1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DAT PHEN O DONG BANG SONG CUU LONG

30 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó cần tìm hiểu nguồn gốc, sự phân bố, phân loại, thành phần lý hóa cũng như tính chất đặc trưng của đất phèn để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm cải tạo tình trạng đất phèn

Trang 1

Bài tiểu luận:

GVHD: Ths Nguyễn Tấn Viện

SVTH: NHÓM 9 – K34A

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 10 NĂM 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐỊA LÝ

  

Bài tiểu luận:

GVHD: Ths Nguyễn Tấn Viện

SVTH: Bùi Thị Thủy 34603088

Nguyễn Thị Thùy Linh 34603040

Nguyễn Ngọc Mai 34603046

Phạm Thị Thảo 34603078

Hà Thị Thúy 34603087

Hà Hải Vân 34603108

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 10 NĂM 2009

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

I KHÁI NIỆM 5

II NGUỒN GỐC ĐẤT PHÈN 5

III PHÂN LOẠI: 7

IV TÍNH CHẤT ĐẤT PHÈN: 10

V PHÂN BỐ: 17

VI Cải tạo và sử dụng đất phèn 22

Tài liệu tham khảo 30

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam nổi tiếng với rừng vàng biển bạc với nguồn tài nguyên vô cùng phong phú Trong đó tài nguyên đất là một nhân tố có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đang từng bước phát triển như Việt Nam Nhưng vẫn còn tồn tại khoảng 1,85 triệu ha diện tích đất phèn ảnh hưởng tới nền kinh tế nông nghiệp và đời sống nhân dân đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có truyền thống canh tác nông nghiệp lâu đời.

Do đó cần tìm hiểu nguồn gốc, sự phân bố, phân loại, thành phần lý hóa cũng như tính chất đặc trưng của đất phèn để từ đó đưa

ra những biện pháp hữu hiệu nhằm cải tạo tình trạng đất phèn ở nước ta.

Cũng như nhóm thực hiện trước trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót, hi vọng sẽ nhận được sự đóng góp của thầy và các bạn để bài làm chúng tôi hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cám ơn

Nhóm thực hiện

Trang 5

I KHÁI NIỆM

Nhóm đất phèn theo phân loại của FAO là Thionic Fluvisols - tên gọi

dùng để chỉ nhóm đất có chứa các vật liệu mà kết quả của các tiến trình sinhhoá xảy ra là axit sulfuric được tạo thành hoặc sẽ sinh ra với một số lượng cóảnh hưởng lâu dài đến những đặc tính chủ yếu của đất (Pons, 1973)

II NGUỒN GỐC ĐẤT PHÈN

Đã có nhiều tác giả, trường phái, học thuyết nói về nguồn gốc của đấtphèn Nhưng phổ biến nhất là đất phèn có nguồn gốc từ những cây sú vẹt

Đất phèn hình thành ở vùng trũng Ởû đó xưa kia là vịnh hay biển cạn,thực vật thời kỳ trước lúc có đất phèn thường phần lớn có các loài cây củarừng sú vẹt: bần, mắm, đước đôi, đước nhọn, vẹt các loài cây này mọcthành rừng dày với bộ rễ khỏe giữ bùn biển lại, giảm tốc độ dòng chảy, làmlắng đọng phù sa biển, mang nhiều lưu huỳnh Bản thân các loài thực vật nàytích lũy nhiều lưu huỳnh

Vào thời kỳ địa chất Pleistocence, biển tiến và thoái trên diện rộng,

khi biển thoái phù sa mới đổ về, rừng bị ngã đổ rồi bị phù sa vùi lấp Các loài

thực vật này bị phân giải yếm khí với sự tham gia của vi khuẩn Clostridium,

Thiobacillus thiodans để tạo ra sản phẩm là CO2, axit hữu cơ, S hữu cơ, S vàH2S

Thiobacillus thiodans

Trang 6

H2S sẽ phản ứng với Fe có trong đất (hình thành do quá trình feralithóa) để tạo thành FeS2 (pyrit).

Khi trong đất đã giàu pyrit thì có 2 trường hợp xảy ra:

 Nếu nước ngập thường xuyên thì đất ở trạng thái khử, không có oxy,không có hệ vi sinh vật oxy hóa và không có CaCO3, đất đó được gọilà đất phèn tiềm tàng

 Nếu đất bị oxy xâm nhập thì quá trình oxy hóa diễn ra mạnh Pyrit sẽtham gia phản ứng oxy hóa khử, tạo thành axit sunphuaric

2FeS2 + 7O2 + 2H2O  2FeSO4 + 2H2SO4

Đồng thời với sự tạo thành H2SO4, trong đất, sản phẩm của sự oxy hóakhử còn có muối của chúng nữa

Ví dụ: FeSO4

Trong dung dịch, FeSO4, một phần phân ly thành Fe2+ và SO42-, mộtphần khác Fe2+ lại có thể tạo thành Fe3+ dạng sunfat hay dạng Fe(OH)3.Trong điều kiện có đủ oxy và vi sinh vật, oxy tự do được tạo thành:

2FeSO4 + H2SO4 + O  Fe2(SO4)3 + H2O

Chúng ta thấy váng vàng, đôi lúc có ánh nổi lên trên mặt nước, đó làhỗn hợp của Fe2(SO4)3 và Fe(OH)3.3H2O

Một sản phẩm nữa của sự oxy hóa là Jarosit KFe3(SO4)2(OH)6 Trongmôi trường axit, muối này có thể phân ly một phần tạo thành dạng ion Fe2+,SO42-, K+

Khi có một lượng H2SO4, thì H2SO4 tác dụng lại với lớp alumino silicattrong đất, để giải phóng ra các ion Al3+ Ở đây, muối Al2(SO4)3 được tạothành:

Al2O3SiO2 + 3 H2SO4  Al2(SO4)3 + Silic hydroxyt

Trong dung dịch đất, muối này lại có thể phân ly thành Al3+ và SO42-.Tóm lại, sự diễn tiến của hình thành phèn, trước hết là phải tích lũycao S và Fe, sau đó là FeS hay FeS2 Tiếp đó là sự xuất hiện muối của sunfatsắt, sunfat nhôm, sunfat kép sắt, nhôm trong tầng Jarosit

Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu xác đáng nào về nguồn gốc đấtphèn Nam Bộ và cũng chưa xác định rõ tuổi của nó Tuy nhiên, bằng phươngpháp phóng xạ đồng vị C14, Vander Kevie - nhà nghiên cứu đất phèn Hà Lan,tuổi của nó khoảng 3.500 – 4.000 năm

Trang 7

III PHÂN LOẠI:

1 Phân loại của nhân dân vùng đất phèn:

Nhân dân vùng đất phèn Nam Bộ thường phân loại đất phèn theo kinhnghiệm sản xuất đặc trưng hình thái:

Phèn nóng: phèn do Sunfat sắt tạo thành, ít nhôm, trên mặt nướcthường có 1 lớp váng mỏng màu vàng

Phèn lạnh: do hợp chất Sunfat nhôm tạo nên, độc hơn phèn nóng,nước trong ruộng hay trong mương thường trong suốt

Phèn trắng: do muối Al2(SO4)3 vào mùa khô bốc lên mặt thành nhữnghạt tròn có đường kính 0,5 mm đến vài mm Nếu lớp đất mặt bị mất đithì phần phèn trắng bốc lên dữ dội thành những hạt tròn như kẹo cốm,dính thành từng cụm, khi ẩm thì nhờn, trơn, khi khô thì dòn tan, nhẹ, dễvỡ, dễ tan vào nước, có vị chát đắng

Phèn đen: ở những vùng có tầng hữu cơ lẫn lộn với hợp chất phèn, đấtcó màu đen, tỉ lệ mùn 7 – 8%

Đất mặn phèn đen: thường gặp ở những vùng mặn phèn của Nhà Bè(Tp Hồ Chí Minh), Gia Rai (Minh Hải), Lịch Hội Thượng (Sóc Trăng).Đất này vừa có mặn nên lượng Na+ cao và phèn cũng cao, có nhiềumùn màu đen

Đất ong phèn cháo: có lớp đất cứng lỗ chỗ nhiều lỗ hổng của tầng sétkết cấu chặt giống tổ ong, trên đó có 1 lớp bùn màu hồng, màu xámhoặc xám đen chứa nhiều phèn

Đất phèn phân chuột: trong đất có nhiều hạt phèn đóng vón giốngphân chuột, màu xám hoặc xám đen , rời rạc

2 Phân loại đất phèn theo các tác giả trước đây:

Các tác giả trước giải phóng như Lê Thị Mỹ Nhung, Nguyễn Hoài Văn,Châu Văn Hạnh phân loại dựa vào tính chất hóa học và dựa vào địa phươngcó đất phèn điển hình để mang tên loại đất phèn Ví dụ: đất phèn Thạnh Mỹ,đất phèn Cai Lậy, đất phèn Long Phú …

Trang 8

3 Phân loại hiện tại:

Sự phân loại này dựa vào hình thái phẩu diện, lý hóa tính, địa hình, địamạo, hệ sinh thái, thảm thực vật, thủy văn, năng suất cây trồng và hóa tínhđất Đất phèn Nam Bộ có thể chia ra các nhóm sau:

Đất phèn hiện tại

Đất phèn tiềm tàng

Đất phèn đang chuyển hóa

a Đất phèn hiện tại (đất phèn hoạt tính):

Trong loại đất phèn này đã có sự tương đối ổn định về hàm lượngphèn trong đất Thường ở những vùng đã canh tác lâu đời hoặc ngập về mùamưa, khô hạn về mùa khô, thủy cấp lên xuống theo mùa

Các tầng phẩu diện đất phèn hiện tại: gồm 3 tầng chính và 1 tầng phụ

Tầng 1: thường từ 0 – 20, 25, 30 cm, màu đen, mùn nhiều, đạm tổngsố cao (0,1 – 0,5%), nghèo lân, có nơi có ít cát nhưng thường tỉ lệ cátthấp (≤ 30%), sét 45 – 70%, ít độc chất

Tầng 2: cách mặt đất 25 – 60, 70 cm, thường được gọi là “tầng sinhphèn”, “tầng oxy hóa”, “tầng vàng rơm”, “vàng trấu”, danh từ chuyênmôn gọi là tầng Jarosit Tầng Jarosit chứa nhiều đốm, ổ, vệt màu vàngcủa các hợp chất lưu huỳnh như Fe2(SO4)3 hay muối sunfat kép sắtnhôm KFe3(SO4)2(OH)6

Thành phần hạt thường là sét chiếm 50 – 70%, cát rất ít 5- 6%, còn lạilà bùn Ở đây do sự thay đổi của thủy cấp, do canh tác … mặt đất đãdiễn ra quá trình oxy hóa khử mạnh đã biến các chất khử thành nhữngmuối của sunfat, một ít tồn tại dưới dạng ion trong dung dịch đất nêndễ dàng theo mao dẫn lên tầng 1 gây hại cây trồng

Độ dày của tầng phụ thuộc vào độ thoáng khí, thời gian thoáng khícũng như sự chênh lệch áp suất, nhiệt độ, thành phần cơ giới trong tầng

2 và giữa tầng 2 với tầng 1, tầng 3

pH của đất trong tầng thường là 3 – 4, khi khô có thể đến 2,5 – 3,6 vìcòn một số hợp chất ở dạng khử khi khô sẽ bị oxy hóa tiếp

Tầng 3: tầng pyrit hay được gọi là tầng sét xám Trong phẩudiện thường có màu xám xanh, xanh lợt và đôi lúc xám trắng Tỷ lệ sétcao 60 – 70%, chặt, dính, dẻo, mùi hôi tanh Trong tầng này đang diễn

Trang 9

ra quá trình khử, có sự tham gia của sinh vật yếm khí để tạo ra sảnphẩm cuối cùng là H2S, FeS, FeS2 … đây là nơi dự trữ phèn khi có cơhội sẽ tiếp tục oxy hóa chuyển thành tầng 2.

Tầng 4: được gọi là tầng phụ Trong giới hạn nghiên cứu của thổnhưỡng phạm vi của tầng 4 là 1,2 – 1,5 m trở lên, có khi gặp 60 – 70

cm, đôi khi sâu hơn nhưng có lúc không thấy xuất hiện tầng này Hữu

cơ thường là xác bã cây sú vẹt dưới tàn tích của rừng sú vẹt trước kia.Trong các thực vật này chứa nhiều SO42- cộng thêm sự tích đọng củaSO42- trong nước lợ vào các khe hở nên tầng này có khả năng chứa rấtnhiều lưu huỳnh – nguồn gốc đầu tiên của phèn

Sơ đồ phẩu diện đất

phèn hiện tại

Trong đất phèn hiện tại tầng 1, tầng 2 là không thể thiếu, chỉ có độ sâuxuất hiện, độ dày của tầng có sự thay đổi Tầng 3 và tầng 4 có thể đổi chỗcho nhau, thay đổi độ dày, độ sâu xuất hiện Sự thay đổi này tùy thuộc vàoquá trình vận động địa chất, sự tạo thành các tầng đất, thực vật sống trên nó

b Đất phèn tiềm tàng:

Trong phẩu diện của đất phèn tiềm tàng chưa có tầng Jarosit, thườngcó 3 tầng chính:

Tầng 1: là tầng mặt có màu hồng nâu, nâu, xám hoặc đen ít phèn hơn,độc chất thường ở mức an toàn

Tầng canh tác màu đen.

Tầng Jarosit, vàng trấu

Tầng pyrit xám trắng, xám xanh Tầng hữu cơ xác bã màu đen.

Trang 10

Tầng 2: là tầng phụ hay tầng chuyển tiếp.

Tầng 3: tầng pyrit

Đất phèn tiềm tàng có độ pH khi tươi cao 5 – 7, nhưng khi khô pHgiảm nhiều, lượng tiềm tàng của SO42- trong tầng pyrit hay tầng hữu cơ rấtcao có khi 1 – 4%

c Đất phèn đang chuyển hóa:

Đây là loại trung gian giữa đất phèn tiềm tàng và phèn hiện tại Đấtphèn tiềm tàng có khả năng sinh ra phèn nhưng chưa thành phèn hẳn Đấthiện tại thì đã thành phèn Cách phân biệt đất phèn tiềm tàng và đất phènhiện tại là tầng Jarosit Đất phèn hiện tại tầng Jarosit đã định hình rõ còn đấtphèn tiềm tàng chưa hình thành được Jarosit

Đối với đất phèn đang chuyển hóa thì tầng Jarosit đã bắt đầu xuất hiệnkéo theo nồng độ các chất gây phèn như: Fe2+, Al3+, SO42- tăng theo

Phẩu diện căn bản thường có các tầng:

Tầng 1: tầng canh tác màu đen , xám đen hoặc nâu xám nhiều vệt rỉsét

Tầng 2: tầng đã bắt đầu hình thành Jarosit, có dấu hiệu của đốm vàngsunfat

Tầng 3: pyrit hay hữu cơ

IV TÍNH CHẤT ĐẤT PHÈN:

1 Lý tính:

a Thành phần cơ giới:

Thành phần cơ giới là tỉ lệ % các hạt sét, cát, bùn có trong đất Đấtphèn có tỷ lệ sét cao (50 – 65%) vì thế có thể xếp chung thành phần cơ giớicủa đất phèn là đất sét trung bình đến sét nặng

Thành phần cơ giới nặng (sét cao) của đất phèn gắn liền với quá trìnhhình thành Đất phèn lắng tụ trong phù sa biển mà biển ở đây bồi đắp do phù

sa Cửu Long, dòng chảy chậm, nguồn đưa đi xa (Từ Campuchia, Lào, TháiLan, Tây Tạng) nên vật liệu mang về bồi đắp thành vịnh hoặc biển cũthường rất mịn Thành phần rất mịn này đã tạo nên tỉ lệ sét cao

Trang 11

b Thành phần khoáng sét:

Tùy theo đặc điểm vùng miền mà mỗi khu vực đất phèn lại có nhữngthành phần khoáng sét khác nhau, chủ yếu là illite và kaolinit

Năm 1976, Huỳnh Công Thọ và Kazahido (Nhật Bản) đã dùng phươngpháp nhiễu xạ quang tuyến X ở khu thí nghiệm trường Đại học Cần Thơ Kếtquả cho thấy thành phần khoáng sét ở các tầng đất đều giống nhau Có cácloại:

 Khoáng illite: chủ yếu trong thành phần sét của đất

 Khoáng kaolinit: có khối lượng tương đối sau illite

 Ngoài ra còn có monmorilonite, vermicalite và khoáng quartz

Năm 1981, Lê Huy Bá cùng trường Đại học Nông nghiệp và phòngĐịa học, phân viện Khoa học Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh nghiêncứu bằng phương pháp nhiệt cho thấy đất ở Tam Nông (Đồng Tháp) chủ yếulà kaolinit và illite

Năm 1998, Công Doãn Sắt và Đỗ Trung Bình thấy rằng trong đất phènĐồng Tháp Mười quartz chiếm ưu thế hơn kaolinit, illite và smectit Chloritevà khoáng hỗn hợp illite, smectic chỉ thấy ở dạng vết

c Tính trương co:

Tính trương co của đất phèn rất lớn do thành phần khoáng sét và tỉ lệhữu cơ lớn Khi khoáng sét mất nước sẽ co lại do khoảng cách giữa các lớpalumino silicat bị thu hẹp lại Mặt khác, khi xác hữu cơ mất nước cũng teo lạiđã làm tỉ lệ co của đất lớn

d Tỉ trọng:

Tỉ trọng đất tính bằng g/cm3 được đo bằng đất khô kiệt, các hạt đất xếpsít nhau Tỉ trọng đất có liên quan đến tỉ lệ thành phần sét, cát và chất hữu cơtrong đất

Theo Kasinki:

 Đất có tỉ trọng 2, 5 – 2,66 g/cm3 là đất có độ mùn trung bình

 Đất có tỉ trọng < 2, 5 g/cm3 là đất giàu hữu cơ

 Đất có tỉ trọng >2, 7 g/cm3 là đất giàu Fe2O3

Thông thường tỉ trọng ở tầng trên thấp vì có độ mùn cao (6 – 7%) Ởtầng dưới (> 30 cm) tỉ trọng từ trung bình đến cao Điều này có liên quan đếnviệc cày xới, công năng lực máy làm đất

Trang 12

e Nhiệt độ đất phèn:

Nhiệt độ có liên quan đến độ ẩm đất, độ hòa tan không khí, đến hoạtđộng hệ vi sinh vật và liên quan đến đặc tính của phèn trong đất

Nhiệt độ thay đổi theo không gian và thời gian:

 Không gian: thay đổi theo tầng đất

 Thời gian: biến đổi theo thời gian trong ngày, tùy vào độ cao mặttrời

Nhiệt độ còn phụ thuộc vào lớp phủ thực vật

2 Hóa tính:

Hóa tính đóng vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đất phèn haykhông phèn, quyết định năng suất và phẩm chất cây trồng, quyết định sốlượng và chất lượng phân bón, loại cây trồng, biện pháp thủy lợi …

Thành phần hóa học của các chất trong đất phèn dễ thay đổi theo thờigian và các điều kiện bên ngoài như nước ngập hay cạn, bón vôi hay không,để trống hay có cây che phủ, lên tiếp hay để nguyên

a Mùn và chất hữu cơ:

Đất phèn có lượng hữu cơ khá cao: 1 – 10%

Lượng mùn trung bình 6- 7%, có nơi đột xuất 11 – 12% và được phânloại thành:

 Rất giàu mùn: > 8%

 Giàu mùn: 4 – 8 %

 Mùn trung bình: 2 – 4%

 Nghèo mùn: 1 – 2%

 Rất nghèo mùn: < 1%

Đất phèn Nam Bộ thuộc loại đất giàu mùn Tỉ lệ mùn trung bình 6 –8%, có nơi đến 11 – 12% (Nhị Xuân) vì đất phèn ở vùng trũng thường nhậnsự rửa trôi từ các vùng khác đến và bản thân cây có trên bề mặt đất chết đi,phân giải thành mùn và không bị rửa trôi

Thông thường tầng mặt có hàm lượng mùn cao hơn các tầng dưới

b Các nguyên tố đa lượng:

o Đạm:

Trang 13

Đất phèn Nam bộ rất giàu đạm trung bình từ 0,15 – 0,25%, có trườnghợp đến 0,6% (vì giàu chất hữu cơ và mùn, mà đạm là sản phẩm phân giảicủa chất hữu cơ) Tuy nhiên đạm dễ tiêu lại nghèo, cho nên không đủ cungcấp cho cây trồng Vì vậy cần tăng cường bổ sung đạm cho đất.

o Lân

Có nhiều dạng: lân hữu cơ, lân vô cơ, lân hữu – vô cơ hoặc lân dạnghòa tan Lượng lân tổng số cũng như lân dễ tiêu rất ít Lân tổng số khoảng0,01 – 0,05% vì độ pH thấp, độ hòa tan và tái tạo của lân yếu Mặt khác lânvô cơ trong đất chủ yếu là dạng photphat canxi có khả năng thủy phân

2Ca3(PO4)3 + H2O  Ca5(PO4)3OH + CaHPO4

Mà đất phèn nghèo canxi và một phần tạo thành Hydroxyl apatit(Ca5(PO4)3OH) là chất kết tủa bền trong đất

Theo nghiên cứu cung cấp lân dễ tiêu cho đất sẽ phần nào hạ mức độphèn Đây là một trong những cách khử phèn, nâng cao năng suất cây trồng

o Kali:

Kali được phóng thích từ các khoáng vật sâu trong mẫu chất (Fenpat,Mica, anbit …)

Kali trong đất tồn tại ở các dạng muối KHCO3, K2CO3 … hoặc dạng ion

K+ hấp phụ xung quanh keo đất

Kali trong đất phèn cũng nghèo nhưng mức nghèo chưa đáng ngại, đasố các vùng đất phèn quan trắc cây trồng chưa có biểu hiện thiếu kali

o Natri:

Đất phèn có nồng độ Na+ khá cao, có thể từ 0,2 – 15%

Về mùa khô, Na+ bốc lên mặt tạo thành lớp muối NaCl màu trắng trênnền đất khô nứt nẻ

Sự có mặt của Na+ làm hạn chế ảnh hưởng của các ion phèn như Al3+,

Fe2+, Fe3+ … và tạo NaOH làm tăng độ pH, giảm độ phèn

Tuy nhiên nếu lượng Na+ quá nhiều sẽ tạo nên phèn mặn và tạo raNa2CO3 Chất này ở phạm vi 0,1% đã hạn chế sự sinh trưởng của cây, nếutrên 0,2% mọi cây trồng đều chết

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O Hoặc: NaCl + H2SO4  Na2SO4 + HCl

Na2SO4 + 2C  Na2S + 2CO2

Trang 14

Na2S + 2H2CO3  2NaHCO3 + H2S 2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O

o Canxi:

Canxi trong đất phèn được giải phóng từ nguồn đá vôi CaCO3, dolomithoặc một số khoáng ogit, amphibon, anoctit tạo thành dạng CaCO3 hayCaSO4.2H2O hoặc CaCl2 trong đất phèn

Nếu trong điều kiện yếm khí, giàu CO2 thì CaCO3 cacbonat canxiaxit

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Ion Ca2+ có thể ngăn cho quá trình phèn không hình thành khi lượngnày đầy đủ trong đất nhưng đất phèn ở Việt Nam rất thiếu ion này vì nó chỉ ởmức 0,05 – 0,08% Việc bón vôi cho đất phèn là rất cần thiết vì khi canxitrong đất tăng thì pH tăng, vi sinh vật hoạt động tốt và giảm được phèn.Canxi cũng là chất dinh dưỡng cho cây trồng nhất là những cây họ đậu

o Magie:

Mg2+ có nhiều trong nước lợ, nước biển nên những vùng đất phèn cóảnh hưởng của thủy triều đều có nhiều Mg2+ Khi Mg2+ tăng, độ phèn giảmxuống một ít nhưng vai trò của nó thấp hơn Canxi

Magie có ít ở đất phèn nhiều, còn đất phèn tiềm tàng ven biển giàuMagie hơn

o Mangan:

Trong môi trường phèn, Mangan thường ở dạng Mn2+ và có khả năngchuyển hóa thành Mn4+ sau đó theo thời gian đất càng biến đổi dần dần biếnthành Mn6+

Mn 2+ - 2e  Mn 4+ - 2e  Mn 6+

Thông thường trong đất phèn mới thành lập, lượng Mangan khá caonhưng sau đó 3, 4 năm lượng này giảm dần Cho nên, đối với đất phèn đượchình thành từ lâu không lo ngại vì sự gây độc của Mangan mà lo ngại vì sựthiếu hụt của chất này

c Nguyên tố vi lượng khác

Đồng: Đất phèn Nam bộ rất nhiều đồng, đất càng phèn càng ít Cu2+

Kẽm: Đất phèn không nghèo kẽm, theo nghiên cứu của Lê Huy Bá vàNguyễn Văn Độ (2000) Zn2+ trong lớp đất mặt khá cao

Trang 15

Coban: Đất phèn nghèo Coban.

Trong một năm pH cao nhất vào cuối mùa mưa vào các tháng 10, 11.Trong tháng 7, 8 khi gặp hạn Bà Chằng, pH giảm thấp vì khô hạn, phèn bơilên mặt Đầu mùa mưa, khi lượng mưa chưa đủ rửa trôi phèn thì pH thấpxuống

Nếu: pH < 5: đất chua

5 < pH < 7: trung tính

pH > 7: đất kiềm

Đất Việt Nam trừ đất trên đá vôi, đất bazan chưa thoái hóa hay đấtphong hóa từ sespatin có tính kiềm, đất phù sa ngoài đê sông Hồng trungtính, còn các loại khác đều có pH nhỏ hơn 5

3 Sinh vật vùng đất phèn

a Thực vật

Theo Phùng Trung Ngân: Thực vật vùng đất phèn thay đổi theo tínhchất đất có các loại:

o Rừng lầy hỗn hợp các tầng

 Tầng cây thân gỗ cao khoảng 15 – 25m: gồm nhiều loại mọc hỗn hợp,xen lẫn nhau: gáo, sắn, ca na, ô đước, bầu tràm, mù u …

 Tầng cây thấp khoảng 3 – 6m: dứa gai, cách, xương cá, cơm rượu …

 Tầng cỏ có khi cao đến 2m: sậy, năng, ráng đại, cỏ mồm …

 Tầng dây leo: dây vác, tơ xanh …

o Rừng lầy tràm

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w