1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khảo sát độ dẩn điện riêng của chất lỏng (Vật Lý Đại Cương)

9 373 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo hoàn chỉnh thưc hành vật lý đại cương(HKII),chương trình đào tạo Dược Sĩ Đại Học trường Đại Học Lạc Hồng,Giáo Viên hướng dẫn:Thầy Cường. Bài KHẢO SÁT ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG Người soạn: Trần Minh Luân lớp Dược sĩ 16DS414

Trang 1

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÝ BÀI 3: KHẢO SÁT ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH

Thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thí nghiệm:

3%

 

1 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 0 (10 điểm)

Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian

Nhận xét 1 Về độ dẫn điện riêng của dung dịch C0(nồng độ 1000mg/L)

-Đồ thị thể hiện độ dẫn điện riêng của dung dịch có thay đổi tăng, giảm (từ

15881614µS/cm) theo thời gian

-Giá trị đo được ở giây thứ 15 là 1611 µS/cm

-Độ dẫn điện riêng trung bình của C0=1605.7 µS/cm

1

Tổ/ Nhóm/ Lớp: 6A/1/16DS414 Điểm:

Họ tên: Trần Minh Luân Nhận xét:

Trang 2

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

2 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 1 (10 điểm)

Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian

Nhận xét 2 Về độ dẫn điện riêng của dung dịch C1 (Nồng độ =0.8 C0)

-Đồ thị thể hiện độ dẫn điện riêng của dung dịch có thay đổi tăng, giảm (từ

13541367µS/cm) theo thời gian cũng ít giao động như C0

-Giá trị đo được ở giây thứ 15 là 1366 µS/cm.thấp hơn C0.

-Độ dẫn điện riêng trung bình của C1=1363.3 µS/cm

Trang 3

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

3 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 2 (10 điểm)

Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian

Nhận xét 3

Về độ dẫn điện riêng của dung dịch C2 (Nồng độ =0.6 C0)

-Đồ thị thể hiện độ dẫn điện riêng của dung dịch có thay đổi giảm rồi sau đó tăng lên cao (từ 10551067µS/cm) theo thời gian cũng ít giao động như C0

-Giá trị đo được ở giây thứ 15 là 1062 µS/cm thấp hơn so với C1

-Độ dẫn điện riêng trung bình của C2=1062.3 µS/cm

3

Trang 4

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

4 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 3 (10 điểm)

Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian

Nhận xét 4

Về độ dẫn điện riêng của dung dịch C3 (Nồng độ =0.4C0)

-Đồ thị thể hiện độ dẫn điện riêng của dung dịch có thay đổi tăng, giảm (từ

758772µS/cm) theo thời gian  cũng ít giao động như C0

-Giá trị đo được ở giây thứ 15 là 772µS/cm.thấp hơn C2.

-Độ dẫn điện riêng trung bình của C3=764.8 µS/cm

Trang 5

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

5 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 4 (10 điểm)

Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian

Nhận xét 5

Về độ dẫn điện riêng của dung dịch C4 (Nồng độ =0.2C0)

-Đồ thị thể hiện độ dẫn điện riêng của dung dịch có thay đổi tăng, giảm (từ

439451µS/cm) theo thời gian  cũng ít giao động như C0

-Giá trị đo được ở giây thứ 15 là 447µS/cm.thấp hơn C3.

-Độ dẫn điện riêng trung bình của C4=442.9 µS/cm

Kết luận về sự ảnh hưởng của nồng độ đến độ dẫn điện riêng của dung dịch:

 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl ổn định theo thời gian

 Nồng độ dung dịch tỉ lệ thuận với độ dẫn điện riêng của dung dịch

 Độ dẫn điện mạnh hay yếu tùy thuộc vào nồng độ của từng chất dẫn

điện

5

Trang 6

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

3 Từ các thí nghiệm trên,

3.1 Trình bày các bước xây dựng đồ thị đường chuẩn, là đồ thị thiết lập mối quan hệ

độ dẫn điện riêng và nồng độ của dung dịch NaCl? (10 điểm)

- Bước 1: Khởi động máy tính

- Bước 2: Khởi động phần mềm “Microsoft Excel’’

- Bước 3: Nhập bảng số liệu gồm 2 cột: Nồng độ(mg/l) và Độ dẫn điện

(µS/cm)

Nồng độ C (mg/l) Độ dẫn điện (µS/cm).

- Bước 4: Chọn bảng dử liệu trên thanh công cụ chọn Insert Scatter

 chọn hình đầu tiên

- Bước 5: Nhấp chuột phải vào ô vuông nhỏ của đồ thị chọn Add

Trandline

- Bước 6: Nhấp chuột vào 2 ô Display Equation on chart và Display

R-Squared value on chartNhấn Close

 Đồ thị độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl

Trang 7

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

3.2 Trình bày các bước tính Correlation, RMSE? (5 điểm)

- Các bước tính Correlation:

Gọi hai dữ liệu nồng độ của dung dịch NaCl và độ dẫn điện ( ứng với nồng độ đó) lần lượt là x và y.

+ Bước 1: Tìm giá trị trung bình của x và của y.

+ Bước 2: Tìm phương sai trung bình của x và của y.

+ Bước 3: Tìm hiệp biến kí hiệu Cov(x,y).

+ Bước 4: Tìm độ lệch chuần của x và y Rồi tính tích của chúng.

+ Bước 5: lấy kết quả hiệp biến chia cho tích độ lệch chuẩn kết quả tìm được chính là hệ số tương quan ( Correlation).

- Các bước tính RMSE:

+ Các RMSD(RMSE) của một ước lượng đ i v i m t tham ố ớ ộ

s ố ướ c tính v i đ ớ ượ c đ nh nghĩa là căn b c hai c a l i ị ậ ủ ỗ bình ph ươ ng trung bình:

+ Cho m t ộ ướ ượ c l ng không thiên v , các RMSD là căn b c ị ậ hau c a ph ủ ươ ng sai, đ ượ ọ c g i là sai s chu n ố ẩ

+ Các RMSD các giá tr d đoán ị ự cho th i gian t c a m t ờ ủ ộ

h i quy c a bi n ph thu c ồ ủ ế ụ ộ đ ượ c tính cho n d đoán ự khác nhau nh căn b c hai c a trung bình c a bình ph ư ậ ủ ủ ươ ng các sai l ch: ệ

+ Trong một số ngành, các RMSD được sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa hai điều đó có thể thay đổi, không phải trong đó được chấp nhận như là “ tiêu chuẩn” Ví dụ, khi đo lường sự khác biệt trung bình giữa hai chuỗi thời X_ { 1, t } và X_ { 2 ,

t } công th c tr thành: ứ ở

7

Trang 8

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

3.3 Liệt kê các phương pháp giảm trị số Correlation, RMSE? (5 điểm)

-Th c hi n thí nghi m nhi u l n đ gi m thi u sai s ự ệ ệ ề ầ ể ả ể ố

-C n th n trong quá trình thí nghi m ẩ ậ ệ

Ghi chú:

a RMSE (Root Mean Squared Error) là sai số căn quân phương

b R^2 (Correlation) là hệ số tương quan

4 Từ thí nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)

4.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị có áp dụng hiệu ứng độ dẫn điện của dung dịch? (10 điểm)

 Máy điện phân

 Máy đo độ dẫn điện

 Máy điện di

 Máy đo độ ẩm không khí

4.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (4.1)? (10 điểm)

Chức năng máy điện di: Máy điện di (electrophoresis hay gel

electrophoresis) là một thiết bị sử dụng kỹ thuật trong sinh học phân tử

được dùng để phân tích các phân tử DNA, RNA hay protein dựa trên các

đặc điểm vật lý của chúng như kích thước, hình dạng hay điểm đẳng điện

tích (isoelectric point) Kĩ thuật này sử dụng một dung dịch đệm (buffer)

để dẫn diện và tạo điện trường đều, một bản gel (thường là agarose hay

polyacrylamide) đóng vai trò là thể nền để phân tách các phân tử, và các

chất nhuộm khác nhau (ethidium bromide, bạc, xanh Coomassie) để phát

hiện vị trí các phân tử trên gel sau khi điện di.

Trang 9

ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH

4.3 Trình bày sơ đồ nguyên lý một dụng cụ, thiết bị ở mục (4.1)? (10 điểm)

Cấu tạo máy điện di:

Máy điện di có 2 đầu điện cực - và +, ở giữa là các lớp gel để AND (hay

ARN)đi qua

Đặt mẫu AND hay ARN ở gần cực - Khi ta nhấn nút cho máy hoạt động thì

các AND hay ARN sẽ di chuyển từ cực - sang cực + phân tích được các mẫu

ADN hay ARN

9

Ngày đăng: 27/06/2019, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w