2 - Cách ghi kí hiệu và kích thước của thép hình: + Ký hiệu và kích thước của thép hình được đặt trên giá nằm ngang nối với đường dẫn chỉ vào cấu kiện cần ghi kích thước, chiều dài L củ
Trang 1CHƯƠNG VI
BẢN VẼ KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH
Trang 26.1 – BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP
- Kết cấu thép là các kết cấu do các thanh thép hình
và thép bản hoặc vỏ mỏng kim loại ghép lại với nhau bằng nhiều hình thức lắp nối Kết cấu thép được dùng rộng rãi trong các ngành xây dựng nói chung và trong xây dựng các công trình giao thông vận tải nói riêng.
6.1.1 - KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KẾT CẤU THÉP:
Trang 36.1.1 - KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KẾT CẤU THÉP:
Trang 86.1 – BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP
6.1.2 - CÁCH BIỂU DIỄN VÀ GHI CHÚ CÁC LOẠI THÉP HÌNH:
1 - Phân loại và biểu diễn thép hình:
a) Thép góc:
Trang 121 - Phân loại và biểu diễn thép hình:
b) Thép chữ I:
Trang 141 - Phân loại và biểu diễn thép hình:
c) Thép chữ U:
Trang 161 - Phân loại và biểu diễn thép hình:
d) Thép bản:
Trang 172 - Cách ghi kí hiệu và kích thước của thép hình:
+ Ký hiệu và kích thước của thép hình được đặt trên giá
nằm ngang nối với đường dẫn chỉ vào cấu kiện cần ghi kích thước, chiều dài L của thanh thép được đặt dưới giá nằm ngang, riêng đối với thép bản dưới giá nằm ngang là chiều dày S
1
2L75x10 L=4500
Trang 18+ Cuối giá nằm ngang có vòng tròn đường kính từ
6÷8mm để ghi số vị trí của thanh thép, con số chỉ vị chí phải viết lớn hơn số ghi kích thước ghi trên bản vẽ
1
2L75x10 L=4500
Trang 19+ Khi số lượng các thanh thép hình đã được thể hiện qua
frôfin của chúng thì không cần ghi số lượng nữa
1
2L75x10 L=4500
1
┘└ 75x10 L=4500
Trang 20+ Trong những bản vẽ nhỏ, cho phép thể hiện mặt cắt
thép hình, thép bản bằng một nét đậm, nhưng đối với
những cấu kiện đầm thép chữ I, thép chữ U phải thể hiện đường lượn tròn ở đầu cánh mặt cắt
Trang 216.1.3 - CÁC HÌNH THỨC LẮP NỐI TRONG KẾT CẤU THÉP:
+ Liên kết tháo được: liên kết bằng bu lông
+ Liên kết không tháo được: liên kết hàn, liên kết đinh tán
Trang 226.1.3 - CÁC HÌNH THỨC LẮP NỐI TRONG KẾT CẤU THÉP:
+ Một số ký hiệu quy ước:
Trang 236.1.3 - CÁC HÌNH THỨC LẮP NỐI TRONG KẾT CẤU THÉP:
+ Một số ký hiệu quy ước:
Trang 246.1.4 - ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP:
- Hình biểu diễn: Các hình chiếu cơ bản có vị trí như quy ước, ngoài ra có thể đặt các hình chiếu ở vị trí khác nhưng khi đó trên hình biểu diễn chính phải có mũi tên chỉ hướng chiếu kèm theo chữ hoa đặt tên cho hình chiếu, trên hình chiếu tương ứng chữ hoa tên của hình chiếu được viết
trên giá nằm ngang
Trang 25- Trên các hình chiếu và hình biểu diễn khác chỉ vẽ nét
khuất của các bộ phận nằm sát ngay các phần tử thấy,
những phần tử nằm sâu ở phía trong không cần biểu diễn
Trang 26- Trên các hình chiếu cho phép không biểu diễn một số
thanh không cần thiết, nhất là khi các thanh này che khuất những bộ phận quan trong hơn cần biểu diễn, lúc đó trên bản vẽ phải ghi rõ trên hình chiếu nào không biểu diễn
thanh nào
Trang 27- Cho phép không gạch mặt cắt trên mặt cắt các thanh Nếu mặt cắt thanh thép có bề rộng quá bé cho phép tô
đen các mặt cắt, lúc này đường ranh giới giữa các chi tiết
là khe hở màu trắng
Trang 28- Trên các bản vẽ tách nút kết cấu, trục các thanh phải cắt nhau tại một điểm và song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ hình học Độ nghiêng của các thanh được ghi thông qua cạnh tam giác.
Trang 29- Trên bản vẽ kết cấu thép thường vẽ sơ đồ hình học của kết cấu Sơ đồ hình học được thể hiện ở vị trí làm việc với
tỷ lệ thu nhỏ và vẽ ở chỗ rõ nhất trên bản vẽ đầu tiên của kết cấu
- Sơ đồ hình học vẽ bằng nét liền mảnh tượng trưng cho đường trục của các thanh Trên sơ đồ không thể hiện các phần tử nối ghép và phải ghi các kích thước tổng quát của kết cấu
Trang 30- Khi có nhiều phần tử giống nhau thì thường ghi kích thước dưới dạng tích.
- Nếu các bulông hoặc đinh tán cùng một loại thì chỉ cần biểu diễn một vài cái, còn lại ghi vị trí bằng đường trục, đường tâm
Trang 31- Các thanh thép có mặt cắt không đổi, có nhiều phần tử giống nhau cách đều nhau, cho phép cắt lìa ở giữa và vẫn ghi kích thước đầy đủ.
- Cho phép tăng độ dầy, độ dốc trên hình vẽ của các
thanh khi bề dầy độ dốc của các thanh đó vẽ đùng tỷ lệ thì quá nhỏ không thể hiện được
- Cho phép dùng hai loại tỷ lệ trên cùng 1 bản vẽ kết cấu thép Tỷ lệ nhỏ (1:50; 1:100; 1:200) dùng cho chiều dài các thanh Tỷ lệ lớn (1:5; 1:10; 1:20) dùng cho mặt cắt các
thanh và chi tiết nút kết cấu
Trang 32- Các thanh thép có mặt cắt không đổi, có nhiều phần tử giống nhau cách đều nhau, cho phép cắt lìa ở giữa và vẫn ghi kích thước đầy đủ.
Trang 336.1.5 - NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP:
Trang 343) Sơ đồ hình học:
Sơ đồ hình học thể hiện cách bố trí các thanh trong kết cấu, các kích thước cơ bản
Trang 354) Sơ đồ cấu tạo:
Thể hiện kích thước của các thanh kết cấu, cấu tạo mặt cắt ngang của thanh
Trang 365) Bản vẽ tách nút kết cấu:
a) Sơ đồ hình học của kết cấu: vẽ với tỷ lệ 1: 100; 1:200; 1:500 được vẽ ở vị trí rõ nhất trên bản vẽ, trên đó vị trí nút cần tách được đánh dấu bằng một đường tròn nét liền
mảnh
H1 H0 H2
Trang 37b) Hình biểu diễn của nút được tách:
- Hình chiếu chính phải vẽ ở vị trí làm việc của nút, các hình biểu diễn khác phải đặt đúng vị trí quy định Trường hợp không đúng vị trí phải có mũi tên chỉ hướng chiếu và tên của hình chiếu
Trang 38b) Hình biểu diễn của nút được tách:
- Trục hình học của các thanh thép trong một nút cắt nhau tại một điểm
Trang 39c) Hình vẽ tách các thanh:
- Biểu diễn cấu tạo chi tiết từng thanh riêng rẽ trong nút
- Bản vẽ tách thanh là bản vẽ chế tạo nên phải có đầy đủ các hình biểu diễn, ghi đầy đủ các kích thước
Trang 43- Bê tông cốt thép là loại vật liệu hỗn hợp do bê tông
và thép liên kết với nhau và chúng cùng làm việc trong một kết cấu tạo thành
- Bê tông là loại đá nhân tạo do cát, sỏi (hoặc đá dăm),
xi măng và nước trộn lẫn với nhau theo một tỉ lệ nhất định tạo nên.
- Bê tông chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém Thép chịu nén và chịu kéo đều tốt.
- Để khắc phục nhược điểm chịu kéo kém của bê tông người ta đặt các thanh thép vào miền chịu kéo của
chúng, các thanh thép này gọi là cốt thép.
- Bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây
dựng nói chung và trong các công trình giao thông nói riêng.
6.2 – BẢN VẼ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
6.2.1 - KHÁI NIỆM CHUNG :
Trang 446.2.2 – CỐT THÉP TRONG KẾT CẤU
6.2.2.1 - PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
Trang 456.2.2.1- PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
1) Phân loại theo mặt cắt của cốt thép:
- Cốt thép cứng: gồm các thanh thép hình (thép góc, thép
chữ U, thép chữ I)
Trang 461) Phân loại theo mặt cắt của cốt thép:
- Cốt thép mềm: gồm các thanh thép có mặt cắt hình tròn.
6.2.2.1- PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
Trang 472) Phân loại theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu: a) Cốt thép chịu lực:
6.2.2.1- PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
Trang 482) Phân loại theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu: b) Cốt thép đai:
6.2.2.1- PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
Trang 492) Phân loại theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu:
b) Cốt thép đai:
6.2.2.1- PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
Trang 502) Phân loại theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu:
c) Cốt thép cấu tạo:
6.2.2.1- PHÂN LOẠI CỐT THÉP:
Trang 513) Phân loại theo tính chất cơ học của thép: