hoặc daùng soỷi bũ nửụực baứo moứn vụựi nhieàu hỡnh daùng vaứ kích cỡ khác nhau quaự trỡnh naứy dieón ra trong lụựp traàm tớch tửù nhieõn pha troọn vụựi ủaỏt seựt coự vai troứ laứ chaỏt lieọu keỏt dớnh Coỏt lieọu mũn phaỷi ủuỷ ủeồ laỏp ủaày caực khe troỏng giửừa ủaự soỷi vaứ khoỏi lửụùng caựt seừ khoõng vửụùt quaự 15% troùng lửụùng Khối l-ợng cát trong cốt liệu mịn ít nhất bằng hai lần khối ll-ợng đất sét Kích c cụừ tối đa của
đá cuội phải giới hạn ở mức 20mm
2.4.2 Phửụng phaựp thi coõng
Vật liệu đợc trải ra thành một lớp và đầm ủeồ sau khi ủaàm toồng ủoọ daứy cuỷa lụựp naốm
ụỷ khoaỷng ủoọ aồm toỏi ửu nhaỏt tửứ 1% ủeỏn 2% theo nhử thử nghiệm phơng pháp đầm rung trong tiêu chuẩn BS 1377
Công tác đầm đợc thực hiện bằng đầm rung có tĩnh tải (từ 28 đến 35 kg treõn mỗi cm chieàu rộng) với số lợng tối thiểu là 8 lần hoặc máy đầm đờng chạy bằng điện có trọng lợng dới 8/10 tấn để có đợc độ chắc phù hợp theo yêu cầu của Beõn Tử vaỏn
Bề mặt của lớp vật liệu khi đầm xong phải chắc, không dịch chuyển và không còn dăm bào, đá sỏi vụn, vết nức, hoặc những vật liệu tự do Những chỗ còn lỏng lẻo cha kết hoặc bị dị dạng phải đợc đổ lại cho đúng với độ dày đã đợc quy định và đầm lại
2.5 LễÙP MOÙNG TREÂN (CRUSHED STORE)
2.5.1 Mieõu taỷ
Coõng vieọc naứy goàm coự Lụựp Moựng Treõn bao gồm cốt liệu đợc nghiền nát đợc đổ và
đầm trên nền đất đã đợc gia cố và chấp nhận, Lụựp Moựng Treõn này phải có độ dày
nh đợc quy định trong Tieõu chớ kỹ thuật và các tuyến đờng, cao độ, cấp độ, kích
th-ớc, và mặt cắt ngang phải đúng nh trên bản vẽ và đợc hớng dẫn bởi Beõn Tử vaỏn
2.5.2 Vaọt lieọu
Cốt liệu phải đợc lọc qua ray 425um và nếu nó có độ dẻo thì giới hạn chất lỏng không hơn 25 và chỉ số đàn hồi không quá 6 Vật liệu phải đúng theo yêu cầu về cấp độ đợc liệt kê trong Bảng 10.3.5-1 đợc kèm theo trong hồ sơ này Sau khi đầm xong, vật liệu phải có giá trị CBR nh đợc chỉ định trong bản vẽ hoặc nếu không có quy định thì giá trị này phải dới 80 Phần cốt liệu thô đợc đợc lấy mẫu và thử nghiệm đúng theo
ph-ơng pháp thử nghiệm tiêu chuẩn AASHTO T96 phải có phầm trăm độ mòn không lớn hơn 40 Nếu không có quy định cấp độ trong bản vẽ thì cấp độ A, B, C hoặc D trong Bảng 10.3.5-1 hoặc kích cỡ rây JIS sẽ đợc sử dụng Khi đợc thử nghiệm theo tiêu
Trang 6Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
chuẩn BS 812, AIV không đợc vợt quá 30
Bảng 2.5.1 Yêu Cầu Về Cấp Độ Của Vật Liệu
Rây BS mm Kích cỡ
mm Mác APhần trăm tính theo trọng lợng đi qua rây BSMác B Mác C Mác D
2.5.3 Phửụng phaựp thi coõng
(a) Chuẩn bị nền đất hoặc lụựp moựng loựt
Nền đất hoặc Lụựp Moựng Loựt phải đợc định dạng và đầm chặt đúng theo các điều khoản trong Điều 10.2 và phần 2.2 & 2.3 đợc hoàn thiện ít nhất là 150 mm trớc khi trải vật liệu của lụựp moựng treõn
(b) Trải lớp bề mặt
Lụựp Moựng Treõn đợc trải theo nhiều lớp có độ dày cha đầm lên đến 200mm theo
sự phê chuẩn của Beõn Tử vaỏn, và các lớp phải có độ dày tơng đơng với nhau Phải hết sức cẩn thận để ngăn ngừa sự không kết dính với nhau của cốt liệu thô
và mịn
Trong trờng hợp hai bên lề của đờng không có cùng vật liệu với lụựp moựng treõn, trớc khi trải lụựp moựng treõn , một khoảng lề rộng không dới 0,7 m phải đợc trải vật t lên đến cao độ của từng lớp đợc đổ cha đầm và leà bên trong phải đợc làm cho càng thẳng càng tốt Sau khi hoàn thành công việc cho lề đờng, thì vật liệu mới đợc đổ lên nền đất hoặc lụựp moựng loựt, và đổ cho sát với lớp lề mà đã đổ trớc theo từng lớp có cùng độ dày đợc quy định trong hồ sơ này, để có đợc độ đầm sâu đợc yêu cầu trên hình vẽ Vật liệu đợc đổ trên nền đất hoặc lụựp moựng treõn
có thể đợc trải ra cho đều bằng bất cứ phơng pháp nào miễn sao không làm cho các cốt liệu thô và mịn bị bã ra Khi đợc Beõn Tử vaỏnchỉ dẫn, tất cả các khu vực
mà có cốt liệu thô hoặc mịn bị bã ra thì phải đợc sửa lại, gỡ ra hoặc thay thế bằng các cốt liệu loại tốt
Khi lụựp moựng treõn đợc trải ra đến lề đờng hoặc rãnh thoát nớc đợc đúc bằng bê tông thì phải hết sức cẩn thận để không làm h haùi chúng Nếu nh vì những
ph-ơng pháp thi công bất cẩn của Nhà thầu dẫn đến sự h hại lề đờng hoặc rãnh thoát nớc bằng bê tông, thì Nhà thầu phải bỏ kinh phí để thaựo gỡ và thay thế những lề hoặc rãnh thoát nớc đó
(c) Công tác tới nớc, cán và đầm
Ngay sau khi từng lớp đợc trải và cán theo đúng tiêu chuẩn thì moói lớp phải đợc
đầm cho hoàn hảo bằng thiết bị đầm phù hợp đã đợc Beõn Tử vaỏn phê chuẩn Công tác đầm bắt đầu từ dọc hai bên lề và lắp mí lề ít nhất là 0,7m hoặc sát mí ngoài của lề trong trờng hợp lụựp moựng treõn có độ rộng phủ hết nền đờng đợc quy định trong bản vẽ, và quaự trỡnh ủaàm sẽ di chuyển dần về phía trung tâm theo chiều dọc Trên những đờng cong cao nhất, công tác đầm baột đầu từ phía
Trang 7Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
thấp rồi tiến dần về phía cao Công tác đầm cứ tiếp tục đến khi các dấu của xe
đầm bị mất đi và lụựp moựng treõn đã đợc đầm hoàn hảo
Mỗi lớp đợc đầm ớt nhaỏt đến 95% của tỉ trọng khô tối đa theo tiêu chuẩn BS
1377, Cuộc thử nghiệm 13 Tỉ trọng của lụựp moựng treõn sau khi đầm đợc xác
định bởi tiêu chuẩn BS 1377, Cuộc thử nghiệm 15
Vật liệu của lụựp moựng treõn neỏu không có đủ độ ẩm để đầm đúng theo yêu cầu của phần này thì phải đợc tới nớc cho ớt
Vật liệu của lụựp moựng treõn mà chứa độ ẩm quá mức phải đợc làm khô trớc hoặc trong khi đầm Công tác làm khô vật liệu quá ẩm ớt đợc thực hiện bằng nhửừng phơng pháp phaỷi đợc Beõn Tử vaỏn chấp thuận
Trong hoặc sau khi thi công nếu có một số tạp chất không phù hợp xuất hiện trên bề mặt thì phải gỡ ra và thêm vào một số vật liệu cần thiết rồi đầm sửa lại cho đạt yêu cầu bằng chi phí của Nhà thầu Sau khi hoàn thành lụựp moựng treõn phải tạo dáng và đầm hai bên lề cho đủ độ rộng yêu cầu
(d) Dung sai bề mặt
Trong khu vực mà có đổ lớp lát, trong một đoạn thẳng dài 3 m bề mặt có độ lệch vợt quá 10mm theo chiều dọc và theo chiều ngang tính từ tim đờng độ lệch vợt quá 12mm thì phải sửa lại bằng cách xới lên, đổ thêm hoặc gỡ vật liệu ra, tạo hình dáng lại và đầm lại
Lụựp Moựng Treõn đợc hoàn thành trong phần việc từng ngày phải có độ dày trung bình không dới độ dày đợc quy định Độ dày tối thiểu không dới độ dày yêu cầu, dới 15mm 80% độ dày của lớp đã đợc lót có độ dày không dới độ dày yêu cầu, dới 10mm
Nhà thầu phải tự bỏ ra kinh phí để thi công lại những chỗ quá mỏng hoặc độ dày không đều để đáp ứng yêu cầu của Tieõu chớ kỹ thuật
2.6 Bề mặt bằng đá cuội
Bề mặt đá cuội đợc trải trên lụựp moựng treõn/ lụựp moựng loựt và đợc đầm 4 lần bằng xe
đầm phẳng có tỉ lệ tải trọng là 45kg mỗi cm rộng
Đá cuội đợc sử dụng bao gồm sỏi cát và hỗn hợp có đủ cốt liệu mịn có độ dính đóng vai trò là chất kết dính hoặc bằng cách trộn hai hoặc nhiều hơn các loại đất đúng theo yêu cầu về cấp độ sau đây
Giới hạn độ bền cho đất đợc sử dụng cho bề mặt đá cuội
LL < 40 và PI giữa 4 – 15
Đất cũng phải có giá trị CBR bốn ngày không dới 20% ở tỉ trọng khô tối đa là 100% trong điều kiện đầm chuẩn mực
Trang 8Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
2.7 Lớp lót nhựa đờng
2.7.1 Mieõu taỷ
(a) Khái quát
Hạng mục này bao gồm các yêu cầu khái quát áp dụng cho công tác trải nhựa ờng không kể việc phân cấp độ cốt liệu khoáng chất, loại, và khối lợng nhựa đ-ờng (Asphalt) sẽ đợc sử dụng
Hạng mục này bao gồm một hay nhiều lớp hỗn hợp nhựa đờng trộn tại trạm đợc trải lên lụựp moựng treõn đã đợc gia cố và chấp nhận đúng theo Tieõu chớ kỹ thuật
và các tuyến đờng, cao độ, cấp độ, kích thớc và các mặt cắt điển hình đợc yêu cầu
(b) Thành phần hỗn hợp
Hỗn hợp nhựa đờng cơ bản bao gồm cốt liệu thô, cốt liệu mịn, chất nhồi và nhựa
đờng Một số cấu kiện khoáng chất phải đợc xác định kích cỡ, chọn cấp độ đồng nhất, và đợc kết hợp lại theo tỉ lệ sao cho hỗn hợp sau cùng phải đáp ứng đợc yêu cầu về cấp độ trong hợp đồng Cốt liệu đợc trộn đó sẽ đợc thêm nhựa đờng vào theo giới hạn phần trăm đợc quy định trong Tieõu chớ kyừ thuaọt này
(c) Trộn hỗn hợp
Trớc khi bắt đầu thi công, Nhà thầu phải trình cho Beõn Tử vaỏnvăn bản về công thức hỗn hợp đợc đề xuất cung cấp cho Dự án Công thức đợc trình nộp phải nêu
rõ một nhiệt độ nhất định cho hỗn hợp mà ở nhiệt độ đó hỗn hợp phải đợc đa ra khỏi thùng trộn, và đối với hỗn hợp đợc đổ nóng thì ở nhiệt độ nhất định đó hỗn hợp phải đợc đổ lên mặt đờng, những công tác naứy chỉ đợc xê dịch trong phạm
vi giới hạn về nhiệt độ và cấu tạo chung
Sau khi đợc Beõn Tử vaỏn đồng ý về công thức pha trộn hỗn hợp, Nhà thầu phải trình nộp cho Beõn Tử vaỏn kết quả thử nghiệm đúng theo tiêu chuẩn BS 598 hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng khác ít nhất là hai tuần trớc khi những công tác chi tiết bắt đầu Công thức cho hỗn hợp phải nêu rõ phần trăm cốt liệu nhất định
đi qua từng kích cỡ rây đợc yêu cầu, một nhiệt độ nhất định cho hỗn hợp mà ở nhiệt độ đó hỗn hợp phải đợc đa ra khỏi thùng trộn, và ở nhiệt độ nhất định đó hỗn hợp phải đợc đổ lên mặt đờng
Tất cả các hỗn hợp đợc trang bị phải đúng theo công thức pha trộn mà Beõn Tử vaỏn đã quy định, trong phạm vi vi sai cho phép nh sau:
Nhiệt độ của hỗn hợp khi đợc đổ ra khỏi thùng trộn ±100C
Mỗi ngày phải lấy và thử nghiệm nhiều mẫu vật liệu và hỗn hợp theo tiêu chuẩn của Anh Quốc, JIS hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng khác nh sau:
Chất kết dính : BS 76 và BS 3690
Trang 9Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
Tuy nhiên nếu Beõn Tử vaỏn thấy cần thiết thì phải lấy thật nhiều mẫu và thử nghiệm để kiểm tra tính đồng bộ của hỗn hợp
Khi kết quả không đạt yêu cầu và cần phải thay đổi một số điều kiện thì Nhà thầu phải trình nộp công thức pha trộn mới cho Beõn Tử vaỏn để đợc phê chuẩn Nếu có sự thay đổi trong vật liệu hoặc trong nguồn vật lịêu thì công thức mới phải đợc trình nộp và chấp thuận trớc khi hỗn hợp có chứa chất liệu mới đợc giao nộp Vật liệu sẽ bị từ chối nếu chúng đợc phát hiện có lỗ rỗng hoặc các đặc tính khác, khối lợng nhựa đờng nhiều hơn hoặc ít hơn khối lợng quy định
2.7.2 Vaọt lieọu
(a)Cốt liệu thô
Cốt liệu thô là loại vật liệu đợc lọc bằng rây kiểm tra BS 3,35mm và phải là đá
đợc nghiền nát hoặc đá cuội đợc nghiền nát Nếu không đợc phép bằng văn bản của Beõn Tử vaỏn thì chỉ sử dụng một loại cốt liệu thô
Đá và đá cuội nghiền nát phải bao gồm các chất liệu bền, dẻo dai, sạch không có các chất thực vật, các mẫu mềm và các tạp chất khác Khi đá cuội đợc sử dụng thì khối lợng bùn và đất sét không đợc vợc quá 1% cốt liệu thô khi đợc xác định
đúng theo các phơng pháp lắng hoặc sàn lọc đợc quy định trong tiêu chuẩn BS
812 Nếu sử dụng các vật liệu không phải là đá nghiền nát thì phải đợc phép của Beõn Tử vaỏn trớc
Đá nghiền phải là một hoặc nhiều loại nh sau:
(1) Đá Granit (đá hoa cơng)
(2) Đá Bazan
(3) Đá Gabbro
(4) Đá Pocfia
(5) Đá Quatsit
(6) Đá phiến silic
(7) Cát kết hạt khô
(8) Đá vôi
Nếu đề xuất sử dụng loại cốt liệu khác không phải là những loại trên thì Nhà thầu phải trình nộp tất cả các dữ liệu cho Beõn Tử vaỏn để đợc phê chuẩn
(b)Cốt liệu mịn
Phần cốt liệu đi qua một cái rây thử nghiệm BS 3,35 mm đợc xem là cốt liệu mịn, và bao gồm cát tự nhiên, hạt sàng hoặc một sự kết hợp nếu nh đợc nêu trong những điều khoản đặc biệt Cốt liệu mịn bao gồm các mẫu cứng, bền, sạch, góc và bề mặt xù xì, không có các chất thực vật, mẫu mềm, các hạt đất sét hoặc những tạp chất khác Hạt sàng phải đợc sản xuất từ đá đáp ứng yêu cầu về cốt liệu thô
Khi cát đợc sử dụng thì khối lợng bùn và đất sét không đợc vợt quá 3% khối l-ợng cốt liệu mịn khi đợc xác định đúng theo phơng pháp lắng hoặc sàng lọc đợc nêu trong tiêu chuẩn BS 812
(c)Chất độn
Chất độn, khi có yêu cầu sử dụng, bao gồm bụi đá vôi, bụi đôlimit hoặc bụi đá
Trang 10t-Tổnh Baộc Giang – Vieõt Nam Phaàn I – Muùc 2
ơng đơng, xi măng poóclăng, vôi khô, ximăng silic đioxyt hoặc các khóang chất khác từ những nguồn đợc Beõn Tử vaỏn chấp thuận Nó không đợc phép có các tạp chất khác pha trộn Nó phải khô không có lục cục và khi đợc thử nghiệm bằng rây nó phải đáp ứng đợc các yêu cầu về phân cấp độ sau đây:
l-ợng đi qua
Khoáng chất độn đợc xem nh bao gồm tất cả bụi khoáng chất tự nhiên nào có trong nhựa đờng
(d) Chất liệu nhựa đờng (Asphalt)
Loại chất liệu sẽ đợc sử dụng phải có sự đồng ý bằng văn bản của Kỹ s Giấy phân tích chất nhựa đờng tại nhà máy đợc chứng nhận phải đợc gởi kèm theo mỗi lần giao chất liệu hoặc theo sự chỉ dẫn của Beõn Tử vaỏn và phải đợc Beõn Tử vaỏn chấp thuận trớc khi đa vào sử dụng trong công trình Nói chung, các chất liệu cần phải đáp ứng các yêu cầu cho một trong những loại sau
(i) Xi măng nhựa đờng
Xi măng nhựa đờng phải đúng theo các yêu cầu (cho một cấp độ phù hợp) của Tieõu chớ kỹ thuật cho nhựa đờng trong tiêu chuẩn BS 3690 Khi chất liệu đợc quy vào loại “Bitum loại không thẩm thấu”, “Bitum loại thẩm thấu” hoặc bằng giá trị thẩm thấu của nó thì loại Bitum nhựa đờng đợc dự kiến sử dụng
(ii) Nhựa đờng pha loãng
Nhựa đờng pha loãng phải là loại bảo dỡng nhanh hoặc bảo dỡng vừa và phải đúng theo các yêu cầu (cho loại nhựa pha loãng phù hợp) của ẹaởc tớnh
kỹ thuật trong tiêu chuẩn AASHTO mà có thể áp dụng sau đây
Xác định nhựa đờng pha loãng (loại bảo dỡng nhanh)M81 – 75 Xác định nhựa đờng pha loãng (loại bảo dỡng vừa) M82 – 75 Nhũ tơng asphalt phải là loại cation trừ khi nêu rõ loại anion
Cation nhũ tơng asphalt phải tuân theo yêu cầu của AASHTO M208 Anion nhũ tơng asphalt nếu sử dụng phải tuân theo yêu cầu của AASHTO M140
Loại và cấp độ nhũ tơng asphalt phải liên quan đến ủieàu kiện bề mặt và phải đợc
Beõn Tử vaỏn chấp thuận Nhũ tơng asphalt phải đợc dự tính khi vật liệu ủeà cập đến nhũ tơng Bitumen
2.7.3 Duùng cuù vaứ thieỏt bũ
(a) Mô tả
Tất cả các dụng cụ nhà sản xuất sử dụng laứloại trộn bê tông hiện đại hoặc là loại thiết bị trộn liên tục và phải có đủ công suất để cung cấp cho công tác lót