bTính chọn công suất động cơ cho các cơ cấu di chuyển theo phương nằm ngang... Do chiều của cuộn CFA ngược chiều với dòng trong cuộn CCĐ, giúp dừng nhanh động cơ truyê
Trang 1CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ CẦU TRỤC
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
Ngày nay cầu trục có kết cấu đa dạng và được sử dụng nhiều trong các lĩnh
vực khác nhau để phục vụ việc vận chuyển các nguyên vật liệu, các cơ cấu máy móc , các sản phẩm ….( trong luyện kim thì để di chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm, trong các công trường thì dùng để nâng hạ vật liệu xây dựng , còn ỏ các bến cảng thì để bốc hàng hóa…) Cầu trục trong các phân xưởng phải đảm bảo quá trình mở máy êm , dải điều chỉnh tốc độ rộng dừng chính xác nơi lấy hàng và hạ hàng
1.2 ĐẶC TÍNH PHỤ TẢI.
Các cơ cấu trên làm việc trong chế độ : tần số đóng cắt lớn , chế độ quá độ
chiều sảy ra nhanh khi đóng cắt hãm và đảo chiều
1.3 YÊU CẦU TRUYỀN ĐỘNG VÀ TRANG BỊ ĐIỆN.
1 Sơ đồ cấu trúc của hệ đơn giản
2 Các phần tử cấu thành có độ tin cậy cao đơn giản và thay thế dễ dàng
3 Trong so đồ mạch điều khiển phải có mạch bảo vệ điện áp ,quá tải ,và ngắn mạch
4 Quá trình mở máy diễn ra theo một quy luật định sẵn
5 Sơ đồ điều khiển cho từng động cơ riêng biệt độc lập
6 Có công tắc hành trình hạn chế hành trình tiến ,lùi ,lên xuống của các cơ cấu
7 Đảm bảo hạ hàng ở tốc độ thấp
8 Tự động cắt nguồn cấp khi có người làm việc trên xe cầu
9 Động cơ làm việc ở chế độ thuận , nghịch, hãm
1.4 TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT CHO CÁC PHẦN TỬ
1.4.1 Tính chọn công suất cho động cơ
a) Động cơ truyền động cơ cấu nâng – hạ.
Động cơ trong các cơ cấu nâng - hạ là không thể thiếu trong các cơ cấu của cầu trục
Động cơ làm việc trong chế độ ngắn hạn lặp lại nên khi tính toán ta phải tính toán tới cả phụ tải động
Tính toán phụ tải tĩnh:
Phụ tải tĩnh chủ yếu do tải trọng quyết định nên phải có sơ đồ động học mới xác định được
Giả sử ta có sơ đồ như trong hình 1.1
Trang 21 trục vít
2 bánh vít
3 truyền động bánh răng
4 tang nâng
5 bộ phận móc hàng
6 móc hàng
7 độngcơ
Hình 1.1 sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ dùng móc
Phụ tải tĩnh khi có tải
o c
(G+G )Rt Mn=
u.i.η , [Nm] , (1-1) Trong đó :
G là trọng lượng của trọng tải
Go.là trọng lượng của bộ lấy tải
Rt là bán kính của tang nâng
u là bội số của hệ thống dòng dọc
c
η là hiệu suất của cơ cấu
i.tỉ số truyền
2πRt.nRt.n i=
v , (1-2)
Trong đó :
v là tốc độ tải
n là tốc độ quay của động cơ [vòng/s]
Việc xác định ηc dựa vào hệ số mang tải :
Trang 3Pc K=
Pcdm ,(1-3)
Phụ tải tĩnh khi nâng không tải :
c
Go.Rt Mno=
u.i.η ,(1-4)
Phụ tải tĩnh khi hạ :
Có thể có hai chế độ hạ tải :hạ động lực và hạ hãm
+ Hạ động lực sảy ra khi Mt<Mcc máy điện làm việc ở chế độ động cơ (trọng tải nhỏ)
+ Hạ hãm sảy ra khi Mt>>Mcc máy làm việc ở chế độ hãm
Gọi mô men trên trục động cơ do tải trọng gây ra khi không có tổn thất là
Mt thì:
(Go+G)Rt Mt=
u.i ,(1-5) Khi hạ tải thì năng lượng truyền từ phía tải sang cơ cấu truyền động nên :
Mh = Mt-DM = Mt.hh ,(1-6) Trong đó :
Mh là mô men trên trục động cơ khi hạ tải
DM.là tổn thất mô men trong cơ cấu truyền động
h
h là hiệu suất của cơ cấu nâng hạ tải
Coi tổn thất trong cơ cấu khi nâng - hạ là như nhau thì :
ΔM==Mt(-1)M= =Mt( -1)
=>
Mh=Mt-Mt( -1)=Mt(2- )= (2- )
Từ (1-6) và (2-8) ta có :
1 2
h
c
h =
-h
Tính toán hệ số tiếp điện tương đối :
Một động cơ nâng hạ của cầu trục làm việc với các chế độ : nâng tải ,hạ không tải, nâng không tải ,hạ không tải
Khi tính toán hệ số tiếp điện tương đối ta bỏ qua thời gian hãm và mở máy
3600G
Q
dm
,(1-9) Trong đó :Q là năng suất
Gdm là trọng tải định mức
Trang 4Tlv TĐ%= 100%
Tck , (1-10)
Trong đó Tlv là thời gian làm việc của một chu kì phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của cơ cấu
Chọn sơ bộ công suất của động cơ:
Công suất của động cơ có thể được xác định theo :Mtb (mô men phụ tải trung bình) hay Mdt (mô men phụ tải đẳng trị ) và hệ số tiếp điện tương đối TĐ%
n
i i i=1
n 2
i i i=1
M t Mtb=k ,(1 11)
Tck
M t Mdt= ,(1 12)
Tck
-å å
Trong đó : Mi là trị số mô men ứng với khoảng thời gian ti
k=(1,2-1,3) phụ thuộc vào đồ thị phụ tải , tần số mở máy ,hãm máy
=> Điều kiện chọn động cơ là :
dmDC dmDC
³
³
Kiểm nghiệm :
Để kiểm nghiệm công suất động cơ đã trọn ,cần phải xây dựng biểu đồ phụ tải chính xác Sau khi đã xét đến thời gian mở máy , hãm và thời gian nghỉ của động cơ, tính lại thời gian tiếp điện tương đối thực
th
TĐ% =
Tck
Trong đó : å t i là tổng thời gian làm việc
å t ih là tổng thời gian hãm
å t imm là tổng thời gian mở máy
=> Ta tính mô men đẳng trị chính xác Mdtcx
=> Mô men quy đổi về hệ số tiếp điện
th
tc tdcx
tc
TĐ %
M =M
TĐ % ,(1-14)
Trong đó : TĐtc% là hệ số tiếp điện chuẩn :15%,25%,40%
Trang 5b)Tính chọn công suất động cơ cho các cơ cấu di chuyển theo phương nằm ngang
Khi di chuyển theo phương
ngang xe chịu tác dụng của 2 lực
cản : là lực ma sát của bánh xe và
đường đi F1 và lực ma sát giữa các
ổ bi Fct của bánh xe
(1-15)
Trong đó :
Go :là trọng lượng cơ cấu ,[N]
G :là trọng lượng tải trọng ,[N]
Rb: là bán kính bánh xe [cm]
f:là hệ số ma sát lăn [cm]
f=0.05-0.1(với bánh xe bằng sắt) Hình 1.2 :sơ đồ của cơ cấu di chuyển
ct
F =(Go+G)μ,[N] , (1-16) theo phương ngang Nếu dời điểm đặt của lực về vành bánh ta có:
' ct
F =(Go+G)μ Rct,[N]
Rb ,(1-17)
Trong đó :μ là hệ số ma sát trượt.(với ổ bạt thì μ=0.05-0.08,với ổ bi thì μ =0.01-0.05)
Rct là bán kính cổ trục
=>tổng lực đặt lên bánh xe là : 1 ct' Go+G
Fc=F +F = (μRct+f),[N]
Đối với bánh xe chạy trên đường ray thì phải tính cả lực ma sát giũa đường và bánh xe.Khi đó ta có:
Go+G
F =k.Fc=k(F +F )=k (μRct+f),[N]
Rb
Trong đó k là hệ số dự trữ
Nếu cơ cấu di chuyển theo góc nghiêng a thì Fc' được tính lại như sau :
F = (μRct+f)cos +(Go+G)sin ,[N]
Rb
Với cơ cấu làm việc ngoài trời thì ta cần phải tính thêm lực cản cùa gió:
g
g
1
b
(Go+G).f
F =
R
Trang 6Trong đó : C là hệ số kinh ngiệm
g là trọng lượng riêng của không khí
q là diện tích cản gió
g là gia tốc trọng trường
vå2 là tốc tổng của cơ cấu và gió
Công suất trên trục động cơ tính theo công thức sau:
Fc.v
60.1000η ,(1-22)
,[ ]
Fc Rb
i
=
h
Trong đó :Pc,Mc là công suất và mô men của động cơ
Rb là bán kính bánh xe
i là tỉ số truyền
h là hiệu suất của cơ cấu
V tốc độ di chuyển theo phương ngang của động cơ
1.4.2 Tính toán cơ cấu phanh hãm.
Phanh hãm là một bộ phận không thể thiếu trong cầu trục.
Nguyên lý hoạt động của phanh như hình 1.3 như sau:
Khi không có điện vào nam châm thì
Gph là quả nặng sẽ kéo xuống và làm
cho phanh dính vào trục làm cho cơ
cấu không quay.khi có điện thì nam
châm hút cánh tay dòn lên làm cho
phanh nhả ra
1.4.2.1 Tính toán chọn phanh cho
cơ cấu nâng - hạ
Mô men cản tĩnh cho cơ cấu
nâng hạ
dm 0
ch
(G +G )Rt 1
Hình 1.3 cấu tạo của phanh Tùy vào chế độ làm việc mà ta có hệ số dự trữ k => Mph=Mch.k
Chế độ dự chữ Hệ số k
Nhẹ nhàng
Trung bình
Nặng nề
Rất nặng nề
1.5 1.75 2.0 2.5
1.4.2.1 Tính toán chọn phanh cho xe cầu và xe con.
Trị số gia tốc lớn nhất khi phanh di chuyển theo chiều gió:
Trang 7ct ct
r r +f
a={[δ( -β )+ ]- }gg
1,2 r r G ,[m s/ 2]
Trong đó : d là hệ só trọng lượng bám
y là hệ số nhám giữa bánh xe và đường ray
b là hệ số ma sát trượt
Rct là bán kính cổ trục
Rb là bán kính bánh xe
f là hệ số ma sát lăn
Fg là lực cản gió trên 1m2
S diện tích cản gió
G trọng lượng cơ cấu
Ta có thời gian phanh và mô men phanh
2
j ωG.R.ηβ.R+f j.ωG.R.ηβ.R+f.η G.R η β.R +f
Trong đó :jdc là mô men quán tính của động cơ
ωG.R.ηβ.R+f dc là tốc độ động cơ
J mô men quán tính của toàn hệ tác dụng lên bánh xe
ωG.R.ηβ.R+f tốc độ động cơ
i tỉ số truyền hộp giảm tốc
1.4.2.1 Tính toán chọn nam châm cho phanh.
Lực cần thiết đặt lên má phanh :
h
1 F= F μ
( F hnc ) (u F hnc )u yc F h
k
h
Trong đó :Fnc là lực hút của nam châm
hu là hành trình phần ứng
h là hành trình khi hãm
h là hiệu suất
k hệ số dụ trữ
khi chọn nam châm ta phải có :( F hnc )u > ( F hnc )u yc
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN CƠ CẤU NÂNG
HẠ CẦU TRỤC
Trang 82.1 Phân tích sơ đồ mạch lực:
1 Hệ truyền động của mạch : hệ F-Đ
- Phần tử mạch gồm:
+ Máy phát F: tạo sức điện động cung cấp cho phần ứng của động cơ.
+ Động cơ Đ.
- Phương pháp điều chỉnh tốc độ: thay đổi U ư.
Ta có: F MĐKĐ = F CCĐ – F CFA - F CFD F CÔĐ
w Đ Uư Eư CKF ICKF FMDKĐ FCCĐ đóng mở tiếp điểm G(5)
- Đảo chiều quay: đảo chiều Uư
wĐ( ) Uư ( ) Eư ( ) CKF( ) ICKF( ) FMDKĐ( ) FCCĐ ( ) đóng mở các cặp tiếp điểm N, H tương ứng
Trang 92.2 Mạch điều khiển:
2.2.1 Các phần tử:
+ Máy điện khuếch đại(MĐKĐ): tổng hợp và khuếch đại tín hiệu điều khiển Hệ truyền động này được sử dụng phổ biến cho các cầu trục trong các xí nghiệp luyện kim, trong các nhà máy lắp ráp và sửa chữa Có 4 cuộn kích từ:
- Cuộn chủ đạo CCĐ(9) được cấp từ nguồn bên ngoài qua cầu tiếp điểm N,H (8) và N,H(10) nhằm đảo chiều dòng chủ đạo nghĩa là quyết đinh chiều quay (nâng hoặc hạ) cho đông cơ, với điện trở hạn chế R6
- Cuộn phản hồi âm điện áp CFA(6) đấu song song với phần ứng của động cơ, gồm 2 chức năng:
• Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi sức từ động sinh ra trong cuộn CFA bằng biến trở R4(6) trong trường hợp làm việc ở tốc độ thấp, tiếp điểm công tắc tơ gia tốc G(5) kín, sức từ động sinh ra trong cuộn CFA rất lớn làm giảm sức điện động tổng của máy điện khuếch đại, kết quả điện áp ra của máy phát F giảm dần đến tốc độ của động cơ giảm
• Khi dừng máy, cuộn CFA (6) được nối vào phần ứng của động cơ qua hai tiếp điểm thường kín N, H(7) và điên trở hạn chế R5(7) Do chiều của cuộn CFA ngược chiều với dòng trong cuộn CCĐ, giúp dừng nhanh động cơ truyền động
- Cuộn phản hồi âm dòng có ngắt CFD(2) hạn chế dòng khi mở máy hoặc đảo chiều Khi động cơ chưa bị quá tải Iư < Ing, dòng ngắt Ing = (2,25 ÷ 2,5) Iđm, điện áp rơi trên điện trở shun nhở hơn điện áp so sánh URsh < Uss
Trong đó: URsh = Iư.Rsh (tỷ lệ với dòng điện phần ứng);
Uss đặt trên R2 hoặc R3
Khi đó các van 1V hoặc 2V khoá, dòng đi qua cuộn dây CFĐ(2) rất bé (qua R1) Ngược lại, khi dòng điện trong động cơ lớn hơn giá trị Ing làm cho các van 1V hoặc 2V thông (tuỳ theo cực tính của dòng điện) sinh ra dòng trong CFA khá lớn làm giảm sức từ động của máy điên khuếch đại và hạn chế được momen của động cơ + Đ1, Đ2 : động cơ không đồng bộ 3 pha, để kéo MĐKĐ và máy phát F quay + Rsh: điện trở sun
+ V1, V2: giữ cho momen và dòng của MĐKĐ không quá lớn
+ V3, V4: diode
+ Contactor:
-N: điều khiển nâng
-H: điều khiển hạ
-G: giảm phản hồi âm áp
-KKĐ: điều chỉnh từ thông trong CKĐ
-KN: cấp điện cho nam châm hãm
-KF: đóng mở tiếp điểm để cấp điện cho KN
- KDA: bảo vệ quá điện áp
+Relay:
-RDC: bảo vệ quá dòng
- RĐA: bảo vệ quá điện áp “không”
- RTT: bảo vệ từ thiếu từ thông
Trang 10- 1RTh( thường mở, mở chậm ): tham gia quá trình hãm.
- 2RTh( thường đóng, mở chậm): tham gia quá trình nâng
-3RTh( thường đóng, mở chậm): tham gia quá trình hạ
+ KC: bộ khống chế động lực, có 5 vị trí : 2 vị trí bên trái (1, 2) ứng với chạy thuận( nâng) của động cơ, 2 vị trí bên phải (1’, 2’) ứng với chạy ngược( hạ) của động cơ Bộ KC có 4 tiếp điểm: 1 để khởi động động cơ, 2 để dùng cho mạch nâng, 3 để dùng cho mạch hạ, 4 để điều chỉnh tốc độ động cơ, 5 để hãm
2.3 Phân tích các điều kiện liên động của sơ đồ:
a Tín hiệu liên động:
+ HC1 N: chọn chế độ nâng
+ HC2 H: chọn chế độ hạ
b.Tín hiệu bảo vệ:
+ Bảo vệ quá dòng: RDC: Relay dòng điện cực đại
Nếu IĐ <Imax ( 2.5Iđm) -RDC RDC=1
IĐ <Imax +RDC RDC= 0
+ Bảo vệ quá điện áp: KĐA
Nếu UĐ <Uđm -KĐA KĐA =1
UĐ >Uđm +KĐA KĐA =0
+ Bảo vệ điện áp “0”: RĐA
+ Bảo vệ thiếu từ thông: relay dòng RTT Chỉnh Itđ =ICKĐmin
Nếu IRTT ICKĐmin +RTT RTT(13)=1
IRTT ICKĐmin -RTT RTT(13)=0
+ Bảo vệ ngắn mạch: cầu chì chảy CC
2.4 Thuyết minh hoạt động sơ đồ:
1 Quá trình khởi động nâng tải:
- giả sử các điều kiện liên động được đảm bảo, KC ban đầu ở vị trí 0
KC =0 thì 14 được thông mạch cuộn RĐA có điện các tiếp điểm RĐA =1 đảm bảo nguồn điện được duy trì khi ta xoay KC sang vị trí khác
-KC =0 +1RTh(20) 1RTh(13), (18) =1
- Quá trình nâng: N = HC1.(KC1 +KC2) ta phải cho bộ KC ở vị trí 1 hoặc 2
- khi KC =1 các tiếp điểm KC (2), (5) đóng lại 15, 18 được cấp điện
-15 cấp điện +N các tiếp điểm thường mở N đóng lại
-18 cấp điện +KF KF(13) =1 và 1RTh(13)=1 +KN cấp điện cho nam châm hãm => 2 má phanh nới lỏng trục động cơ
+N(15) N(22) =1 +2RTh(21) +KKĐ(21) KKĐ(11)=1 điện trở R7 loại khỏi mạch ICKĐ = ICKĐmax Đ = Đđm
Trang 11Khi +N cuộn CCĐ có điện máy MĐKĐ được khởi động tạo ra từ trường ngang cuộn CKTF máy phát F hoạt động EF Uư
w tăng dần wĐđm Khi wĐ UĐ = Uđm
Sau đó relay thường đóng mở chậm 2RTh mở hoàn toàn KKĐ sẽ bị mất điện điện trở R7 được mắc nối tiếp với CKĐ ICKĐ CKĐ wĐ = wĐlv
Khi KC chuyển sang 2 tiếp điểm 5 được đóng lại cuộn hút G(16) có điện G(5)=0 cuộn CFA mắc nối tiếp với toàn bộ R3 FCFA giảm xuống, FMĐKĐ tăng lên EF wĐ Động cơ làm việc ở tốc độ cao
Quá trình nâng kèm theo quá trình hãm: sau khoảng thời gian thì các tiếp điểm thường mở, mở chậm mở hoàn toàn R8 được đóng vào mạch IKN giảm xuống
2 má phanh sẽ áp vào trục động cơ sát hơn
2 Quá trình hạ tải:
Quá trình hạ:
- Quá trình nâng: H = HC2.(KC1’ +KC2’) ta phải cho bộ KC ở vị trí 1’ hoặc 2’
- khi KC =1’ các tiếp điểm KC (3), (5) đóng lại 16, 18 được cấp điện
-16 cấp điện +H các tiếp điểm thường mở H đóng lại
-18 cấp điện +KF KF(13) =1 và 1RTh(13)=1 +KN cấp điện cho nam châm hãm => 2 má phanh nới lỏng trục động cơ
KC ở vị trí 1’ +H(16) H(23) =1 +3RTh(23) +KKĐ(21) KKĐ(11)=1 điện trở R7 loại khỏi mạch ICKĐ = ICKĐmax Đ = Đđm
Khi +H cuộn CCĐ có điện máy MĐKĐ được khởi động tạo ra từ trường ngang cuộn CKTF máy phát F hoạt động EF Uư
w tăng dần wĐđm Khi wĐ UĐ = Uđm
Sau đó relay thường đóng mở chậm 3RTh tác động KKĐ sẽ bị mất điện điện trở R7 được mắc nối tiếp với CKĐ ICKĐ CKĐ wĐ = wĐlv
Khi KC chuyển sang 2’ tiếp điểm 5 được đóng lại cuộn hút G(18) có điện G(5)=0 cuộn CFA mắc nối tiếp với toàn bộ R3 FCFA giảm xuống, FMĐKĐ tăng lên EF wĐ Động cơ làm việc ở tốc độ cao
Quá trình hạ kèm theo quá trình hãm: sau khoảng thời gian thì các tiếp điểm thường mở, mở chậm mở hoàn toàn R8 được đóng vào mạch IKN giảm xuống
2 má phanh sẽ áp vào trục động cơ sát hơn
3 Hãm, dừng:
giả sử hệ đang nâng tải, ta muốn hạ tải thì ta thực hiện quá trình hãm