Bài tập lớn quản lý công nghiệp quản lý nhân lực
Trang 1Quản lý nhân lực
Đề tài
Nhóm 5
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 31 Chức năng quản lý nhân lực
Trang 41 Chức năng quản lý nhân lực
Lập kế hoạch và Tuyển dụng
Lập kế hoạch
Khi nào cần họ?
Cần những người như thế nào?
Những kĩ Năng cần thiết ?
Tuyển họ từ đâu?
Chúng ta có ai đạt
yêu cầu trên không?
Số lượng cần thiết?
Trang 51 Chức năng quản lý nhân lực
Sơ tuyển Phỏng
vấn Tuyển chọn
Mời nhận việc
Định hướng & theo dõi nhân viên
Quy trình tuyển dụng
Trang 61 Chức năng quản lý nhân lực
Đào tạo & Phát triển
Nhân viên hiện tại có những kĩ năng, kiến thức
gì
Sự thiếu hụt kĩ
năng, kiến thức
so với nhu cầu
trong tương lai
Nhu cầu kĩ năng, kiến thức doanh nghiệp cần trong tương lai
Đào tạo
& Phát triển
Trang 71 Chức năng quản lý nhân lực
Duy trì & quản lý
• Bố trí, định hướng
• Thuyên chuyển, đề bạt
• Hướng dẫn, tư vấn
• Đánh giá và quản lý kết quả thực hiện công việc
• Động viên, khen thưởng, xây dựng tinh thần làm việc tốt
• Quản lý quá trình thôi việc
Trang 81 Chức năng quản lý nhân lực
Hệ thống thông tin & dịch vụ về nhân lực
• Nguyên tắc của hệ thống thông tin này là phải “Đúng thông tin – Đúng thông lệ”
Trang 92 Phân tích thiết kế công việc
tổ chức, doanh nghiệp.
Trang 102 Phân tích thiết kế công việc
Phân tích công việc
Tiến trình phân tích công việc
Trang 112 Phân tích thiết kế công việc
Phân tích công việc
• Là kết quả căn bản của
tiến trình phân tích công
việc, nó mô tả một cách
tóm tắt công việc.
• Liệt kê các chức năng,
nhiệm vụ, các mối quan hệ
trong công việc, các điều
Quyền hành của người
thực hiện công việc
Trang 122 Phân tích thiết kế công việc
Phân tích công việc
Là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng
lực cá nhân như trình độ học vấn, kinh
nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn
đề, các kỹ năng khác và các đặc điểm cá
nhân thích hợp cho công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Trang 132 Phân tích thiết kế công việc
Phân tích công việc
• Phân tích thông tin chung
Trang 142 Phân tích thiết kế công việc
Thiết kế công việc
Các biến số ảnh hưởng đến thiết kế công việc
• Tính thông lệ của công việc
• Dòng công việc
• Chất lượng cuộc sống lao động
• Khả năng của người lao động
• Tính chất của môi trường
Trang 152 Phân tích thiết kế công việc
Thiết kế công việc
Các phương pháp thiết kế công việc cá nhân
• Chuyên môn hoá công việc
• Luân chuyển công việc
• Mở rộng công việc
• Làm phong phú hoá công việc
• Thiết kế công việc theo Modul
Trang 162 Phân tích thiết kế công việc
Thiết kế công việc
Những phương pháp thiết kế công việc theo nhóm
• Nhóm lao động hội nhập
• Nhóm lao động tự quản
• Nhóm chất lượng
Trang 172 Phân tích thiết kế công việc
Thiết kế công việc
Thiết kế công việc hướng vào người lao động
• Được định ra làm cầu nối giữa nhiệm vụ của công ty với
sự thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
• Người lao động được khuyến khích tham gia vào việc thiết kế lại công việc
Trang 18có khả năng và trình
độ từ các nguồn khác nhau và động viên họ thamgia dự tuyển vào công ty
Tuyển dụng
quá trình chọn được những người có năng lực và trình độ phù hợp nhấtvới công việc trong số những người tham gia
dự tuyển
Trang 193 Tuyển dụng lao động
Vai trò của tuyển dụng
• Là một dấu hiệu quan trọng cho
Trang 203 Tuyển dụng lao động
Các nguyên tắc tuyển dụng
• Đảm bảo đúng tiến độ về thời gian
• Tuyển mộ công khai trên phạm vi rộng để
thu hút được nhiều ứng viên quan tâm,
tham gia
• Công tác tuyển chọn phải đảm bảo nguyên
tắc công bằng, không thiên vị
Trang 213 Tuyển dụng lao động
Yêu cầu tuyển dụng
• Phải xuất phát từ mục tiêu, kế hoạch về lao
động
• Chọn người có năng lực, trình độ phù hợp nhất
• Tuyển chọn người có kỷ luật, trách nhiệm,
trung thực và gắn bó
• Công tác tuyển dụng đảm bảo được quảng
cáo rộng rãi, đa dạng và đúng nguồn
Trang 22với yêu cầu
• Kiểm tra tư
kế hoạch
• Kiểm tra khả
năng thích nghi, hòa nhập
và làm việc thực sự trước khi nhận việc chính thức.
Trang 234 Phân công hợp tác lao động
Tổng quan về phân công và hiệp tác lao động
Khái niệm chung
Là một quá trình tách riêng biệt các loại lào động khác nhau theo một tiêu thức nhất định trong điều kiện xác định của doanh nghiệp
Là một quá trình nhiều người cùng làm việc trong một hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau nhưng
có liên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau để nhằm một
mục đích chung.
Phân công lao động Hợp tác lao động
Trang 244 Phân công hợp tác lao động
Tổng quan về phân công và hiệp tác lao động
Mối quan hệ giữa Phân công & hợp tác lao động
• Là hai mặt của một quá trình sử dụng sức lao động
• Phân công lao động phải tính đến khả năng có thể hiệp
tác được và hiệp tác lao động phải dựa trên cơ sở của
sự phân công
• Phân công lao động càng sâu thì hiệp tác lao động
càng tỷ mỷ và chặt chẽ
Trang 254 Phân công hợp tác lao động
Tổng quan về phân công và hiệp tác lao động
Yêu cầu của phân công & hợp tác lao động
• Sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động, phát huy tính
• Sử dụng một cách có hiệu quả nhất mọi nguồn lực
trong doanh nghiệp
Trang 264 Phân công hợp tác lao động
Tổng quan về phân công và hiệp tác lao động
Ý nghĩa của phân công và hợp tác lao động
Phân công lao động
Cho phép mỗi cá nhân và
mỗi tập thể có điều kiện thực
hiện chuyên môn hoá sản
xuất, góp phần nâng cao
chất lượng công tác nâng
cao năng suất lao động và
hiệu quả sản xuất - kinh
Trang 274 Phân công hợp tác lao động
Các hình thức phân công lao động
Phân công lao động trong chức năng
• Chức năng quản lý chung
• Chức năng thương mại
• Chức năng tài chính
• Chức năng cung ứng vật tư - kỹ thuật
• Chức năng lao động - nhân sự
• Chức năng kỹ thuật - công nghệ
• Chức năng sản xuất
Trang 284 Phân công hợp tác lao động
Các hình thức phân công lao động
Trang 294 Phân công hợp tác lao động
Các hình thức hợp tác lao động
Về mặt không gian
• Hiệp tác giữa các phòng ban và các phân xưởng
• Hiệp tác giữa các bộ phận trong một phòng hay trong một phân xưởng
• Hiệp tác giữa các người lao động trong tổ (đội) sản
xuất
Trang 304 Phân công hợp tác lao động
Trang 31sạch sẽ, an toàn cho sức khỏe
Một không khí làm việc tập thể cởi mở
Một tinh thần làm việc hăng say
Hiệu quả làm việc cao !!!
Trang 32• Là một phương pháp tổ chức nơi làm việc,
đặc biệt là một nơi làm việc dùng chung
(nhà xưởng, một văn phòng), và giữ nơi
đó một cách có tổ chức
• Mục đích chính của 5S là tạo tinh
thần và hiệu quả cho nơi làm việc
Trang 33và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc
Giữ gìn vệ sinh tại nơi làm
việc, máy móc, thiết bị để đảm bảo môi
trường, mỹ quan tại nơi làm việc
Duy trì thường xuyên những việc đã làm, cải tiến liên tục nơi làm việc để đạt được hiệu quả cao hơn
Sẵn sàng
Giáo dục mọi người có ý thức, tạo thói quen tự giác tuân thủ
nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc
Trang 34Là tổng thể những công tác mà bộ máy quản lý
kinh tế nhà nước hay doanh nghiệp phải thực hiện
để xác định và công bố những mức lao động
Trang 35• Giảm cường độ lao động
Thông tin
Kinh tế
Xã hội
Trang 37Là số tiền mà người lao động
nhận được từ người sử dụng lao
Trang 38Theo sản phẩm lũy tiến
Theo sản phẩm gián tiếp Chế độ trả công khoán
Trả công theo sản phẩm
Theo sản phẩm tập thể
Theo sản phẩm
có thưởng
Trang 39Trả công
theo
thời gian
Trang 406 Trả công lao động và đánh
giá thành tích nhân viên
Đánh giá thành tích nhân viên
Trang 416 Trả công lao động và đánh
giá thành tích nhân viên
Đánh giá thành tích nhân viên
Mục tiêu của công tác đánh giá thành tích nhân viên
• Cải thiện hiệu năng công tác nhờ thông tin phản hồi
• Hoạch định tài nguyên nhân sự
• Tuyển chọn nhân viên
• Phát triển nguồn nhân lực
• Lương bổng và đãi ngộ
• Đánh giá tiềm năng của nhân viên
Trang 426 Trả công lao động và đánh
giá thành tích nhân viên
Đánh giá thành tích nhân viên
3
Thúc đẩy nhân viên làm việc
Trang 436 Trả công lao động và đánh
giá thành tích nhân viên
Đánh giá thành tích nhân viên
Chức năng của đánh giá thành tích nhân viên
Thúc đẩy nhân viên làm việc
Như là công
cụ hành chính
Củng cố và
duy trì thành tích
Cải thiện thành tích
Xác định mục tiêu
phát triển
Xác định nhu cầu đào tạo
Kết nối phần thưởng với thành tích
Đánh giá chính sách
và nguồn nhân lực
Trang 44LOGO