Trường Đại học Kinh tế − ĐHQGHN với sứ mệnh cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh do
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*********
CẨM NANG SINH VIÊN NĂM HỌC 2010 ‐ 2011
Hà Nội ‐ 2010
Trang 2CẨM NANG SINH VIÊN NĂM HỌC 2010‐2011 Thư của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội gửi sinh viên nhân dịp năm học mới 2010‐2011
Các em sinh viên thân mến!
Nhân dịp đầu năm học mới, thay mặt Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và cán bộ viên chức của nhà trường, thầy gửi tới các em lời chào thân ái. Thầy cũng chia sẻ niềm vui lớn với các em tân sinh viên đã nỗ lực vượt qua kỳ thi đại học đầy khó khăn và thử thách để trở thành sinh viên dưới mái Trường Đại học Kinh tế , Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các em thân mến!
Trường Đại học Kinh tế − ĐHQGHN với sứ mệnh cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh
tế, quản lý và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam; đồng thời tạo môi trường thuận lợi để sáng tạo, nuôi dưỡng, phát triển tài năng trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh hiện đại, qua đó chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho Chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp và xã hội.
Chính vì vậy, là sinh viên của Nhà trường hẳn các em đều ấp ủ hoài bão trở thành những chuyên gia phân tích chính sách kinh tế hay các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp giỏi. Giảng đường đại học chính là nơi sẽ chắp cánh ước mơ và hoài bão cho các em. Các em sẽ được Nhà trường trang bị hành trang kiến thức vững vàng, các kỹ năng và phẩm chất cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của xã hội, của các doanh nghiệp và thích nghi với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các em sẽ được học tập và nghiên cứu trong một môi trường học thuật, giàu tính nhân văn và thực tiễn. Nhà trường sẽ tạo những điều kiện tốt nhất và luôn hỗ trợ để các em đạt được ước mơ của mình.
Tuy nhiên, những ước mơ và hoài bão đó có trở thành hiện thực hay không sẽ còn phụ thuộc rất nhiều vào nỗ lực của chính bản thân các em. Một mặt, các em sẽ phải học tập siêng năng hơn nữa; cố gắng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức và thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà trường và ĐHQGHN. Mặt khác, các em phải không ngừng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu và trao dồi các kỹ năng sống để sáng tạo
và hoàn thiện bản thân.
Các em thân mến, hiểu rõ về môi trường mình đang học tập sẽ giúp các em thực hiện tốt những quy định và nắm bắt được những cơ hội của Nhà trường để từng bước
Trang 3Chúc các em sớm đạt được thành công trên con đường học tập và trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 6 tháng 09 năm 2010
PGS. TS. Phùng Xuân Nhạ
Hiệu trưởng, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 4PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ −
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI……… 7
PHẦN II: HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 9
I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG NƯỚC 9
1 Cử nhân 9
1.1. Chương trình cử nhân ngành Quản trị kinh doanh đạt trình độ quốc tế 9
1.2. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại hệ chất lượng cao 10
1.3. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại hệ chuẩn 12
1.4. Chương trình cử nhân ngành Tài chính ‐ Ngân hàng hệ chuẩn 13
1.5. Chương trình cử nhân ngành Kế toán hệ chuẩn 14
1.6. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế phát triển 15
1.7. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế chính trị 16
2 Thạc sĩ 17
2.1. Chương trình thạc sĩ Quản trị kinh doanh 17
2.2. Chương trình thạc sĩ Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế 18
2.3. Chương trình thạc sĩ Tài chính ‐ Ngân hàng 18
2.4. Chương trình thạc sĩ Quản lý kinh tế 19
3 Tiến sĩ 20
3.1. Chương trình tiến sĩ Quản trị kinh doanh 20
3.2. Chương trình tiến sĩ Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế 20
3.3. Chương trình tiến sĩ Kinh tế chính trị 21
II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUỐC TẾ 21
1 Cử nhân 21
1.1 Cử nhân Kinh doanh 2+2, Đại học Massey ‐ New Zealand 22
1.2. Cử nhân Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ 24
2 Thạc sĩ 29
2.1. Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Benedictine ‐ Hoa Kỳ 29
2.2. Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển 32
2.3. Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ 35
2.4. Chương trình Thạc sĩ Thẩm định kinh tế và Quản lý dự án quốc tế liên kết với Đại học Paris XII, Pháp 38
3 Tiến sĩ 40
3.1. Tiến sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Northcentral ‐ Hoa Kỳ 40
Trang 5CÔNG TÁC SINH VIÊN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC………43
I. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO (đợi Quy chế mới) 43
1 Khóa học, học kỳ 43
2 Tổ chức lớp học 44
4 Đăng ký môn học (chờ Quy chế mới) 44
II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO 44
1 Tuyển chọn 44
2 Nguyên tắc tuyển chọn 44
3 Chuyển đổi sinh viên giữa hệ chất lượng cao và hệ đào tạo chính quy 45
4 Kiểm tra giữa kỳ và thi hết học phần 45
5 Khóa luận tốt nghiệp 45
6 Điều kiện tốt nghiệp chương trình 46
III. CHUYỂN TIẾP SAU ĐẠI HỌC 46
1 Điều kiện chuyển tiếp sinh 46
2 Mức điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học 49
IV. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN 50
1 Quyền của sinh viên (trích Điều 4 Quy định về Công tác sinh viên ở ĐHQGHN) 50
2 Nghĩa vụ của sinh viên (trích Điều 5 Quy định về Công tác sinh viên ở ĐHQGHN) 52
3 Các hành vi sinh viên không được làm (trích Điều 6 Quy định về Công tác sinh viên ở ĐHQGHN) 53
4 Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 54
5 Chính sách đối với sinh viên 59
PHẦN IV: KẾ HOẠCH NĂM HỌC………. 69
I ĐÀO TẠO (TRONG NƯỚC) 69
II. QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN 76
1 Giới thiệu một số văn bản quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2010 76
2 Các quy định về nghiên cứu khoa học của sinh viên 77
3 Trách nhiệm và quyền hạn của sinh viên 78
4 Các chính sách khen thưởng đối với sinh viên đạt giải thưởng 79
PHẦN V: CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CỦA SINH VIÊN………. 81
I. ĐOÀN THANH NIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ 81
Trang 61 Một số nét khái quát 81
2 Ban Chấp hành 81
3 Chức năng, nhiệm vụ 81
4 Các hoạt động chính 81
II. HỘI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ 85
1 Một số nét khái quát 85
2 Chức năng, nhiệm vụ 85
3 Các hoạt động chính 86
III. CÁC CÂU LẠC BỘ TRỰC THUỘC HỘI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ 88
1 Câu lạc bộ Kinh tế trẻ (YEC) 88
2 Câu lạc bộ Tiếng Anh 89
3 Câu lạc bộ Truyền thông trẻ 90
4 Câu lạc bộ Chứng khoán 91
PHẦN VI: MỘT SỐ KỸ NĂNG HỮU ÍCH……… 93
1 Các khóa học kỹ năng mềm truyền thống 93
2 Chương trình dã ngoại bồi dưỡng nâng cao kỹ năng làm việc nhóm 94
PHẦN VII: NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP ……… 95
PHỤ LỤC: MỘT SỐ BIỂU MẪU DÀNH CHO SINH VIÊN……… 97
Trang 7PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ −
Các hoạt động của trường, đặc biệt là đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã bước đầu đạt được một số thành tựu cơ bản, tạo nền tảng để trường tiếp tục phát triển đột phá theo hướng chất lượng và hiệu quả:
Về đào tạo, đã tiến hành đánh giá, phân tích, rà soát chuẩn hóa các chương trình
đào tạo đã có, mở thêm một số mã ngành mới, chú trọng Chương trình chất lượng cao, Chương trình đẳng cấp quốc tế (16+23), sau đại học, phát triển đào tạo liên kết với nước ngoài chất lượng đào tạo từng bước được nâng lên. Năm 2009, Trường đã được Ban Tổ chức Trung ương và ĐHQGHN tin cậy, giao nhiệm vụ phối hợp với Đại học Uppsala (Thụy Điển) đào tạo Thạc sĩ Quản lý công của Chương trình tạo nguồn lãnh đạo cho Đảng và Nhà nước (Đề án 165).
Về nghiên cứu khoa học, Trường ĐHKT đã và đang khẳng định được vị trí trong
nước cũng như trên thế giới. Hoạt động NCKH của Trường ĐHKT có một số đặc thù
Trang 8và nghiên cứu ứng dụng, giữa các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Hoạt động nghiên cứu của Trường ĐHKT phát triển theo định hướng “nghiên cứu phục vụ trực tiếp công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường; nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thực tiễn và chính sách phát triển kinh tế ‐ xã hội và doanh nghiệp; nghiên cứu những vấn đề liên ngành mới cũng như những vấn đề cấp bách, nảy sinh trong quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế nói chung và
của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN nói riêng.”
Trường đã có những đề tài và chương trình nghiên cứu khoa học lớn (3 đề tài cấp nhà nước, 3 chương trình nghiên cứu lớn) và số lượng và chất lượng đề tài các cấp tăng nhanh. Và đặc biệt, năm 2009 Trường ĐHKT được Hội đồng Lý luận Trung ương ʺđặt hàngʺ Báo cáo Kinh tế Việt Nam thường niên, và tháng 8/2010 lãnh đạo Trường ĐHKT
đã chuyển giao kết quả nghiên cứu này cho Hội đồng Lý luận Trung ương. Trường ĐHKT đã tổ chức hoặc tham gia tổ chức thành công một số hội thảo quốc gia và quốc
tế. Với sự tham gia của các học giả nổi tiếng thế giới như GS. Tom Cannon ‐ nhà hoạch định chiến lược phát triển hàng đầu thế giới; GS. TS. Susan Schwab ‐ Nguyên Đại sứ thương mại Hoa Kỳ Trường ĐHKT đang dần trở thành điểm đến của tri thức thế giới.
Trường ĐHKT hiện có mối quan hệ hợp tác với hơn 30 trường đại học, các viện nghiên cứu thuộc 12 nước và vùng lãnh thổ. Trường đã xây dựng một hệ thống các đối tác chiến lược trong nước gồm hơn 20 tập đoàn kinh tế, hiệp hội doanh nghiệp và các ngân hàng hàng đầu Việt Nam như: Tập đoàn Gami, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Ngân hàng Liên Việt, Hiệp hội Doanh nghiệp TP. Hà Nội…
Với những thành tích đã đạt được kể từ khi thành lập, Trường ĐHKT đã nhận được nhiều danh hiệu cao quý, bằng khen, giấy khen của Đảng, Nhà nước và ĐHQGHN.
Trang 9
‐ Rèn luyện khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm hiệu quả; vận dụng thuần thục một số kỹ năng quan trọng của nhà lãnh đạo như đàm phán, giải quyết xung đột, kết nối con người và tìm nguồn tài trợ; tiến hành nghiên cứu các vấn đề của doanh nghiệp, soạn thảo bài thuyết trình, văn bản, báo cáo kinh doanh một cách logic,
rõ ràng; sử dụng thành thạo các kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết) tiếng Anh như một công
cụ đắc lực để giao tiếp tự tin với các đối tác nước ngoài hoặc làm việc tại các doanh nghiệp liên doanh, công ty đa quốc gia và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thúc đẩy phát triển kinh tế, kinh doanh tại Việt Nam (tương đương IELTS 6.0);
sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng như Microsoft Office, phần mềm thống kê Eview, Internet, các công cụ tìm kiếm… để giải quyết vấn đề trong quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu suất cá nhân và hoàn thành công việc trong thời gian nhanh nhất.
Giảng viên: Đội ngũ giảng viên uy tín, trình độ chuyên môn cao đến từ các trường
đại học nổi tiếng của Việt Nam và các nước khác trên thế giới.
Giáo trình, học liệu: Sinh viên được sử dụng cơ sở học liệu hiện đại nhập khẩu từ
các trường đại học và viện nghiên cứu tốt nhất ở nước ngoài.
Thực tập chuyên môn: Trong quá trình học tập, sinh viên được tham gia các đợt
thực tập, thực tế tại các doanh nghiệp lớn có quan hệ hợp tác với Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Trang 10trong, ngoài nước.
Văn bằng tốt nghiệp: Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên được nhận bằng
cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, hệ đào tạo đẳng cấp quốc tế của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Chương trình đào tạo
Chương trình là kết quả hợp tác giữa Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN và Trường Kinh doanh Hass thuộc Đại học Berkeley, Hoa Kỳ (Haas School of Business ‐ University
of California, Berkeley) ‐ trường đại học đứng thứ ba thế giới về đào tạo Quản trị kinh doanh. Chương trình gồm 146 tín chỉ. (Chi tiết xem trên website của Trường ĐHKT: http://www.ueb.edu.vn).
‐ Tư duy theo hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề nói chung và thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại (kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế) nói riêng.
‐ Tham gia nghiên cứu khoa học và khám phá kiến thức, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế.
Trang 11‐ Sử dụng thành thạo công cụ tin học như các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) và các phần mềm phục vụ công tác chuyên môn như E‐View hay SPSS; tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, đạt mức IELTS 5.5 (hoặc tương đương) trở lên.
‐ Có khả năng làm việc nhóm, hình thành, phát triển và lãnh đạo nhóm thông qua khả năng giao tiếp tốt và hiệu quả (tiếng Việt và tiếng Anh) bằng văn bản (nói và viết).
‐ Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn theo công thức: C‐D‐I‐E, gồm: (i) hình thành các ý tưởng về kinh tế đối ngoại (Conceiving ‐ C), (ii) xây dựng các phương
án, dự án hay chính sách về kinh tế đối ngoại (Design ‐ D), (iii) tổ chức thực hiện các phương án, dự án hay chính sách về kinh tế đối ngoại (Implement ‐ I) và (iv) đánh giá các phương án, dự án hay chính sách về kinh tế đối ngoại (Evaluate ‐ E) đặt trong các bối cảnh về xã hội, doanh nghiệp và tình hình kinh doanh cụ thể.
‐ Môi trường học tập hiện đại, một số môn học bằng tiếng Anh, gắn lý thuyết với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.
‐ Giáo trình, tài liệu tham khảo hiện đại và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế.
‐ Có nhiều cơ hội tham dự các chương trình học tập, giao lưu quốc tế trong và ngoài nước.
‐ Có cơ hội nhận học bổng của chương trình, học bổng từ các tổ chức tài trợ trong
và ngoài nước.
‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế đối ngoại hệ chất lượng cao của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
độ tiếng Anh thông thạo, kỹ năng đánh giá, xử lý các vấn đề của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Sinh viên có thể làm việc cho Nhà nước, doanh nghiệp,
Trang 12Định hướng nghề nghiệp của sinh viên ngành Kinh tế đối ngoại hệ chất lượng cao gồm ba nhóm nghề nghiệp chính:
Nhóm 1: trợ giảng và tiến tới trở thành giảng viên cao cấp tại các trường đại học; chuyên viên nghiên cứu, tư vấn, phân tích hoạch định chính sách; chuyên viên quan hệ quốc tế trong các cơ quan ‐ vụ ‐ viện về các vấn đề kinh tế đối ngoại và kinh doanh quốc
‐ Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, kỹ năng xử lý các vấn đề thực tiễn của kinh
tế đối ngoại ở Việt Nam cũng như các kỹ năng cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp.
‐ Nâng cao kỹ năng về tin học, tiếng Anh (tương đương IELTS 4.0), kỹ năng giao tiếp và thuyết trình, các kỹ năng thực hành hiệu quả như kỹ năng nghiệp vụ thương mại, kỹ năng xây dựng, phân tích quản trị dự án đầu tư, kỹ năng phân tích tài chính quốc tế…
‐ Có nhiều cơ hội tham dự các chương trình học tập, giao lưu quốc tế trong và ngoài nước.
‐ Có cơ hội học ngành 2 Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN.
Trang 13‐ Rèn luyện một số kỹ năng tác nghiệp về quản trị kinh doanh và quản lý nhà nước thuộc các lĩnh vực thị trường tài chính, kinh doanh ngân hàng, tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện đại. Trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 4.0.
‐ Có cơ hội học ngành 2 hệ chính quy ngành Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN.
‐ Có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các nhà tài trợ là đối tác của Trường Đại học Kinh tế và ĐHQGHN.
‐ Có cơ hội được giới thiệu thực tập và việc làm.
‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Tài chính ‐ Ngân hàng hệ chính quy của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Chương trình đào tạo
Chương trình gồm 131 tín chỉ (chi tiết xem trên website của Trường).
Trang 14Sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tốt trong hệ thống các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương, các công ty bảo hiểm và công ty tài chính. Sinh viên có thể đảm nhận các vị trí phù hợp thuộc lĩnh vực:
‐ Kỹ năng xử lý các nghiệp vụ, kỹ năng phân tích và xử lý tình huống về các nghiệp vụ kế toán, kiểm toán; lập và phân tích báo cáo tài chính. Trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 5.0.
‐ Có cơ hội học ngành 2 hệ chính quy ngành Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN.
‐ Có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các nhà tài trợ là đối tác của Trường Đại học Kinh tế và ĐHQGHN.
‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán hệ chính quy của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Trang 15Chương trình gồm 135 tín chỉ (chi tiết xem trên website của Trường).
Triển vọng nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán có thể hướng tới những vị trí công việc trong hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, hệ thống các cơ quan quản lý tài chính của Nhà nước, các đơn vị thuộc lĩnh vực công, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ. Các vị trí đảm nhận cụ thể như sau:
‐ Tại doanh nghiệp: chuyên viên kế toán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính/CFO.
‐ Tại các cơ quan quản lý nhà nước: quản lý tài chính các dự án, chuyên viên kế toán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán nhà nước, thanh tra kinh tế.
‐ Tại các công ty kế toán, kiểm toán: chuyên gia kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân tích tài chính, chuyên gia tư vấn kế toán, chuyên gia tư vấn thuế, chuyên gia tư vấn ngân hàng ‐ tín dụng.
‐ Tại các tổ chức xã hội: kiểm soát tài chính, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, chuyên gia quản lý quỹ, chuyên viên kế toán.
1.6. Chương trình cử nhân ngành Kinh tế phát triển
Lợi ích khi tham gia chương trình
Tham gia chương trình, sinh viên sẽ được:
‐ Cung cấp kiến thức cơ bản và hệ thống về kinh tế học và kinh tế phát triển, kiến thức chuyên ngành cần thiết theo hướng chuyên sâu, tiếp cận với tri thức hiện đại, bảo đảm hình thành phương pháp luận khoa học để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của quá trình phát triển kinh tế, có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế ‐ xã hội.
‐ Trang bị kỹ năng phân tích và đánh giá các vấn đề của kinh tế phát triển hiện đại. Các chương trình chuyên sâu giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá, hoạch định chính sách và chương trình phát triển kinh tế ‐ xã hội, giải quyết các vấn đề của phát triển kinh tế đương đại như hoạt động của khu vực công trong nền kinh tế thị trường, phát triển kinh tế với quản lý môi trường, phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 4.0.
‐ Có cơ hội học ngành 2 Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN hoặc ngành Tài chính ‐ Ngân hàng của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Trang 16‐ Phân tích, dự báo các chính sách kinh tế vĩ mô.
‐ Nghiên cứu và giảng dạy Kinh tế học và Kinh tế phát triển trong các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu.
‐ Có cơ hội học ngành 2 Tiếng Anh (phiên dịch) tại Trường Đại học Ngoại ngữ ‐ ĐHQGHN hoặc ngành Tài chính ‐ Ngân hàng của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
‐ Có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các nhà tài trợ là đối tác của Trường Đại học Kinh tế và ĐHQGHN.
‐ Có cơ hội được giới thiệu thực tập và việc làm.
‐ Nhận bằng tốt nghiệp cử nhân ngành Kinh tế chính trị hệ chính quy của Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Chương trình đào tạo
Trang 17Triển vọng nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương, các trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức kinh tế ‐ chính trị ‐ xã hội. Các vị trí đảm nhận phù hợp:
‐ Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng.
‐ Nghiên cứu và tư vấn chính sách.
‐ Hoạch định và quản lý chính sách.
‐ Tư vấn và điều phối viên trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và các tổ chức phi chính phủ.
‐ Cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau và mở rộng các mối quan hệ, mạng lưới kinh doanh trong tương lai ngay tại môi trường học tập.
‐ Cơ hội học tiếp lên bậc tiến sĩ Quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế ‐ ĐHQGHN hoặc các cơ sở đào tạo sau đại học ở trong và ngoài nước.
Trang 18‐ Cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau và mở rộng các mối quan hệ, mạng lưới kinh doanh trong tương lai ngay tại môi trường học tập.
Trang 20‐ Có cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau, phát triển các mối quan hệ và mạng lưới kinh doanh ngay tại môi trường học tập.
‐ Có cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau, mở rộng các mối quan hệ hợp tác ngay tại môi trường học tập.
Trang 21‐ Cơ hội trao đổi, học hỏi lẫn nhau, mở rộng các mối quan hệ hợp tác ngay tại môi trường học tập.
Trang 221.1 Cử nhân Kinh doanh 2+2, Đại học Massey ‐ New Zealand
Giới thiệu về Đại học Massey, New Zealand
Đại học Massey là trường đại học công lập được thành lập năm 1927, có ba khu học xá lớn đóng tại thủ đô Wellington và hai thành phố lớn là Auckland và Palmerton, New Zealand. Đây là một trong ba trường đại học lớn và chất lượng nhất New Zealand, thuộc Top 100 trường đại học lớn khu vực Châu Á ‐ Thái Bình Dương, Top 500 trường đại học lớn và uy tín nhất thế giới (http://www.arwu.org). Năm 2009, Đại học Massey được Hiệp hội các trường cao cấp về quản trị kinh doanh (Association to Advance Collegiate Schools of Business ‐ AACSB) kiểm định và công nhận thuộc Top 5% các trường đại học kinh doanh cao cấp thế giới (http://www.aacsb.edu/accreditation/new‐accred.asp).
Đại học Massey đào tạo các bậc học từ cử nhân đến tiến sĩ, với thế mạnh về ngành tài chính, kinh tế ứng dụng. Các chương trình nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực công nghệ, khoa học ứng dụng và nghiên cứu kinh tế của trường đều mang tính ứng dụng cao. Chương trình Cử nhân Kinh doanh đã được Ủy ban Lãnh đạo các trường đại học New Zealand kiểm định và chứng nhận chất lượng. Mục tiêu của chương trình này là trang bị cho sinh viên những kiến thức kinh tế, tài chính mang tính ứng dụng cao cùng những kỹ năng và tố chất cần thiết của các chuyên gia kinh tế, tài chính.
Thông tin chi tiết truy cập website: www.massey.ac.nz.
Chương trình học và bằng cấp
Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Cử nhân Kinh doanh (chuyên ngành kinh
tế, tài chính) và bảng điểm kèm theo của Đại học Massey, New Zealand. Tất cả sinh viên thuộc hệ thống của Đại học Massey trên toàn thế giới đều được nhận cùng một loại văn bằng và bảng điểm.
Giảng viên
85% đội ngũ giảng viên giảng dạy trực tiếp là các giáo sư, tiến sĩ đến từ Đại học Massey. Các giảng viên Việt Nam tham gia giảng dạy đều là thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp tại các trường đại học nước ngoài, được Trường ĐHKT tuyển chọn kỹ lưỡng và Đại học Massey thông qua.
Khung chương trình đào tạo
Chương trình Cử nhân Kinh doanh ‐ Đại học Massey kéo dài 2 năm tại Việt Nam
và 2 năm tại New Zealand, gồm 24 môn học do Đại học Massey và Trường ĐHKT giảng dạy. Trong đó: 8 môn cơ sở ngành học tại Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN, 16 môn chuyên ngành học tại Đại học Massey, New Zealand.
Trang 23‐ Tốt nghiệp phổ thông trung học (PTTH)
‐ Đạt điểm sàn đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
‐ Tổ chức kiểm tra tiếng Anh đầu vào đối với ứng viên chưa có chứng chỉ tiếng Anh IELTS ≥ 4.5 hoặc TOEFL iBT ≥50
‐ Miễn phí khóa học tiếng Anh tại Đại học Massey trị giá 8.000 NZD đối với sinh viên khóa 2.
Trang 24và kinh tế. Troy chú trọng trang bị kiến thức cho sinh viên thuộc các lĩnh vực như khoa học nghệ thuật, mỹ thuật, kinh doanh, giao tiếp, khoa học ứng dụng, tư vấn, điều dưỡng và khoa học y học ứng dụng, đồng thời đầu tư và phát triển đội ngũ giảng viên của trường cũng như các trường đối tác.
Trường có 4 cơ sở tại Hoa Kỳ và hơn 62 cơ sở đào tạo khác tại 12 quốc gia trên thế giới.
Thông tin kiểm định chương trình của Troy tại Việt Nam:
http://sacs.troy.edu/
http://sacs.troy.edu/reports/PART_2.pdf
http://www.acbsp.org/index.php?mo=st&op=ld&sid=s1_025about&stpg=141&par=4362
Thông tin kiểm định của Troy được xác nhận:
“Troy University is accredited by the Commission on Colleges of the Southern Association of Colleges and Schools to award associate, bachelorʹs, masterʹs and
Trang 25education specialist degrees. Contact the Commission on Colleges at 1866 Southern Lane, Decatur, Georgia 30033‐4097 or call 404‐679‐4500 for questions regarding the accreditation status of the institution or if there is evidence that appears to support Troy Universityʹs significant non‐compliance with a requyrement or standard.”
Năm 2009, Troy được tạp chí danh tiếng của Đại học Princerton ‐ The Princeton Review ‐ đánh giá là trường đại học có chất lượng đào tạo tốt nhất khu vực Tây Nam
Hoa Kỳ.
Trong bản khảo sát và đánh giá hàng năm của tạp chí Forbes, Troy được xếp hạng
thuộc top những trường công lập tốt nhất tại Hoa Kỳ và là trường đại học uy tín nhất tại bang Alabama, Hoa Kỳ (tham khảo http://www.forbes.com/2009/08/06/best‐public‐colleges‐opinions‐colleges‐09‐top.html?partner=contextstory).
Ngoài ra, Troy được tạp chí Money đánh giá là 1 trong 25 trường đại học công lập
trên toàn nước Mỹ có học phí và các chi phí phụ trợ hợp lý nhất.
Theo báo cáo hàng năm của U.S. News and World Report về xếp hạng các trường
đại học tốt nhất tại Mỹ, Troy được bầu chọn là 1 trong 64 trường đại học đào tạo chương trình thạc sĩ tốt nhất khu vực Tây Nam Hoa Kỳ (www.troy.edu).
Phương châm đào tạo
Troy luôn tìm kiếm những học viên có khả năng tư duy nhạy bén, chín chắn, đặc biệt có tham vọng thăng tiến trong công việc và thành công trong cuộc sống.
Mục tiêu của Troy là luôn đảm bảo đáp ứng tốt nhất những mong đợi của sinh viên về một môi trường giáo dục hoàn hảo, toàn diện. Đến với Troy, học viên sẽ có cơ hội phát triển các kỹ năng để quyết định tương lai của mình.
Chương trình học và bằng cấp
‐ Chương trình đào tạo bao gồm 3 phần: đại cương, chuyên ngành và chuyên ngành tập trung.
‐ Thời gian học: 10 kỳ trong 3,5 năm, sinh viên phải hoàn thành tối thiểu 120 tín chỉ để được cấp bằng cử nhân Troy.
‐ Tất cả sinh viên thuộc hệ thống của Troy trên toàn thế giới đều được nhận một loại văn bằng. Sinh viên có thể tích lũy tín chỉ để chuyển tiếp sang học tại Đại học Troy ở Hoa Kỳ và các trường khác trên thế giới.
Giảng viên
Đội ngũ giảng viên gồm các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ tốt nghiệp các trường đại học
uy tín trên thế giới, được Troy kiểm định và tuyển chọn. Để được tham gia giảng dạy
Trang 26trong chương trình, giảng viên phải có ít nhất 18 tín chỉ thuộc lĩnh vực chuyên môn giảng dạy.
Mỗi học kỳ đều có ít nhất một giảng viên của Troy sang giảng dạy, số còn lại là giảng viên trong và ngoài nước có bằng thạc sĩ trở lên, được Troy công nhận và Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN lựa chọn.
Bảng 1: Khung chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh giữa Trường ĐHKT và Troy
Trang 27ECO 2252* 3 Principles of Microeconomics Nguyên lý kinh tế vi mô
Trang 28‐ Nếu đạt chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.5, thí sinh sẽ được nhập học chính thức. Nếu chưa đạt trình độ như trên, thí sinh phải trải qua một kỳ thi xét tuyển tiếng Anh của chương trình. Nếu đạt yêu cầu, sinh viên được phép nhập học tạm thời và bố trí thời gian học để thi lấy chứng chỉ TOEFL hoặc IELTS trong thời gian bốn học kỳ đầu (48‐50 tín chỉ).
‐ Sau bốn học kỳ đầu, nếu chưa đạt được điểm TOEFL hoặc IELTS theo yêu cầu, sinh viên buộc phải tạm ngừng học 1‐2 học kỳ để ôn thi tiếng Anh, chỉ khi đạt điểm TOEFL hoặc IELTS như yêu cầu sinh viên mới được nhập học trở lại. Sinh viên được phép bảo lưu các môn học của bốn học kỳ này.
‐ Chấp nhận hồ sơ chuyển tiếp từ các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế hoặc
từ một trường đại học nước ngoài khác với điều kiện điểm trung bình (GPA) các môn ≥ 2,0 đối với thang điểm 4 và 7,0 trở lên với thang điểm 10.
Hồ sơ đăng ký
‐ Đơn xin học theo mẫu (tiếng Việt và tiếng Anh)
‐ Bản sao Bằng tốt nghiệp PTTH hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản tiếng Anh, có công chứng)
‐ Bản sao bảng điểm PTTH và học bạ (tiếng Anh, có công chứng)
‐ Giấy báo điểm thi đại học (bản gốc)
‐ Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL hoặc IELTS (nếu có)
Trang 29lượng các chương trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo thạc sĩ. Năm 2009, trường được U.S. News and World Report xếp hạng thuộc Top các trường đại học tại khu vực Trung và Bắc
Mỹ hấp dẫn sinh viên quốc tế. Các chương trình đào tạo của trường (đặc biệt là thạc sĩ quản trị kinh doanh ‐ MBA) cũng được Hiệp hội các trường đại học miền Trung Bắc Hoa Kỳ (North Central Association of Colleges and Schools ‐ NCACS) kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo.
Đại học Benedictine là một trong những cơ sở đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh (QTKD) có uy tín của Mỹ. Mục tiêu đào tạo trường QTKD thuộc Đại học Benedictine là xây dựng một chương trình đào tạo MBA đạt chất lượng cao nhằm trang
bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để có thể nghiên cứu và giải quyết các tình huống kinh doanh, quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp thành công trong môi trường kinh doanh năng động và toàn cầu hóa.
Đại học Benedictine không chỉ cung cấp cho sinh viên nguồn kiến thức chuyên sâu để trở thành nhà lãnh đạo doanh nghiệp, mà còn giúp họ trở thành những công dân
có trách nhiệm với xã hội. Trong gần ba thập kỷ qua, trường đã có hơn 8.000 sinh viên tốt nghiệp, nhiều người đã và đang nắm giữ vị trí lãnh đạo trong hàng trăm công ty hàng đầu thuộc các lĩnh vực kinh doanh, chăm sóc y tế và dịch vụ xã hội khác.
Trang 30Chương trình học và bằng cấp
Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng thạc sĩ và bảng điểm kèm theo của Đại học Benedictine, Hoa Kỳ. Tất cả sinh viên thuộc hệ thống của Đại học Benedictine trên toàn thế giới đều được nhận cùng một loại văn bằng và bảng điểm.
Giảng viên
50% chương trình học sẽ do đội ngũ giảng viên là các giáo sư, tiến sĩ đến từ Đại học Benedictine, Hoa Kỳ giảng dạy; 50% chương trình học còn lại sẽ do đội ngũ giảng viên Việt Nam tốt nghiệp chương trình thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học nước ngoài đảm nhận. Trong quá trình học với các giảng viên đến từ Đại học Benedictine, sinh viên
sẽ được các phiên dịch viên giàu kinh nghiệm hỗ trợ.
Khung chương trình đào tạo
Bảng 2: Khung chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Benedictine ‐ Hoa Kỳ
Giảng viên
Hoa Kỳ
Leadership and Ethics In a Global Environment
Lãnh đạo và đạo đức kinh doanh trong môi trường toàn cầu
Trang 31Các môn học này có thể được thay đổi theo kế hoạch đào tạo của Đại học Benedictine và Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN.
Trang 322.2. Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển
Giới thiệu về Đại học Uppsala
Đại học Uppsala thành lập năm 1477, là trường đại học lớn nhất khu vực Bắc Âu, đứng thứ 63 trong danh sách các trường đại học hàng đầu thế giới và đứng thứ 17 trong
20 trường đại học hàng đầu châu Âu (http://www.university‐list.net/rank.htm). Với bề dày truyền thống và những thành tích nổi bật trong hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu, Đại học Uppsala chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong cộng đồng và giới nghiên cứu quốc tế ở mọi bậc đào tạo.
Khoa học và chính trị nhà nước là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất của Đại học Uppsala, với chương trình đào tạo thuộc loại uy tín bậc nhất thế giới.
Đại học Uppsala cách thủ đô Stockholm khoảng 75km, hiện thu hút rất đông sinh viên quốc tế và Việt Nam theo học với các chính sách quan tâm và hỗ trợ tốt nhất.
Trang 33Chương trình được tư vấn bởi tổ chức tư vấn hàng đầu Thụy Điển là SIPU International (www.sipu.se).
SIPU International, tiền thân là Học viện Hành chính công Thụy Điển, hiện là tổ chức đào tạo và tư vấn hàng đầu ở Bắc Âu, chuyên sâu về lĩnh vực cải cách và phát triên dịch vụ công. SIPU đã thực hiện thành công nhiều dự án tư vấn và đào tạo cho các chính phủ ở châu Âu, châu Á và châu Phi. Tại Việt Nam, SIPU đã có hơn 15 năm kinh nghiệm, từng thực hiện các dự án tư vấn, đào tạo cho rất nhiều bộ, ngành, địa phương của Việt Nam. Với sự tư vấn của SIPU, chương trình Thạc sĩ Quản lý công liên kết giữa Đại học Uppsala và Trường ĐHKT ‐ ĐHQGHN thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực tiễn trong quản lý công vụ ở Việt Nam và trên thế giới.
Bảng 3: Khung chương trình Thạc sĩ Quản lý công, Đại học Uppsala ‐ Thụy Điển
Module 1. Những vấn đề cơ bản của quản lý công (The Basics of Public Management)
Management
Những nội dung cơ bản của Quản lý công
Trang 34MPPM03 7,5 Comparative politics,
political economy and welfare
Chính trị so sánh, kinh
tế chính trị, phúc lợi xã hội và mối quan hệ của chúng
Uppsala
Module 2. Quản trị công hiệu quả (Effective Management of Public sector)
Leadership Skills, Strategic Management
Lãnh đạo và sự thay đổi, Kỹ năng lãnh đạo, Quản trị chiến lược
Việt Nam
Module 3. Môn học lựa chọn (Elective courses)
International Economic Integration and
implications on the Vietnam ʹs Economy
Kinh tế quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế
và những tác động của
nó đến nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam
management in Public sector
Quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công
Uppsala Việt Nam
and ethics
Đạo đức và văn hóa tổ chức
Uppsala Việt Nam
Public Private Partnership
Sự hợp tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân
Khóa học ngắn
Hỗ trợ học viên
‐ 01 suất học bổng trị giá 10.000.000 VNĐ cho học viên xuất sắc nhất khóa học
‐ Học bổng 3.000.000 VNĐ cho học viên có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên
Trang 35‐ 02 khóa ngắn hạn về kỹ năng quản lý và lãnh đạo
‐ 01 khóa học tiếng Anh miễn phí
‐ Hỗ trợ phiên dịch trong toàn khóa học
‐ Giảng viên, điều kiện học tập và cơ sở vật chất theo đúng tiêu chuẩn của Đại học Uppsala
Sau khi tốt nghiệp, học viên nắm vững kỹ năng giao tiếp, phân tích và suy nghĩ mang tính chiến lược, dám mạo hiểm và quyết đoán trong môi trường kinh doanh toàn cầu luôn thay đổi. Ngoài ra, học viên hoàn toàn có khả năng độc lập nghiên cứu các vấn
đề kinh tế và có thể tiếp tục học tập ở các cấp học cao hơn.
Học viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh và bảng điểm kèm theo của Troy, có giá trị tương đương bằng và bảng điểm cấp của Troy tại Hoa Kỳ.
Trang 36Đội ngũ giảng viên của chương trình là các giáo sư, tiến sĩ tốt nghiệp các trường đại học uy tín trên thế giới, được Troy kiểm định và tuyển chọn. Để được tham gia giảng dạy trong chương trình, giảng viên phải có kinh nghiệm giảng dạy quốc tế.
Khung chương trình đào tạo
Học 100% bằng tiếng Anh, trong thời gian 16 tháng cho 12 môn, học vào buổi tối
các ngày trong tuần.
‐ Đối với các ứng viên thuộc khối kinh tế: 12 môn (36 tín chỉ) cho người có bằng Kinh tế, Quản trị kinh doanh.
‐ Đối với các ứng viên thuộc khối kỹ thuật, tự nhiên xã hội, ngoại ngữ: Trước khi bước vào chương trình chính, sinh viên thuộc các khối nêu trên sẽ học bổ sung 4 môn cơ bản thuộc khối kinh tế nhằm giúp sinh viên hiểu được những thuật ngữ chuyên ngành, khái niệm chung, tạo nền tảng cho sinh viên học tốt các môn chuyên ngành tiếp theo.
Bảng 4: Khung chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Troy ‐ Hoa Kỳ
Trang 37‐ Có chứng chỉ TOEFL ibt 70 điểm hoặc IELTS 6.0 (học viên chưa có TOEFL hoặc IELTS phải tham gia thi tiếng Anh đầu vào và được nợ chứng chỉ TOEFL/IELTS trong vòng 2 môn học đầu tiên).
‐ Có chứng chỉ GMAT (học viên chưa có GMAT phải tham gia thi GMAT và nộp chứng chỉ GMAT trong vòng 3 môn học đầu tiên).
Cơ hội học chuyển tiếp sang Đại học Troy, Hoa Kỳ
‐ Sinh viên cao học từ các chương trình khác (được chứng nhận chất lượng bởi tổ chức ACBSP và AACSB) có thể chuyển tiếp vào chương trình MBA của Troy và được miễn tối đa 4 môn học với điều kiện những môn này đều đạt điểm B trở lên.
Trang 384. Có chứng chỉ GMAT (nếu ứng viên không đạt điểm theo yêu cầu vẫn được chấp nhận vào chương trình với điều kiện đạt điểm B trở lên cho 3 môn học đầu tiên)
5. Có chứng chỉ TOEFL trên giấy 523 hoặc TOEFL ibt 70 hoặc IELTS 6.0 (nếu ứng viên không có điểm tiếng Anh theo yêu cầu, sẽ hoàn trả điểm này trong vòng 4 môn học đầu tiên)
Văn bằng LMD được cấp bởi Đại học Paris XII
Trường đối tác: Đại học Paris XII ‐ Val de Marne, Viện Nghiên cứu Phát triển Pháp ‐ IRD
Số năm đào tạo: 1 năm
Trang 39Mô tả chương trình
Chương trình Thạc sĩ Thẩm định Kinh tế và Quản lý dự án quốc tế do Đại học Paris XII cấp bằng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam gia nhập
tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Các công ty và tổ chức quốc tế đã và đang có nhu cầu tuyển dụng các chuyên gia giỏi có khả năng thẩm định và đấu thầu cũng như khả năng quản lý các chương trình hỗ trợ kỹ thuật quốc tế. Vì vậy, sự kết hợp giữa kiến thức kinh tế và kỹ năng quản lý chính là một tài sản quý báu. Hơn nữa, việc giảng dạy bằng tiếng Anh là một sự chuẩn bị lý tưởng cho học viên hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Trang 40NCU cũng là trường đại học 100% online duy nhất được kiểm định bởi Hiệp hội các trường đại học và chương trình kinh doanh (Association of Collegiate Business Schools and Programs ‐ ACBSP). NCU là trường đại học đào tạo nhiều tiến sĩ ngành Quản lý công nghệ và Quản trị kinh doanh nhất ở Hoa Kỳ. Học viên có mặt ở tổng cộng
50 bang của Hoa Kỳ và 52 quốc gia khác trên thế giới.
NCU là trường đại học Hoa Kỳ có số học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh đông nhất ở Việt Nam hiện nay (trong số các trường đại học có kiểm định của Hoa Kỳ hiện có mặt tại Việt Nam) với chương trình đào tạo bao gồm từ cử nhân (BBA) đến thạc sĩ (MBA) và tiến sĩ (DBA).