1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cẩm nang sinh viên

104 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh tế − ĐHQGHN với sứ mệnh cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh do

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ 

********* 

        CẨM NANG SINH VIÊN  NĂM HỌC 2010 ‐ 2011 

         

Hà Nội ‐ 2010

Trang 2

CẨM NANG SINH VIÊN  NĂM HỌC 2010‐2011 Thư của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội gửi  sinh viên nhân dịp năm học mới 2010‐2011 

Các em sinh viên thân mến! 

Nhân dịp đầu năm học mới, thay mặt Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và cán bộ viên chức của nhà trường, thầy gửi tới các em lời chào thân ái. Thầy cũng chia sẻ niềm vui lớn với các em tân sinh viên đã nỗ lực vượt qua kỳ thi đại học đầy khó khăn  và  thử  thách  để  trở  thành  sinh  viên  dưới  mái  Trường  Đại  học  Kinh  tế  ,  Đại  học Quốc gia Hà Nội. 

Các em thân mến!  

Trường  Đại  học  Kinh  tế  −  ĐHQGHN  với  sứ  mệnh  cung  cấp  cho  xã  hội  nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh 

tế, quản lý và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt  Nam;  đồng  thời  tạo  môi  trường  thuận  lợi  để  sáng  tạo,  nuôi  dưỡng,  phát  triển  tài năng trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh hiện đại, qua đó chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho Chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp và xã hội.  

Chính vì vậy, là sinh viên của Nhà trường hẳn các em đều ấp ủ hoài bão trở thành những chuyên gia phân tích chính sách kinh tế hay các nhà lãnh đạo, quản lý doanh  nghiệp  giỏi.  Giảng  đường  đại  học  chính  là  nơi  sẽ  chắp  cánh  ước  mơ  và  hoài bão  cho  các  em.  Các  em  sẽ  được  Nhà  trường  trang  bị  hành  trang  kiến  thức  vững vàng, các kỹ năng và phẩm chất cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của xã hội, của các  doanh  nghiệp  và  thích  nghi  với  quá  trình  hội  nhập  kinh  tế  quốc  tế.  Các  em  sẽ được học tập và nghiên cứu trong một môi trường học thuật, giàu tính nhân văn và thực tiễn. Nhà trường sẽ tạo những điều kiện tốt nhất và luôn hỗ trợ để các em đạt được ước mơ của mình.  

Tuy nhiên, những ước mơ và hoài bão đó có trở thành hiện thực hay không sẽ còn  phụ  thuộc  rất  nhiều  vào  nỗ  lực  của  chính  bản  thân  các  em.  Một  mặt,  các  em  sẽ phải học tập siêng năng hơn nữa; cố gắng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức và thực hiện nghiêm  túc  các  quy  định  của  Nhà  trường  và  ĐHQGHN.  Mặt  khác,  các  em  phải không ngừng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu và trao dồi các kỹ năng sống để sáng tạo 

và hoàn thiện bản thân.  

Các em thân mến, hiểu rõ về môi trường mình đang học tập sẽ giúp các em thực hiện tốt những quy định và nắm bắt được những cơ hội của Nhà trường để từng bước 

Trang 3

Chúc các em sớm đạt được thành công trên con đường học tập và trong cuộc sống.  

Hà Nội, ngày 6 tháng 09 năm 2010 

PGS. TS. Phùng Xuân Nhạ 

Hiệu trưởng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 4

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ − 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI………  7

PHẦN II: HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  9

I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG NƯỚC  9

1 Cử nhân  9

1.1. Chương trình cử nhân ngành Quản trị kinh doanh đạt trình độ quốc tế  9

1.2. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại hệ chất lượng cao 10

1.3. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại hệ chuẩn  12

1.4. Chương trình cử nhân ngành Tài chính ‐ Ngân hàng hệ chuẩn  13

1.5. Chương trình cử nhân ngành Kế toán hệ chuẩn  14

1.6. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế phát triển  15

1.7. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế chính trị 16

2 Thạc sĩ  17

2.1. Chương trình thạc sĩ Quản trị kinh doanh 17

2.2. Chương trình thạc sĩ Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế 18

2.3. Chương trình thạc sĩ Tài chính ‐ Ngân hàng 18

2.4. Chương trình thạc sĩ Quản lý kinh tế 19

3 Tiến sĩ  20

3.1. Chương trình tiến sĩ Quản trị kinh doanh  20

3.2. Chương trình tiến sĩ Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế  20

3.3. Chương trình tiến sĩ Kinh tế chính trị 21

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUỐC TẾ  21

1 Cử nhân  21

1.1 Cử nhân Kinh doanh 2+2, Đại học Massey ‐ New Zealand 22

1.2. Cử nhân Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ 24

2 Thạc sĩ 29

2.1. Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Benedictine ‐ Hoa Kỳ 29

2.2. Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển 32

2.3. Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ 35

2.4. Chương trình Thạc sĩ Thẩm định kinh tế và Quản lý dự án quốc tế  liên kết với Đại học Paris XII, Pháp 38

3 Tiến sĩ  40

3.1. Tiến sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Northcentral ‐ Hoa Kỳ 40

Trang 5

CÔNG TÁC SINH VIÊN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC………43

I. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO (đợi Quy chế mới) 43

1 Khóa học, học kỳ 43

2 Tổ chức lớp học 44

4 Đăng ký môn học (chờ Quy chế mới)  44

II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO  44

1 Tuyển chọn  44

2 Nguyên tắc tuyển chọn  44

3 Chuyển đổi sinh viên giữa hệ chất lượng cao và hệ đào tạo chính quy  45

4 Kiểm tra giữa kỳ và thi hết học phần  45

5 Khóa luận tốt nghiệp  45

6 Điều kiện tốt nghiệp chương trình  46

III. CHUYỂN TIẾP SAU ĐẠI HỌC  46

1 Điều kiện chuyển tiếp sinh  46

2 Mức điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học  49

IV. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN  50

1 Quyền của sinh viên (trích Điều 4 Quy định về Công tác sinh viên ở ĐHQGHN)  50

2 Nghĩa vụ của sinh viên (trích Điều 5 Quy định về  Công tác sinh viên ở ĐHQGHN)  52

3 Các hành vi sinh viên không được làm (trích Điều 6 Quy định về  Công tác sinh viên ở ĐHQGHN)  53

4 Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên  54

5 Chính sách đối với sinh viên  59

PHẦN IV: KẾ HOẠCH NĂM HỌC………. 69

I ĐÀO TẠO (TRONG NƯỚC)  69

II. QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN  76

1 Giới thiệu một số văn bản quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học  sinh viên năm 2010  76

2 Các quy định về nghiên cứu khoa học của sinh viên  77

3 Trách nhiệm và quyền hạn của sinh viên  78

4 Các chính sách khen thưởng đối với sinh viên đạt giải thưởng  79

PHẦN V: CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CỦA SINH VIÊN………. 81

I. ĐOÀN THANH NIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  81

Trang 6

1 Một số nét khái quát  81

2 Ban Chấp hành  81

3 Chức năng, nhiệm vụ  81

4 Các hoạt động chính  81

II. HỘI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  85

1 Một số nét khái quát  85

2 Chức năng, nhiệm vụ  85

3 Các hoạt động chính  86

III. CÁC CÂU LẠC BỘ TRỰC THUỘC HỘI SINH VIÊN  TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  88

1 Câu lạc bộ Kinh tế trẻ (YEC)  88

2 Câu lạc bộ Tiếng Anh  89

3 Câu lạc bộ Truyền thông trẻ  90

4 Câu lạc bộ Chứng khoán  91

PHẦN VI: MỘT SỐ KỸ NĂNG HỮU ÍCH……… 93

1 Các khóa học kỹ năng mềm truyền thống  93

2 Chương trình dã ngoại bồi dưỡng nâng cao kỹ năng làm việc nhóm  94

PHẦN VII: NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP ……… 95

PHỤ LỤC:   MỘT SỐ BIỂU MẪU DÀNH CHO SINH VIÊN………  97

Trang 7

PHẦN 1  KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ − 

Các hoạt động của trường, đặc biệt là đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã bước đầu đạt được một số thành tựu cơ bản, tạo nền tảng để trường tiếp tục phát triển đột phá theo hướng chất lượng và hiệu quả: 

Về đào tạo, đã tiến hành đánh giá, phân tích, rà soát chuẩn hóa các chương trình 

đào tạo đã có, mở thêm một số mã ngành mới, chú trọng Chương trình chất lượng cao, Chương trình đẳng cấp quốc tế (16+23), sau đại học, phát triển đào tạo liên kết với nước ngoài chất lượng đào tạo từng bước được nâng lên. Năm 2009, Trường đã được Ban Tổ chức Trung ương và ĐHQGHN tin cậy, giao nhiệm vụ phối hợp với Đại học Uppsala (Thụy  Điển)  đào  tạo  Thạc  sĩ  Quản  lý  công  của  Chương  trình  tạo  nguồn  lãnh  đạo  cho Đảng và Nhà nước (Đề án 165).  

Về nghiên cứu khoa học, Trường ĐHKT đã và đang khẳng định được vị trí trong 

nước  cũng như trên thế  giới. Hoạt  động NCKH  của  Trường ĐHKT  có  một  số  đặc thù 

Trang 8

và nghiên cứu ứng dụng, giữa các  phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.  

Hoạt  động  nghiên  cứu  của  Trường  ĐHKT  phát  triển  theo  định  hướng  “nghiên cứu phục vụ trực tiếp công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường; nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thực tiễn và chính sách phát triển kinh tế ‐ xã hội và doanh nghiệp; nghiên cứu những vấn đề liên ngành mới cũng như những vấn đề cấp bách, nảy sinh trong quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế nói chung và 

của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN nói riêng.” 

Trường đã có những đề tài và chương trình nghiên cứu khoa học lớn (3 đề tài cấp nhà nước, 3 chương trình nghiên cứu lớn) và số lượng và chất lượng đề tài các cấp tăng nhanh. Và đặc biệt, năm 2009 Trường ĐHKT được Hội đồng Lý luận Trung ương ʺđặt hàngʺ Báo cáo Kinh tế Việt Nam thường niên, và tháng 8/2010 lãnh đạo Trường ĐHKT 

đã  chuyển  giao  kết  quả  nghiên  cứu  này  cho  Hội  đồng  Lý  luận  Trung  ương.  Trường ĐHKT đã tổ chức hoặc  tham gia tổ chức thành công một số hội thảo quốc gia và quốc 

tế.  Với sự tham gia của các học giả nổi tiếng thế giới như GS. Tom Cannon ‐ nhà hoạch định  chiến  lược  phát  triển  hàng  đầu  thế  giới;  GS.  TS.  Susan  Schwab  ‐  Nguyên  Đại  sứ thương mại Hoa Kỳ  Trường ĐHKT đang dần trở thành điểm đến của tri thức thế giới. 

Trường ĐHKT hiện có mối quan hệ hợp tác với hơn 30 trường đại học, các viện nghiên cứu thuộc 12 nước và vùng lãnh thổ. Trường đã xây dựng một hệ thống các đối tác chiến lược trong nước  gồm hơn 20 tập đoàn kinh tế, hiệp hội doanh nghiệp và các ngân hàng hàng đầu Việt Nam như: Tập đoàn Gami, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Ngân hàng Liên Việt, Hiệp hội Doanh nghiệp TP. Hà Nội… 

Với những thành tích đã đạt được kể từ khi thành lập, Trường ĐHKT đã nhận được  nhiều  danh  hiệu  cao  quý,  bằng  khen,  giấy  khen  của  Đảng,  Nhà  nước  và ĐHQGHN.  

 

Trang 9

‐  Rèn  luyện  khả  năng  làm  việc  độc  lập  cũng như  làm  việc  nhóm  hiệu  quả;  vận dụng thuần thục một số kỹ năng quan trọng của nhà lãnh đạo như đàm phán, giải quyết xung đột, kết nối con người và tìm nguồn tài trợ; tiến hành nghiên cứu các vấn đề của doanh nghiệp, soạn thảo bài thuyết trình, văn bản, báo cáo kinh doanh một cách logic, 

rõ ràng; sử dụng thành thạo các kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết) tiếng Anh như một công 

cụ  đắc  lực  để  giao  tiếp  tự  tin  với  các  đối  tác  nước  ngoài  hoặc  làm  việc  tại  các  doanh nghiệp  liên  doanh,  công ty  đa quốc gia  và các  tổ  chức  phi  chính phủ hoạt  động  trong lĩnh vực thúc đẩy phát triển kinh tế, kinh doanh tại Việt Nam (tương đương IELTS 6.0); 

sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng như Microsoft Office, phần mềm thống  kê  Eview,  Internet,  các  công  cụ  tìm  kiếm…  để  giải  quyết  vấn  đề  trong  quản  trị doanh  nghiệp,  nâng  cao  hiệu  suất  cá  nhân  và  hoàn  thành  công  việc  trong  thời  gian nhanh nhất. 

Giảng viên: Đội ngũ giảng viên uy tín, trình độ chuyên môn cao đến từ các trường 

đại học nổi tiếng của Việt Nam và các nước khác trên thế giới. 

Giáo trình, học liệu: Sinh viên được sử dụng cơ sở học liệu hiện đại nhập khẩu từ 

các trường đại học và viện nghiên cứu tốt nhất ở nước ngoài. 

Thực  tập  chuyên  môn:  Trong  quá  trình  học  tập,  sinh  viên  được  tham  gia  các  đợt 

thực  tập,  thực  tế  tại  các  doanh  nghiệp  lớn  có  quan  hệ  hợp  tác  với  Trường  ĐHKT  ‐ ĐHQGHN. 

Trang 10

trong, ngoài nước. 

Văn bằng tốt nghiệp: Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên được nhận bằng 

cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, hệ đào tạo đẳng cấp quốc tế của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

Chương trình đào tạo 

Chương  trình  là  kết  quả  hợp  tác  giữa  Trường  ĐHKT  ‐  ĐHQGHN  và  Trường Kinh doanh Hass thuộc Đại học Berkeley, Hoa Kỳ (Haas School of Business ‐ University 

of California, Berkeley) ‐ trường đại học đứng thứ ba thế giới về đào tạo Quản trị kinh doanh.  Chương  trình  gồm  146  tín  chỉ.  (Chi  tiết  xem  trên  website  của  Trường  ĐHKT: http://www.ueb.edu.vn). 

‐ Tư duy theo hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề nói chung và thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại (kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế) nói riêng. 

‐ Tham gia nghiên cứu khoa học và khám phá kiến thức, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế. 

Trang 11

‐  Sử  dụng  thành  thạo  công  cụ  tin  học  như  các  phần  mềm  văn  phòng  (Word, Excel,  PowerPoint)  và  các  phần  mềm  phục  vụ  công  tác  chuyên  môn  như  E‐View  hay SPSS;  tiếng  Anh  chuyên  ngành  Kinh  tế  đối  ngoại,  đạt  mức  IELTS  5.5  (hoặc  tương đương) trở lên. 

‐  Có  khả  năng  làm  việc  nhóm,  hình  thành,  phát  triển  và  lãnh  đạo  nhóm thông  qua  khả  năng  giao  tiếp  tốt  và  hiệu  quả  (tiếng  Việt  và  tiếng  Anh)  bằng  văn bản (nói và viết). 

‐ Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn theo công thức: C‐D‐I‐E, gồm: (i) hình thành các ý tưởng về kinh tế đối ngoại (Conceiving ‐ C), (ii) xây dựng các phương 

án,  dự  án  hay  chính  sách  về  kinh tế  đối  ngoại  (Design  ‐ D),  (iii)  tổ  chức  thực  hiện  các phương án, dự án hay chính sách về kinh tế đối ngoại (Implement ‐ I) và (iv) đánh giá các phương án, dự án hay chính sách về kinh tế đối ngoại (Evaluate ‐ E) đặt trong các bối cảnh về xã hội, doanh nghiệp và tình hình kinh doanh cụ thể. 

‐ Môi trường học tập hiện đại, một số môn học bằng tiếng Anh, gắn lý thuyết với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp. 

‐ Giáo trình, tài liệu tham khảo hiện đại và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế. 

‐ Có nhiều cơ hội tham dự các chương trình học tập, giao lưu quốc tế trong và ngoài nước. 

‐ Có cơ hội nhận học bổng của chương trình, học bổng từ các tổ chức tài trợ trong 

và ngoài nước. 

‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại hệ chất lượng cao của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

độ tiếng Anh thông thạo, kỹ năng đánh giá, xử lý các vấn đề của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Sinh viên có thể làm việc cho Nhà nước, doanh nghiệp, 

Trang 12

Định  hướng  nghề  nghiệp  của  sinh  viên  ngành  Kinh  tế  đối  ngoại  hệ  chất  lượng cao gồm ba nhóm nghề nghiệp chính: 

Nhóm 1: trợ giảng và tiến tới trở thành giảng viên cao cấp tại các trường đại học; chuyên viên nghiên cứu, tư vấn, phân tích hoạch định chính sách; chuyên viên quan hệ quốc tế trong các cơ quan ‐ vụ ‐ viện về các vấn đề kinh tế đối ngoại và kinh doanh quốc 

‐ Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, kỹ năng xử lý các vấn đề thực tiễn của kinh 

tế đối ngoại ở Việt Nam cũng như các kỹ năng cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp. 

‐ Nâng cao kỹ năng về tin học, tiếng Anh (tương đương IELTS 4.0), kỹ năng giao tiếp  và  thuyết  trình,  các  kỹ  năng  thực  hành  hiệu  quả  như  kỹ  năng  nghiệp  vụ  thương mại,  kỹ  năng  xây  dựng,  phân  tích  quản  trị  dự  án  đầu  tư,  kỹ  năng  phân  tích  tài  chính quốc tế… 

‐ Có nhiều cơ hội tham dự các chương trình học tập, giao lưu quốc tế trong và ngoài nước. 

‐ Có cơ hội học ngành 2 Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN. 

Trang 13

‐  Rèn  luyện  một  số  kỹ  năng  tác  nghiệp  về  quản  trị  kinh  doanh  và  quản  lý nhà nước thuộc các lĩnh vực thị trường tài chính, kinh doanh ngân hàng, tài chính doanh  nghiệp  trong  nền  kinh  tế  thị  trường  hiện  đại.  Trình  độ  tiếng  Anh  tương đương IELTS 4.0. 

‐ Có cơ hội học ngành 2 hệ chính quy ngành Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN. 

‐ Có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các nhà tài trợ là đối tác của Trường Đại học Kinh tế và ĐHQGHN. 

‐ Có cơ hội được giới thiệu thực tập và việc làm. 

‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Tài chính ‐ Ngân hàng hệ chính quy của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

Chương trình đào tạo 

Chương trình gồm 131 tín chỉ (chi tiết xem trên website của Trường). 

Trang 14

Sinh  viên  tốt  nghiệp  có  nhiều  cơ  hội  việc  làm  tốt  trong  hệ  thống  các  doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương, các công ty bảo hiểm và công ty tài chính. Sinh viên có thể đảm nhận các vị trí phù hợp thuộc lĩnh vực: 

‐  Kỹ  năng  xử  lý  các  nghiệp  vụ,  kỹ  năng  phân  tích  và  xử  lý  tình  huống  về  các nghiệp  vụ  kế  toán,  kiểm  toán;  lập  và  phân  tích  báo  cáo  tài  chính.  Trình  độ  tiếng  Anh tương đương IELTS 5.0. 

‐ Có cơ hội học ngành 2 hệ chính quy ngành Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN. 

‐ Có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các nhà tài trợ là đối tác của Trường Đại học Kinh tế và ĐHQGHN. 

‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán hệ chính quy của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

Trang 15

Chương trình gồm 135 tín chỉ (chi tiết xem trên website của Trường). 

Triển vọng nghề nghiệp 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có thể hướng tới những vị trí công việc trong hầu hết  các  doanh  nghiệp  thuộc mọi  lĩnh  vực,  hệ thống  các  cơ  quan  quản  lý tài  chính của Nhà nước, các đơn vị thuộc lĩnh vực công, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ. Các vị trí đảm nhận cụ thể như sau: 

‐ Tại doanh nghiệp: chuyên viên kế toán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính/CFO. 

‐ Tại các cơ quan quản lý nhà nước: quản lý tài chính các dự án, chuyên viên kế toán,  chuyên  gia  lập  và  phân  tích  kế  hoạch  tài  chính,  kiểm  toán  nhà  nước,  thanh  tra kinh tế. 

‐ Tại các công ty kế toán, kiểm toán: chuyên gia kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân  tích  tài  chính,  chuyên gia tư  vấn  kế  toán,  chuyên gia  tư  vấn thuế,  chuyên  gia tư vấn ngân hàng ‐ tín dụng. 

‐ Tại các tổ chức xã hội: kiểm soát tài chính, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, chuyên gia quản lý quỹ, chuyên viên kế toán. 

1.6. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế phát triển 

Lợi ích khi tham gia chương trình 

Tham gia chương trình, sinh viên sẽ được: 

‐ Cung cấp kiến thức cơ bản và hệ thống về kinh tế học và kinh tế phát triển, kiến thức chuyên ngành cần thiết theo hướng chuyên sâu, tiếp cận với tri thức hiện đại, bảo đảm hình thành phương pháp luận khoa học để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của quá trình phát triển kinh tế, có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế ‐ xã hội. 

‐ Trang bị kỹ năng phân tích và đánh giá các vấn đề của kinh tế phát triển hiện đại. Các chương trình chuyên sâu giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách và chương trình phát triển kinh tế ‐ xã hội, giải quyết các vấn đề của phát triển kinh tế đương đại như hoạt động của khu vực công trong nền kinh tế thị trường, phát triển kinh tế với quản lý môi trường, phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 4.0. 

‐ Có cơ hội học ngành 2 Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN hoặc ngành Tài chính ‐ Ngân hàng của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

Trang 16

‐ Phân tích, dự báo các chính sách kinh tế vĩ mô. 

‐ Nghiên cứu và giảng dạy Kinh tế học và Kinh tế phát triển trong các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu. 

‐ Có cơ hội học ngành 2 Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN hoặc ngành Tài chính ‐ Ngân hàng của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

‐ Có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các nhà tài trợ là đối tác của Trường Đại học Kinh tế và ĐHQGHN. 

‐ Có cơ hội được giới thiệu thực tập và việc làm. 

‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế chính trị hệ chính quy của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

Chương trình đào tạo 

Trang 17

Triển vọng nghề nghiệp 

Sinh  viên  tốt  nghiệp  có  thể  làm  việc  tại  các  cơ  quan  quản  lý  nhà  nước  ở  trung ương và địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức kinh tế ‐ chính trị ‐ xã hội. Các vị trí đảm nhận phù hợp: 

‐ Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng. 

‐ Nghiên cứu và tư vấn chính sách. 

‐ Hoạch định và quản lý chính sách. 

‐ Tư vấn và điều phối viên trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và các tổ chức phi chính phủ. 

‐ Cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau và mở rộng các mối quan hệ, mạng lưới kinh doanh trong tương lai ngay tại môi trường học tập. 

‐  Cơ  hội  học  tiếp  lên  bậc  tiến  sĩ  Quản  trị  kinh  doanh  tại  Đại  học  Kinh  tế  ‐ ĐHQGHN hoặc các cơ sở đào tạo sau đại học ở trong và ngoài nước. 

Trang 18

‐ Cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau và mở rộng các mối quan hệ, mạng lưới kinh doanh trong tương lai ngay tại môi trường học tập. 

Trang 20

‐ Có cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau, phát triển các mối quan hệ và mạng lưới kinh doanh ngay tại môi trường học tập. 

‐ Có cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau, mở rộng các mối quan hệ hợp tác ngay tại môi trường học tập. 

Trang 21

‐  Cơ  hội  trao  đổi,  học  hỏi  lẫn  nhau,  mở  rộng  các  mối  quan  hệ  hợp  tác  ngay  tại môi trường học tập. 

Trang 22

1.1 Cử nhân Kinh doanh 2+2, Đại học Massey ‐ New Zealand 

Giới thiệu về Đại học Massey, New Zealand 

Đại học Massey là trường đại học công lập được thành lập năm 1927, có ba khu học xá lớn đóng tại thủ đô Wellington và hai thành phố lớn là Auckland và Palmerton, New Zealand. Đây là một trong ba trường đại học lớn và chất lượng nhất New Zealand, thuộc Top 100 trường đại học lớn khu vực Châu Á ‐ Thái Bình Dương, Top 500 trường đại  học  lớn  và  uy  tín  nhất  thế  giới  (http://www.arwu.org).  Năm 2009,  Đại  học  Massey được  Hiệp  hội  các  trường  cao  cấp  về  quản  trị  kinh  doanh  (Association  to  Advance Collegiate  Schools  of  Business  ‐  AACSB)  kiểm  định  và  công  nhận  thuộc  Top  5%  các trường  đại  học  kinh  doanh  cao  cấp  thế  giới  (http://www.aacsb.edu/accreditation/new‐accred.asp). 

Đại  học  Massey  đào  tạo  các  bậc  học  từ  cử  nhân  đến  tiến  sĩ,  với  thế  mạnh  về ngành tài chính, kinh tế ứng dụng. Các chương trình nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực  công  nghệ,  khoa  học  ứng  dụng  và  nghiên  cứu  kinh  tế  của  trường  đều  mang  tính ứng dụng cao. Chương trình Cử nhân Kinh doanh đã được Ủy ban Lãnh đạo các trường đại học New Zealand kiểm định và chứng nhận chất lượng. Mục tiêu của chương trình này là trang bị cho sinh viên những kiến thức kinh tế, tài chính mang tính ứng dụng cao cùng những kỹ năng và tố chất cần thiết của các chuyên gia kinh tế, tài chính. 

Thông tin chi tiết truy cập website: www.massey.ac.nz. 

Chương trình học và bằng cấp  

Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Cử nhân Kinh doanh (chuyên ngành kinh 

tế, tài chính) và bảng điểm kèm theo của Đại học Massey, New Zealand. Tất cả sinh viên thuộc hệ thống của Đại học Massey trên toàn thế giới đều được nhận cùng một loại văn bằng và bảng điểm. 

Giảng viên 

85% đội ngũ giảng viên giảng dạy trực tiếp là các giáo sư, tiến sĩ đến từ Đại học Massey. Các giảng viên Việt Nam tham gia giảng dạy đều là thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp tại các  trường  đại  học  nước  ngoài,  được  Trường  ĐHKT  tuyển  chọn  kỹ  lưỡng  và  Đại  học Massey thông qua. 

Khung chương trình đào tạo 

Chương trình Cử nhân Kinh doanh ‐ Đại học Massey kéo dài 2 năm tại Việt Nam 

và 2 năm tại New Zealand, gồm 24 môn học do Đại học Massey và Trường ĐHKT giảng dạy. Trong đó: 8 môn cơ sở ngành học tại Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN, 16 môn chuyên ngành học tại Đại học Massey, New Zealand. 

Trang 23

‐ Tốt nghiệp phổ thông trung học (PTTH) 

‐ Đạt điểm sàn đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 

‐ Tổ chức kiểm tra tiếng Anh đầu vào đối với ứng viên chưa có chứng chỉ tiếng Anh IELTS ≥ 4.5 hoặc TOEFL iBT ≥50  

‐ Miễn phí khóa học tiếng Anh tại Đại học Massey trị giá 8.000 NZD đối với sinh viên khóa 2. 

Trang 24

và kinh tế. Troy chú trọng trang bị kiến thức cho sinh viên thuộc các lĩnh vực như khoa học  nghệ  thuật,  mỹ  thuật,  kinh  doanh,  giao  tiếp,  khoa  học  ứng  dụng,  tư  vấn,  điều dưỡng và khoa học y học ứng dụng, đồng thời đầu tư và phát triển đội ngũ giảng viên của trường cũng như các trường đối tác. 

Trường có 4 cơ sở tại Hoa Kỳ và hơn 62 cơ sở đào tạo khác tại 12 quốc gia trên thế giới. 

Thông tin kiểm định chương trình của Troy tại Việt Nam: 

http://sacs.troy.edu/

http://sacs.troy.edu/reports/PART_2.pdf 

http://www.acbsp.org/index.php?mo=st&op=ld&sid=s1_025about&stpg=141&par=4362 

Thông tin kiểm định của Troy được xác nhận: 

“Troy  University  is  accredited  by  the  Commission  on  Colleges  of  the  Southern Association  of  Colleges  and  Schools  to  award  associate,  bachelorʹs,  masterʹs  and 

Trang 25

education  specialist  degrees.  Contact  the  Commission  on  Colleges  at  1866  Southern Lane,  Decatur,  Georgia  30033‐4097  or  call  404‐679‐4500  for  questions  regarding  the accreditation status of the institution or if there is evidence that appears to support Troy Universityʹs significant non‐compliance with a requyrement or standard.” 

Năm  2009,  Troy  được  tạp  chí danh  tiếng  của Đại  học Princerton  ‐ The  Princeton  Review  ‐  đánh  giá  là  trường  đại  học  có  chất  lượng  đào  tạo  tốt  nhất  khu  vực  Tây  Nam 

Hoa Kỳ. 

Trong bản khảo sát và đánh giá hàng năm của tạp chí Forbes, Troy được xếp hạng 

thuộc top những trường công lập tốt nhất tại Hoa Kỳ và là trường đại học uy tín nhất tại bang  Alabama,  Hoa  Kỳ  (tham  khảo  http://www.forbes.com/2009/08/06/best‐public‐colleges‐opinions‐colleges‐09‐top.html?partner=contextstory). 

Ngoài ra, Troy được tạp chí Money đánh giá là 1 trong 25 trường đại học công lập 

trên toàn nước Mỹ có học phí và các chi phí phụ trợ hợp lý nhất. 

Theo báo cáo hàng năm của U.S. News and World Report về xếp hạng các trường 

đại học tốt nhất tại Mỹ, Troy được bầu chọn là 1 trong 64 trường đại học đào tạo chương trình thạc sĩ tốt nhất khu vực Tây Nam Hoa Kỳ (www.troy.edu). 

Phương châm đào tạo 

Troy luôn tìm kiếm những học viên có khả năng tư duy nhạy bén, chín chắn, đặc biệt có tham vọng thăng tiến trong công việc và thành công trong cuộc sống. 

Mục tiêu của Troy là luôn đảm bảo đáp ứng tốt nhất những mong đợi của sinh viên về một môi trường giáo dục hoàn hảo, toàn diện. Đến với Troy, học viên sẽ có cơ hội phát triển các kỹ năng để quyết định tương lai của mình. 

Chương trình học và bằng cấp  

‐  Chương  trình  đào  tạo  bao  gồm  3  phần:  đại  cương,  chuyên  ngành  và  chuyên ngành tập trung. 

‐ Thời gian học: 10 kỳ trong 3,5 năm, sinh viên phải hoàn thành tối thiểu 120 tín chỉ để được cấp bằng cử nhân Troy. 

‐ Tất cả sinh viên thuộc hệ thống của Troy trên toàn thế giới đều được nhận một loại văn bằng. Sinh viên có thể tích lũy tín chỉ để chuyển tiếp sang học tại Đại học Troy ở Hoa Kỳ và các trường khác trên thế giới. 

Giảng viên 

Đội ngũ giảng viên gồm các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ tốt nghiệp các trường đại học 

uy tín trên thế giới, được Troy kiểm định và tuyển chọn. Để được tham gia giảng dạy 

Trang 26

trong  chương  trình,  giảng  viên  phải  có  ít  nhất  18  tín  chỉ  thuộc  lĩnh  vực  chuyên  môn giảng dạy. 

Mỗi học kỳ đều có ít nhất một giảng viên của Troy sang giảng dạy, số còn lại là giảng viên trong và ngoài nước có bằng thạc sĩ trở lên, được Troy công nhận và Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN lựa chọn. 

Bảng 1: Khung chương trình đào tạo cử nhân  Quản trị kinh doanh giữa Trường ĐHKT và Troy 

Trang 27

ECO  2252* 3  Principles of Microeconomics  Nguyên lý kinh tế vi mô 

Trang 28

‐  Nếu  đạt  chứng  chỉ  tiếng  Anh  TOEFL  iBT  61  hoặc  IELTS  5.5,  thí  sinh  sẽ  được nhập học chính thức. Nếu chưa đạt trình độ như trên, thí sinh phải trải qua một kỳ thi xét tuyển tiếng Anh của chương trình. Nếu đạt yêu cầu, sinh viên được phép nhập học tạm thời và bố trí thời gian học để thi lấy chứng chỉ TOEFL hoặc IELTS trong thời gian bốn học kỳ đầu (48‐50 tín chỉ). 

‐ Sau bốn học kỳ đầu, nếu chưa đạt được điểm TOEFL hoặc IELTS theo yêu cầu, sinh  viên  buộc  phải  tạm  ngừng  học  1‐2  học  kỳ  để  ôn  thi  tiếng  Anh,  chỉ  khi  đạt  điểm TOEFL  hoặc  IELTS  như  yêu  cầu  sinh  viên  mới  được  nhập  học  trở  lại.  Sinh  viên  được phép bảo lưu các môn học của bốn học kỳ này. 

‐ Chấp nhận hồ sơ chuyển tiếp từ các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế hoặc 

từ một trường đại học nước ngoài khác với điều kiện điểm trung bình (GPA) các môn ≥ 2,0 đối với thang điểm 4 và 7,0 trở lên với thang điểm 10. 

Hồ sơ đăng ký  

‐ Đơn xin học theo mẫu (tiếng Việt và tiếng Anh) 

‐ Bản sao Bằng tốt nghiệp PTTH hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản tiếng Anh, có công chứng) 

‐ Bản sao bảng điểm PTTH và học bạ (tiếng Anh, có công chứng) 

‐ Giấy báo điểm thi đại học (bản gốc) 

‐ Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL hoặc IELTS (nếu có) 

Trang 29

lượng các chương trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo thạc sĩ. Năm 2009, trường được U.S.  News and World Report xếp hạng thuộc Top các trường đại học tại khu vực Trung và Bắc 

Mỹ hấp dẫn sinh viên quốc tế. Các chương trình đào tạo của trường (đặc biệt là thạc sĩ quản  trị  kinh  doanh  ‐  MBA)  cũng  được  Hiệp  hội  các  trường  đại  học  miền  Trung  Bắc Hoa  Kỳ  (North  Central  Association  of  Colleges  and  Schools  ‐  NCACS)  kiểm  định  và đảm bảo chất lượng đào tạo. 

Đại  học Benedictine  là  một  trong  những  cơ  sở  đào  tạo  chuyên  ngành  quản  trị kinh  doanh  (QTKD)  có  uy  tín  của  Mỹ.  Mục  tiêu  đào  tạo  trường  QTKD  thuộc  Đại  học Benedictine là xây dựng một chương trình đào tạo MBA đạt chất lượng cao nhằm trang 

bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để có thể nghiên cứu và giải  quyết  các  tình  huống  kinh  doanh,  quản  lý  và  lãnh  đạo  doanh  nghiệp  thành  công trong môi trường kinh doanh năng động và toàn cầu hóa. 

Đại học Benedictine không chỉ cung cấp cho sinh viên nguồn kiến thức chuyên sâu để trở thành nhà lãnh đạo doanh nghiệp, mà còn giúp họ trở thành những công dân 

có trách nhiệm với xã hội. Trong gần ba thập kỷ qua, trường đã có hơn 8.000 sinh viên tốt  nghiệp,  nhiều  người  đã  và  đang  nắm  giữ  vị  trí  lãnh  đạo  trong  hàng  trăm  công  ty hàng đầu thuộc các lĩnh vực kinh doanh, chăm sóc y tế và dịch vụ xã hội khác.  

Trang 30

Chương trình học và bằng cấp  

Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm kèm theo của Đại học Benedictine, Hoa Kỳ. Tất cả sinh viên thuộc hệ thống của Đại học Benedictine trên toàn thế giới đều được nhận cùng một loại văn bằng và bảng điểm. 

Giảng viên 

50% chương trình học sẽ do đội ngũ giảng viên là các giáo sư, tiến sĩ đến từ Đại học Benedictine, Hoa Kỳ giảng dạy; 50% chương trình học còn lại sẽ do đội ngũ giảng viên Việt Nam tốt nghiệp chương trình thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học nước ngoài đảm nhận. Trong quá trình học với các giảng viên đến từ Đại học Benedictine, sinh viên 

sẽ được các phiên dịch viên giàu kinh nghiệm hỗ trợ. 

Khung chương trình đào tạo 

Bảng 2: Khung chương trình đào tạo  Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Benedictine ‐ Hoa Kỳ 

Giảng viên 

Hoa Kỳ 

Leadership and Ethics In a Global  Environment 

Lãnh đạo và đạo đức kinh doanh trong môi  trường toàn cầu 

Trang 31

Các  môn  học  này  có  thể  được  thay  đổi  theo  kế  hoạch  đào  tạo  của  Đại học Benedictine và Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN. 

Trang 32

2.2. Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển 

Giới thiệu về Đại học Uppsala 

Đại học Uppsala thành lập năm 1477, là trường đại học lớn nhất khu vực Bắc Âu, đứng thứ 63 trong danh sách các trường đại học hàng đầu thế giới và đứng thứ 17 trong 

20  trường đại  học hàng  đầu  châu  Âu  (http://www.university‐list.net/rank.htm).  Với  bề dày  truyền  thống  và  những  thành  tích  nổi  bật  trong  hoạt  động  giảng  dạy,  học  tập  và nghiên cứu, Đại học Uppsala chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong cộng đồng và giới nghiên cứu quốc tế ở mọi bậc đào tạo. 

Khoa  học  và  chính  trị  nhà  nước  là  một  trong  những  bộ  môn  khoa  học  lâu  đời nhất của Đại học Uppsala, với chương trình đào tạo thuộc loại uy tín bậc nhất thế giới. 

Đại học Uppsala cách thủ đô Stockholm khoảng 75km, hiện thu hút rất đông sinh viên quốc tế và Việt Nam theo học với các chính sách quan tâm và hỗ trợ tốt nhất. 

Trang 33

Chương  trình  được  tư  vấn  bởi  tổ  chức  tư  vấn  hàng  đầu  Thụy  Điển  là  SIPU International (www.sipu.se). 

SIPU International, tiền thân là Học viện Hành chính công Thụy Điển, hiện là tổ chức đào tạo và tư vấn hàng đầu ở Bắc Âu, chuyên sâu về lĩnh vực cải cách và phát triên dịch vụ công. SIPU đã thực hiện thành công nhiều dự án tư vấn và đào tạo cho các chính phủ ở châu Âu, châu Á và châu Phi. Tại Việt Nam, SIPU đã có hơn 15 năm kinh nghiệm, từng thực hiện các dự án tư vấn, đào tạo cho rất nhiều bộ, ngành, địa phương của Việt Nam. Với sự tư vấn của SIPU, chương trình Thạc sĩ Quản lý công liên kết giữa Đại học Uppsala  và  Trường  ĐHKT  ‐  ĐHQGHN  thể  hiện  sự  kết  hợp  hài  hòa  giữa  lý  thuyết  và thực tiễn trong quản lý công vụ ở Việt Nam và trên thế giới. 

Bảng 3: Khung chương trình  Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển 

Module 1. Những vấn đề cơ bản của quản lý công (The Basics of Public Management) 

Management 

Những nội dung cơ  bản của Quản lý công 

Trang 34

MPPM03  7,5   Comparative politics, 

political economy and  welfare 

Chính trị so sánh, kinh 

tế chính trị, phúc lợi xã  hội và mối quan hệ  của chúng 

Uppsala 

Module 2. Quản trị công hiệu quả (Effective Management of Public sector) 

Leadership Skills,  Strategic Management 

Lãnh đạo và sự thay  đổi, Kỹ năng lãnh đạo,  Quản trị chiến lược 

Việt Nam 

Module 3. Môn học lựa chọn (Elective courses) 

International Economic  Integration and 

implications on the  Vietnam ʹs Economy 

Kinh tế quốc tế, hội  nhập kinh tế quốc tế 

và những tác động của 

nó đến nền kinh tế  Việt Nam 

Việt Nam 

management in Public  sector 

Quản trị nguồn nhân  lực trong khu vực  công 

Uppsala  Việt Nam 

and ethics 

Đạo đức và văn hóa tổ  chức 

Uppsala  Việt Nam 

Public Private  Partnership 

Sự hợp tác giữa khu  vực nhà nước và tư  nhân 

   Khóa  học  ngắn 

Hỗ trợ học viên 

‐ 01 suất học bổng trị giá 10.000.000 VNĐ cho học viên xuất sắc nhất khóa học 

‐ Học bổng 3.000.000 VNĐ cho học viên có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên 

Trang 35

‐ 02 khóa ngắn hạn về kỹ năng quản lý và lãnh đạo 

‐ 01 khóa học tiếng Anh miễn phí 

‐ Hỗ trợ phiên dịch trong toàn khóa học 

‐ Giảng viên, điều kiện học tập và cơ sở vật chất theo đúng tiêu chuẩn của Đại học Uppsala 

Sau khi tốt nghiệp, học viên nắm vững kỹ năng giao tiếp, phân tích và suy nghĩ mang tính chiến lược, dám mạo hiểm và quyết đoán trong môi trường kinh doanh toàn cầu luôn thay đổi. Ngoài ra, học viên hoàn toàn có khả năng độc lập nghiên cứu các vấn 

đề kinh tế và có thể tiếp tục học tập ở các cấp học cao hơn. 

Học viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh và bảng điểm kèm theo của Troy, có giá trị tương đương bằng và bảng điểm cấp của Troy tại Hoa Kỳ. 

Trang 36

Đội ngũ giảng viên của chương trình là các giáo sư, tiến sĩ tốt nghiệp các trường đại  học  uy  tín  trên  thế  giới,  được  Troy  kiểm  định  và  tuyển  chọn.  Để  được  tham  gia giảng dạy trong chương trình, giảng viên phải có kinh nghiệm giảng dạy quốc tế. 

Khung chương trình đào tạo 

Học 100% bằng tiếng Anh, trong thời gian 16 tháng cho 12 môn, học vào buổi tối 

các ngày trong tuần. 

‐ Đối với các ứng viên thuộc khối kinh tế: 12 môn (36 tín chỉ) cho người có bằng Kinh tế, Quản trị kinh doanh. 

‐ Đối với các ứng viên thuộc khối kỹ thuật, tự nhiên xã hội, ngoại ngữ: Trước khi bước vào chương trình chính, sinh viên thuộc các khối nêu trên sẽ học bổ sung 4 môn cơ bản thuộc khối kinh tế nhằm giúp sinh viên hiểu được những thuật ngữ chuyên ngành, khái niệm chung, tạo nền tảng cho sinh viên học tốt các môn chuyên ngành tiếp theo. 

Bảng 4: Khung chương trình  Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ 

Trang 37

‐ Có chứng chỉ TOEFL ibt 70 điểm hoặc IELTS 6.0 (học viên chưa có TOEFL hoặc IELTS phải tham gia thi tiếng Anh đầu vào và được nợ chứng chỉ TOEFL/IELTS trong vòng 2 môn học đầu tiên). 

‐ Có chứng chỉ GMAT (học viên chưa có GMAT phải tham gia thi GMAT và nộp chứng chỉ GMAT trong vòng 3 môn học đầu tiên). 

Cơ hội học chuyển tiếp sang Đại học Troy, Hoa Kỳ 

‐ Sinh viên cao học từ các chương trình khác (được chứng nhận chất lượng bởi tổ chức  ACBSP  và  AACSB)  có thể  chuyển tiếp vào  chương  trình MBA  của Troy  và  được miễn tối đa 4 môn học với điều kiện những môn này đều đạt điểm B trở lên. 

Trang 38

4.  Có  chứng  chỉ  GMAT  (nếu  ứng  viên  không  đạt  điểm  theo  yêu  cầu  vẫn  được chấp nhận vào chương trình với điều kiện đạt điểm B trở lên cho 3 môn học đầu tiên) 

5. Có chứng chỉ TOEFL trên giấy 523 hoặc TOEFL ibt 70 hoặc IELTS 6.0 (nếu ứng viên không có điểm tiếng Anh theo yêu cầu, sẽ hoàn trả điểm này trong vòng 4 môn học đầu tiên) 

Văn bằng LMD được cấp bởi Đại học Paris XII 

Trường  đối  tác:  Đại  học  Paris  XII  ‐  Val  de  Marne,  Viện  Nghiên  cứu  Phát  triển Pháp ‐ IRD  

Số năm đào tạo: 1 năm 

Trang 39

Mô tả chương trình 

Chương trình Thạc sĩ Thẩm định Kinh tế và Quản lý dự án quốc tế do Đại học Paris XII cấp bằng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam gia nhập 

tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Các công ty và tổ chức quốc tế đã và đang có nhu  cầu  tuyển  dụng  các  chuyên  gia  giỏi  có  khả  năng  thẩm  định  và  đấu  thầu  cũng như khả năng quản lý các chương trình hỗ trợ kỹ thuật quốc tế. Vì vậy,  sự  kết hợp giữa  kiến  thức  kinh  tế  và  kỹ  năng  quản  lý  chính  là  một  tài  sản  quý  báu.  Hơn  nữa, việc  giảng  dạy  bằng  tiếng  Anh  là  một  sự  chuẩn  bị  lý  tưởng  cho  học  viên  hội  nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa. 

Trang 40

NCU cũng là trường đại học 100% online duy nhất được kiểm định bởi Hiệp hội các  trường  đại  học  và  chương  trình  kinh  doanh  (Association  of  Collegiate  Business Schools  and  Programs  ‐  ACBSP).  NCU  là  trường  đại  học  đào  tạo  nhiều  tiến  sĩ  ngành Quản lý công nghệ và Quản trị kinh doanh nhất ở Hoa Kỳ. Học viên có mặt ở tổng cộng 

50 bang của Hoa Kỳ và 52 quốc gia khác trên thế giới. 

NCU  là  trường  đại  học  Hoa  Kỳ  có  số  học  viên  chuyên  ngành  Quản  trị  kinh doanh  đông  nhất  ở Việt Nam  hiện  nay  (trong  số  các  trường  đại học  có  kiểm  định  của Hoa Kỳ hiện có mặt tại Việt Nam) với chương trình đào tạo bao gồm từ cử nhân (BBA) đến thạc sĩ (MBA) và tiến sĩ (DBA). 

Ngày đăng: 20/10/2016, 06:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khung chương trình đào tạo cử nhân  Quản trị kinh doanh giữa Trường ĐHKT và Troy - cẩm nang sinh viên
Bảng 1  Khung chương trình đào tạo cử nhân  Quản trị kinh doanh giữa Trường ĐHKT và Troy (Trang 26)
Bảng 2: Khung chương trình đào tạo  Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Benedictine ‐ Hoa Kỳ - cẩm nang sinh viên
Bảng 2  Khung chương trình đào tạo  Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Benedictine ‐ Hoa Kỳ (Trang 30)
Bảng 3: Khung chương trình  Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển - cẩm nang sinh viên
Bảng 3  Khung chương trình  Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển (Trang 33)
Bảng 4: Khung chương trình  Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ - cẩm nang sinh viên
Bảng 4  Khung chương trình  Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ (Trang 36)
Bảng 6: Khung chương trình năm đào tạo - cẩm nang sinh viên
Bảng 6  Khung chương trình năm đào tạo (Trang 43)
Bảng 7: Nội dung và hình thức kỷ luật sinh viên - cẩm nang sinh viên
Bảng 7 Nội dung và hình thức kỷ luật sinh viên (Trang 61)
Bảng 8: Kế hoạch năm học 2010‐2011 - cẩm nang sinh viên
Bảng 8  Kế hoạch năm học 2010‐2011 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w