1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn máy hàn công nghiệp

35 980 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tạo hồ quang, cơ cấu ngọn lửa hồ quang như sau: Giả sử 2 điện cực than A và C được nối vào nguồn 1 chiều có điện áp khoảng 50V.. Về cấu tạo, BAH có nhiều kiểu nhưng luôn có 2 phần:

Trang 1

Lời nói đầu

Sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào mức độ cơ giới hóa, tự động hóa quá trình sản xuất Trong nền sản xuất hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa giúp nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm một trong những vấn đề được các nhà sản xuất rất quan tâm hiện nay là vấn đề ghép nối các chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Trong tất cả các phương pháp ghép nối hiện nay, phương pháp hàn điện có nhiều ưu điểm hơn cả và đáp ứng được hầu hết cácyêu cầu của nhà sản xuất Chính vì vậy, ngày nay, các máy hàn rất đa dạng và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp sản xuất và công nghiệp dân sinh

Bài tập lớn của chúng em thực hiện việc tổng quan về lĩnh vực hàn điện và giới thiệu

về trang bị điện – điện tử một số loại máy hàn tiêu biểu hiện nay Bài tập gồm 3

chương :

Chương 1 : tổng quan về máy hàn điện

Chương 2 : phân tích sơ đồ truyền động điển hình (máy hàn tự động ADC –

1000T)

Chương 3 : đánh giá, phân tích ứng dụng của máy trong công nghiệp.

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Ngọc Khoát, giảng viên

bộ môn trang bị điện, đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này!

Dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình hoàn thành bài tập này, nhưng do trình độ và kiến thức còn hạn chế, bài tập chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót, rất mong thầy và các bạn đính chính và hoàn thiện

Nhóm máy hàn điện xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ MÁY HÀN

1.1.Đặc điểm công nghệ

1.1.1.Khái niệm chung

Hàn điện là công nghệ được dùng rộng rãi trong công nghiệp, xây dựng, chế tạo máy

và cả trong dân dụng

So với các phương pháp gắn kết kim loại khác thì hàn điện có các ưu điểm:

- Tiết kiệm được nguyên vật liệu so với các phương pháp gắn kết khác (5-10% so với phương pháp tán đinh, 40%so với phương pháp đúc)

- Năng suất cao, giá thành hạ

- Công nghệ hàn điện đơn giản

- Cải thiện được điều kiện làm việc cho công nhân ghép nối kim loại

- Dễ tự động hóa

1.1.2.Phân loại

Về tổng thể, hàn điện có thể chia làm 2 loại lớn là hàn nóng chảy và hàn áp lực

- Hàn nóng chảy là phải tạo nhiệt làm nóng chảy kim loại tại chỗ hàn để chúng liênkết với nhau

-Hàn áp lực là nhờ ép mạnh 2 vật cần kết dính ròi nhờ tác dụng nhiệt hoặc tác dụng khác để kết dính 2 vật với nhau

Trong phạm vi bài tập,ta chỉ đề cập tới hàn nóng chảy nhờ nhiệt của ngọn lửa hồ quang và hàn tiếp xúc nhờ nhiệt của dòng điện chảy qua chỗ tiếp xúc

Ta có thể phân loại các loại hàn điện này theo sơ đồ sau:

Hình1.1: Phân loại hàn điện

HÀN ĐIỆNHàn hồ quang

Hànđường

Hàntự

Hànđiểm

Hànbán tự

Hàn

tay

Hàn nối Hàn bước

Hàn

Trang 3

1.1.3.Cơ cấu hồ quang điện

Hồ quang điện là sự phóng điện qua không khí giữa 2 điện cực ở điện áp thấp (vài trục vôn), áp suất bình thường

Cần phân biệt với sự phóng điện qua không khí giữa 2 điện cực xảy ra ở điện áp cao (khoảng 3000V/mm) là sự phóng điện đâm xuyên (phóng tia lửa điện, sét)

Cách tạo hồ quang, cơ cấu ngọn lửa hồ quang như sau:

Giả sử 2 điện cực than A và C được nối vào nguồn 1 chiều có điện áp khoảng 50V Khi chạm 2 điện cực vào nhau, chỗ tiếp xúc nóng đỏ vì điện trở tiếp xúc lớn Trong không gian xung quanh xuất hiện nhiều điện tích tự do vì không khí bị ion hóa bởi nhiệt độ cao, vì bức xạ nhiệt điện tử ở các điện cực khi bị đốt nóng Do vậy, khi kéo tách 2 điện cực ra 1 khoảng ngắn, các điện tích tự do sẽ chuyển dịch về các điện cực: ion- và điện tử về cực dương A, ion + về cực âm C

Cụ thể hơn là:

Điện tử âm dưới tác dụng của điện trường A-C chuyển dịch về cực dương A với giatốc rất lớn do khối lượng nhỏ Tới cực A, chúng có động năng lớn, va đập vào cực A dẫn tới cực A nóng đỏ tới 4000 o C, bị phá hủy (mòn) và các ion+ bứt ra chuyển dịch

về cực âm C Trên đường về điên cực A, các điện tử với tốc độ nhanh va chạm vào cácphân tử khí trung hòa làm chúng bị ion hóa (do va chạm ) tách ra thành ion+ và điện

tử âm Quá trình ion hóa cao tạo ra cung lửa hồ quang giữa 2 điện cực và khí nóng bốclên dạng lưỡi liềm, một số rất nhỏ điện tử kết hợp với phân tử khí trung hòa tạo thành ion-

Ion+ dưới tác dụng của điện trường A-C chuyển dịch về cực âm C với tốc độ nhỏ hơn rất nhiều tốc độ của điện từ vì ion+ có khối lượng lớn hơn điện tử đến hàng vạn lần Do vậy , khi tới cực C, va chạm với cực C không gây sự phá hủy mạnh như điện

tử đập vào cực A (nhiệt độ cực C khoảng 3000o trở xuống)

Ion- tới cực A cũng tương tự ion+ tới cực C vì điện tích và khối lượng tương tự nhau

Nhiệt độ khí trong cung lửa hồ quang có thể tới 5000o C

Tóm lại có thể nhận xét là:

1.Hồ quang điện xảy ra ở áp suất bình thường dưới điện áp thấp

2 Khi hồ quang cháy, cực dương bị mòn hơn cực âm Với hồ quang điện xoay chiều , 2 cực mòn như nhau

Trang 4

1 Điện áp không tải đủ lớn để đảm bảo mồi được hồ quang và an toàn cho người

sử dụng

a Nguồn hàn là điện xoay chiều

U0 min = (50 ~ 60)V

b nguồn hàn là điện một chiều

- U0 min = (30~40)v, khi điện cực là kim loại

- U0min = 45 ~ 55 V, khi điện cực là than

2 Đảm bảo an toàn dòng hàn bình thường và chịu được chế độ dòng điện ngắnmạch làm việc(lúc mồi hồ quang ) Bội số dòng điện ngắn mạch không đượcquá lớn

Trong đó: - bội số dòng điện ngắn mạch

- Dòng điện ngắn mạch

- Dòng điện định mức

3 Phải có công suất đủ lớn

4 Có khả năng điều chỉnh được dòng điện hàn tùy theo công nghệ hàn và loại quehàn Dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn d :

Hệ số tiếp điểm của nguồn hàn

Nguồn hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại Để nguồn hàn làm việc tốt và tuổi thọcao, cần phải đảm bảo nhiệt lượng tỏa ra khi hàn bằng nhietj lượng tỏa ra môi trườngxung quanh trong một chu kì:

0.24R.I2 = k.( ) = k.Tck (3.3)Trong đó: I - dòng điện hàn[A]

R - Điện trở ở nguồn hànT1 - Thời gian làm việc dài nhất của nguồn hàn

Trang 5

T2 - Thời gian nghỉ ngắn nhất của nguồn hàn.

Đối cới hàn tay, là thời gian hàn hết một que hàn, là thời gian để thay que hànmới và mồi hồ quang Đối với hàn bán tự động và tự động, là thới gian hàn hết lôđiện cực hàn trên máy, là thời gian đủ để thay lô điện cực hàn mới và mồi hồ quang

Tck – chu kì làm việc của nguồn hàn(s)

K – hệ số đặc trưng cho chế độ tỏa nhiệt của nguồn hàn

Gần đúng, có thể coi hệ số k không đổi(k = const) Từ đó biểu thức (3.3) có thể viếtlại:

Máy BAH là nguồn hồ quang (HQ) xoay chiều có nhiều ưu điểm:

- Chế tạo dễ dàng vì cấu tạo đơn giản

- Giá thành thấp

- Dễ tạo ra dòng điện lớn.

Máy BAH có thể là 1 pha( rất phổ biến) và 3 pha Máy 3 pha thường dùng cho nhiều đầu hàn

Về cấu tạo, BAH có nhiều kiểu nhưng luôn có 2 phần: phần tạo ra điện áp không tải

đủ mồi HQ và phần điều chỉnh dòng hàn và tạo độ dốc để có đặc tính động tốt khi hàn

Trang 6

1 Các BAH có mạch từ bình thường và cuộn kháng điều chỉnh dòng hàn riêng biệthay lắp chung mạch từ.

2 Các BAH có mạch tăng cường tản từ và không có CK Các biến áp thuộc nhómnày lại bao gồm 3 nhóm con:

- BAH có cuộn dây dịch chuyển được

- BAH có sơn (shunt) từ

- BAH có điều chỉnh số vòng dây(điều chỉnh theo cấp)

1.2.1.1.Biến áp hàn có cuộn kháng ngoài:

BHA như một biến áp bình thường: cuộn sơ cấp w1 đóng vào lưới điện, cuộn thứ cấp w2 tạo điện áp không tải đủ mồi HQ Để điều chỉnh dòng hàn và tạo đặc tính ngoài mềm, BAH có thêm cuộn kháng (CK) b gọi là CK ngoài vì không liên quan gì tới biến

áp về kết cấu

Hình 1.2 : Sơ đồ nguyên lí BAH có CK ngoài

- NếuU2 là điện áp cuộn w2 thì điện áp không tải là:

Trang 7

I=I nm= 2

2

U fL

1.2.1.2.Biến áp hàn kiểu hỗn hợp:

Máy BAH có cuộn kháng ngoài không tiện vì gồm 2 thiết bị rời rạc Khi xếp CK vào cùng máy BA thì mạch từ máy BA và CK có liên quan trực tiếp với nhau

Trang 8

1. Vì CK có mạch từ chung với máy BA nên từ thông do cuộn w1 sinh ra mócvòng qua cả 2 cuộn w2 và wCK, nên điện áp không tải là do 2 cuộn w2 và wCK tạora:

U , Inm thay đổi Ta có họ đặc tính ngoài như sau:

Hình 1.5 : Họ đặc tính ngoài của BAH kiểu hỗn hợp

Trang 9

1.2.4.3 Biến áp hàn có sơn từ

Hình 1.6 : BAH có sơn từBAH có sơn từ được giới thiệu như hình trên Sơn từ 4 được lắp giữa cuộn dây sơ cấp

2 và thứ cấp 3 của BAH Bằng cách di chuyển sơn từ vào sâu hoặc kéo ra khỏi 2 cuộn dây hoặc quay sơn từ , thay đổi vị trí tương đối với mạch từ chính 1, ta có thể lập ra họđặc tính ngoài của MBA trong quá trình điều chỉnh

Để tăng mức điều chỉnh trơn, BAH có sơn từ còn có cuộn dây điều khiển wđk trên sơn từ và cuộn thứ cấp w2 được chia ra làm 2 phần: phần chính w21 ở phía trên và cuộnw22 ở phía dưới cuộn w1 Điều chỉnh dòng hàn thô theo cấp nhờ dịch chuyển cuộn w21, còn điều chỉnh tinh trong cấp đó nhờ dòng điều khiển trong cuộn wđk Dòng điều khiểnlớn sẽ cho dòng hàn lớn

1.2.1.3 Biến áp hàn có cuộn thứ cấp dịch chuyển:

Cuộn sơ cấp được gá cố định trên lõi từ Trị số dòng điện hàn điều chỉnh nhờ dịch chuyển cuộn thứ cấp để thay đổi khoảng cách giữa 2 cuộn dây sơ cấp và thứ cấp Khi 2cuộn dây gần nhau thì dòng hàn tăng Dịch chuyển nhờ tay quay và vít Tụ điện là tụ lọc dùng để giảm nhiễu vô tuyến khi hàn và tăng hệ số công suất của BAH Đầu hàn nối với bọc nối Cấp điện cho BAH qua bọc nối

1.2.1.4 Biến áp hàn có điều chỉnh số vòng dây:

Mạch từ MT có 2 trụ Trụ 1 có cuộn dây sơ cấp và 1 phần cuộn thứ cấp trụ 2 có cuộnthứ cấp nhiều đầu ra Thay đổi tỷ số biến áp nhờ thay đổi số vòng sơ cấp hoặc thứ cấp

từ đó dòng hàn ở đầu ra cuộn thứ cấp sẽ thay đổi theo cấp

1.2.1.5 Biến áp hàn có nhiều đầu hàn:

BAH có đặc tính ngoài cứng và để có đặc tính ngoài mềm,cần dùng với CK Số lượng đầu hàn được tính theo công thức :

Trang 10

1.2.2 Nguồn hàn hồ quang một chiều:

Nguồn hàn hồ quang một chiều thường là các bộ biến đổi từ điện xoay chiều sang điện một chiều vì lưới điện xoay chiều có sẵn ở mọi nơi Có 2 loại nguồn một chiều:

Bộ biến đổi quay: dùng động cơ xoay chiều kéo máy phát điện 1 chiều ( hệ Đ-F )

Bộ biến đổi tĩnh : là các bộ chỉnh lưu dùng điot( không điều khiển ) hoặc thyristor (có điều khiển)

1.2.2.1.Máy phát hàn 1 chiều:

Máy phát hàn 1 chiều có đặc tính ngoài dốc được dùng phổ biến và được chia ra làm

3 loại tùy theo mạch kích từ và khử từ

1 Máy phát hàn một chiều có cuộn kích từ (KT) độc lập và cuộn khử từ (KhT) nối tiếp

Máy phát có 2 cuộn kích từ :

Trang 11

Hình 1.7 : Sơ đồ nguyên lí máy phát điện có cuộn KT độc lập, cuộn KhT nối tiếp

- Cuộn w1 là cuộn tạo ra từ thông kích từ chính Φ1và được cấp dòng từ 1 nguồnmột chiều độc lập có điều chỉnh dòng kích từ nhờ biến trở RV

- Cuộn khử từ w2 đấu nối tiếp với phần ứng máy phát và có dòng hàn chảy qua

Từ thông do cuộn w2 sinh ra là Φ2 sẽ ngược chiều với từ thông chính Φ1.Như vậy, từ thông tổng kích từ của máy phát là:

Φ= Φ1 - Φ2

Khi không tải : Ihq = 0 và Φ 2= 0 Điện áp máy phát lúc không tải do Φ1 quyết định:

Uo = Eo = keΦ1ω

Trong đó : ke – hệ số, phụ thuộc kết cấu máy phát;

ω- tốc độ quay phần ứng máy phát [ rad/s];

Khi có tải, Ihq ≠ 0 và cuộn w2 có dòng hồ quang chảy qua, sinh ra từ thông Φ2tỷ lệ vớiIhq và ngược chiều Φ1, nên:

Uhq =Eo – IhqRF = ke (Φ1-Φ2)ω - IRF (3.12)

Trang 12

Đặc tính ngoài của máy phát có Uo phụ thuộc vào dòng kích từ của w1 và được điều chỉnh qua RV Độ dốc của đặc tính ngoài được chỉnh thô bằng chuyển mạch CM để thay đổi số vòng dây w2 Từ đó thay đổi mức độ khử từ (hình 3.16a) và thay đổi độ dốc.

Hình 1.8 : Họ đặc tính ngoài của MPĐH khi thay đổi số vòng dây cuộn KhT (a) khi

dịch chuyển RV (b)

2 Máy phát hàn một chiều có cuộn kích từ song song và cuộn khử từ nối tiếp

Máy phát hàn có cuộn kích từ độc lập cần phải có 1 nguồn một chiều độc lập riêng Để tiện sử dụng, máy loại này dùng ngay nguồn một chiều của nó để tự kích từ Cuộn KT chính w1 được cấp một phần điện áp phát ra từ phần ứng máy phát và được điều chỉnh dòng kích từ qua triết áp RV

Hình 1.9 : Sơ đồ nguyên lí MPĐH 1C có cuộn KT song song và cuộn KhT nối tiếp

Trang 13

3 Máy phát hàn một chiều có cực từ rẽ

Máy phát hàn một chiều có cực từ rẽ ( hình 2.9) tạo ra đặc tính ngoài dốc do tác dụng khử từ của từ thông sinh ra trong cuộn dây phần ứng máy phát (do phản ứng phần ứng) Máy phát có 2 cuộn kích từ : cuộn kích từ chính w1 và cuộn phụ w2

Hình 1.10 : Sơ đồ máy phát điện hàn có cực từ rẽ

Máy phát có 4 cực từ N1, N2, S1, S2 và 3 nhóm chổi than a,b,c, phân bố trên cổ góp Khác với các máy phát thông thường, các cực từ cùng tên ở máy phát này xếp cùng phía nên về thực tế, coi máy có 1 đôi cực Các cực từ phân bố thẳng đứng là các cực từ phụ, tạo ra từ thông phụ Các cực từ phân bố nằm ngang là cực từ chính, tạo ra

từ thông chínhΦd Hai từ thôngΦn và Φd vuông góc với nhau tạo ra từ thông tổng ΦΣ.Trục từ thông này vuông góc với trục trung tính của máy phát (đường quy ước phân bốcực bắc và cực nam của từ trường tổng)

Khi hàn, dòng hàn chảy qua phần ứng sẽ tạo ra một từ thông Φu (đường nét đứt

trên hình 3.19b) hướng ngược lại với từ thông Φn Từ thông Φn càng giảm khi dòng hàn càng tăng và làm giảm điện áp cảm ứng giữa 2 chổi than a và b Như vậy, đặc tính ngoài của máy phát mềm là do tác dụng của từ thông phản ứng phần ứng Các cực từ chính N2, S2 có tiết diện giảm nhỏ nên luôn làm việc ở chế độ bão hòa từ Kết quả, từ

Trang 14

thông phần ứng Φukhông làm tăng Φdmà chỉ làm giảm Φn Khi ngắn mạch, dòng phần ứng lớn nhất và từ thông bị giảm về 0, s.đ.đ máy phát cũng về 0.

Khi không tải, dòng phần ứng không có, Φu= 0, từ thông tổng ΦΣ lớn nhất, máy phát điện áp lớn nhất

Điều chỉnh dòng hàn nhờ chỉnh định biến trở VR đấu trong mạch cực từ phụ( điều chỉnh tinh) Điều chỉnh thô nhờ dịch chuyển chổi than c Nếu dịch theo chiều quay máy phát thì dòng hàn giảm vì khi đó tác dụng của từ thông phần ứng Φu tăng Khi

dịch chổi than c theo hướng ngược chiều quay của máy phát thì dòng hàn tăng

1.2.2.2 Chỉnh lưu hàn:

Kỹ thuật bán dẫn chế tạo được các linh kiện điện tử công suất lớn đã giúp cho nguồn hàn chỉnh lưu có một vai trò quan trọng Ưu việt của nó so với máy phát hàn một chiềulà:

- Chỉ tiêu năng lượng cao

- Không có phần quay

- Hiệu suất cao, chi phí duy tu thấp.

Nguồn hàn chỉnh lưu có hai phần : máy biến áp và khối chỉnh lưu Chỉnh lưu có thể không điều khiển hay có điều khiển

Biến áp BA để tạo một điện áp hàn thích hợp Điện áp này sẽ đượcchỉnh lưu thành nguồn hàn một chiều và được san bằng bởi cuộn kháng CK Để có đặc tính ngoài phù hợp với công nghệ hàn tay hoặc bán tự động, tự động,sơ đồ có các mạch vòng phản hồi âm dòng(khi hàn tay) và phản hồi âm áp(khi hàn tự động hoặc bán tự động) Dùng phản hồi nào là nhờ chuyển mạch CM

Chỉnh lưu hàn được phân làm ba loại theo đặc tính ngoài:

- Chỉnh lưu hàn có đặc tính ngoài dốc đứng

- Chỉnh lưu hàn có đặc tính ngoài cứng(hay dốc thoải)

- Chỉnh lưu hàn vạn năng có thể cho đặc tính ngoài dốc hay cứng

Chỉnh lưu trong các bộ chỉnh lưu hàn thường dùng hai sơ đồ chỉnh lưu : sơ đồ cầu ba pha và sơ đồ tia sáu pha

Dùng sơ đồ chỉnh lưu ba pha có ưu điểm sau:

- Cân bằng phụ tải cho lưới điện

- Giảm tiêu hao sắt, đồng cho biến áp hàn và các cuộn kháng

- Giảm độ đạp mạch của dòng điện và điện áp chỉnh lưu

Thông số cơ bản cho sơ đồ chỉnh lưu cùng trong bộ chỉnh lưu hàn gồm có:

Trang 15

- Trị số điện áp hiệu dụng.

- Điện áp ngược đặt lên van

- Trị số dòng điện hiệu dụng

- Dòng điện trung bình qua van

- Trị số hiệu dụng của dòng điện sơ cấp của BAH

- Công suất tính toán sơ cấp và thứ cấp

Các sơ đồ chỉnh lưu:

1 Sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha: thường dùng trong bộ chỉnh lưu hàn với đường đặctính ngoài mềm và cứng Khi điều chỉnh dòng hàn cà điện áp hàn không dùngthyristor

Hình 1.11 : Sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha

Độ đập mạch của điện áp chỉnh lưu với tần số bằng 300Hz

- Trị số trung bình điện áp chỉnh lưu khi không tải: Ud0 = 2.34U2ph

- Điện áp ngược cực đại đặt lên van : Ungcmax = 2.45U2ph

- Trị số hiệu dụng dòng thứ cấp của biến áp hàn : I2 =Id

- Trị số hiệu dụng dòng sơ cấp của biến áp hàn : I1 =Id Trong đó K là tỷ sốcủa biến áp hàn

- Dòng trung bình qua van: IVtb = Id /3

- Dòng cực đại qua van: IVmax = 3.41 Ivtb

- Trị số dòng điện hiệu dụng đi qua van :

Iv = 1.73 IVtb với họ đặc tính ngoài cứng

Iv = 1.57 IVtb với họ đặc tính ngoài mềm

- Công suất tính toán của biến áp hàn :

Trang 16

PBAH = 0.95Id.Udo với họ đặc tính ngoài mềm.

2 Sơ đồ hình tia sáu pha có cuộn kháng cân bằng :

Sơ đồ này thường dùng với mạch chỉnh lưu Thyristor có yêu cầu dòng hàn I2 ≤ 500A Biến áp hàn có sáu cuộn dây thứ cấp đấu thành hai sơ đồ ba pha hình tia ngược pha nhau 1800 Giữa chúng có hai cuộn dây cân bằng với mục đích cân bằng điện áp Khi hai sơ đồ chỉnh lưu tia 3 pha làm việc song song, biểu đồ điện áp của hai bộ chỉnh lưu

co thấy rằng : giá trị điện áp tức thời giữa hai bộ khác nhau Độ lệch áp đó sẽ sinh ra dòng chảy trong cuộn kháng cân bằng(Lcb) Chính dòng đó sẽ sinh ra pá trong các cuộncân bằng điện áp, điện áp do dòng này sinh ra có trị số Ucb1 = Ucb2 = 0.5Ucb , nhưng có đặc tính ngược nhau so với điểm chung

Nhờ có cuộn kháng cân bằng đó, điện áp của sơ đồ một giảm xuống một lượng bằng Ucb1 , còn sơ đồ thứ hai giảm một lượng Ucb2

Hình 1.1 : Sơ đồ chỉnh lưu sáu tia cuộn kháng cân bằngTrị số điện áp cân bằng : Ucb = 0.5 U2ph

Trong phạm vi dòng hàn bé,bộ chỉnh lưu làm việc như ở chế độ của sơ đồ hình tia sáupha có điểm trung tính Khi dòng hàn I2 ≥ 0.01.Id , sơ đồ chỉnh lưu làm việc như sơ đồ chỉnh lưu tia sáu pha có cuộn kháng cân bằng Cuộn sơ cấp của biến áp hàn được nối theo sơ đồ sao hoặc tam giác Độ đập mạch của điện áp chỉnh lưu có tần số bằng 300Hz

- Trị số trung bình của điện áp chỉnh lưu khi không tải : Udo = 1.35 U2ph

Khi làm việc ở vùng dòng hàn bé I2 < 0.01 Id ,U’ do = 1.17 U2ph.

- Điện áp ngược đặt lên van : Ungmax = U2ph = 2.09 Udo

- Trị số dòng điện của BAH

Dòng điện thứ cấp I2 = 0.19 Id

Trang 17

Dòng điện sơ cấp I1 = 1/K.0.048 Id (K là tỷ số biến áp)

- Công suất của cuộn kháng cân bằng :

PCKCB = 0.07 Pd khi dùng điot

PCKCB = 0.2 Pd khi dùng thyristor

(trong đó Pd = Id Udo)

Bộ chỉnh lưu của máy hàn vạn năng BDY- 506.

Bộ chỉnh lưu của máy hàn vạn năng dùng cho công nghệ hàn hồ quang, bằng tay , hàn

hồ quang tự động dưới lớp trợ dung và hàn hồ quang trong khí bảo vệ(CO2)

Đặc tính kĩ thuật :

- Điện áp nguồn định mức : 3 pha 220/380V

- Công suất tiêu thụ : 40KVA

- Dòng điện nguồn cấp : 105/60A

Hình 1 2 : Sơ đồ khối chức năng của các mạch điều khiển:

Sơ đồ khối chức năng của các mạch điều khiển:

Ngày đăng: 21/10/2016, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w