Tuy nhiên, cũng giống như ở Part 3, bạn cần đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn để có được trọng tâm khi bắt đầu nghe.. Câu hỏi có khi về suy luận inference, có khi tập trung vào tín
Trang 1Hot Issue
Cách “chinh phục” Part 4
(phù hợp với những đổi mới của New TOEIC)
Phần nội dung nghe ở Part 4 tương đối khó hơn so với Part 3, nhưng câu hỏi ở Part 4 không có nhiều
“bẫy” như ở Part 3 Ở Part 4, có nhiều trường hợp bạn chọn đúng đáp án dù không hiểu được bài nói một cách hoàn toàn Tuy nhiên, cũng giống như ở Part 3, bạn cần đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn để có được trọng tâm khi bắt đầu nghe
1) Đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn
2) Chú ý mối quan hệ giữa câu hỏi và nội dung bài mới
3) Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ mà bạn nghe được nhất
1 Các loại câu hỏi thường gặp
1) Hỏi về cái gì?
Trong 3 câu hỏi của mỗi bài nói ngắn thì có 1 câu hỏi là về nội dung chính và 2 câu còn lại là về nội dung chi tiết Để tiết kiệm thời gian đọc câu hỏi và các đáp án cho sẵn, bạn nên ghi nhớ từng loại câu hỏi thường gặp
2) Hỏi như thế nào?
Câu hỏi có khi về suy luận (inference), có khi tập trung vào tính chính xác của thong tin được đề cập trong bài.Nếu câu hỏi là về suy luận thì những cách diễn đạt khác (paraphrasing) thường được sử dụng; nếu câu hỏi nghiêng về tính chính xác của thong tin thì từ hay câu đã được trình bày trong bài nói
sẽ được giữ nguyên trong đáp án
2 Nội dung thường gặp
Có 7 nhóm nội dung thường được dung trong Part 4, và mỗi nhóm sẽ có những dạng câu hỏi đặc trưng riêng Chúng tôi hy vọng rằng các bạn sẽ ghi nhớ những dạng câu hỏi này trong phần <Stage 2 Khám phá thể loại>
Announcement (hướng dẫn, thông báo)
Advertisement (quảng cáo)
Report (báo cáo, tường thuật)
Recorded message (tin nhắn ghi âm)
Flight and Airport Annoucement (thông báo ở sân bay/ trên máy bay)
Broadcast (chương trình phát thanh/ truyền hình)
Talk (diễn thuyết, tọa đàm)
Hệ thống các cách chinh phục nhanh Part 4
Hệ thống 1: Đọc thật nhanh câu hỏi và đáp án cho sẵn
Bạn nên đọc trước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài nói có 3 câu hỏi
và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn Việc đọc trước như thế này sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi
Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lỗi và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi
PART 4 – HOT ISSUE
Trang 2 Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 4 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn Trên thực tế, có nhiều trường hợp thí sinh nghe rất tốt nhưng do không hiểu đúng câu hỏi nên cũng chọn đáp án sai
Ví dụ: Who is the speaker speaking?
Câu này hiểu đúng là Người nói đang nói với ai?Nếu bạn hiểu câu này là Ai đang nói chuyện?thì chắc
chắn bạn sẽ chọn đáp án sai
Hệ thống 2: Tập trung nghe phần có thông tin cần thiết
Thứ tự của câu hỏi không giống với thứ tự của nội dung được nói đến trong bài
Do đó, khi bắt đầu nghe, bạn nên đảo mắt qua các câu hỏi thật nhanh để xem phần đang nghe tương ứng với câu hỏi nào
Chính những từ ngữ trong câu hỏi là những gợi ý giúp bạn nghe bài nói tốt hơn Trong rất nhiều trường hợp, từ, cụm từ và cách diễn đạt trong câu hỏi lại được dung trong bài nói Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người ta dung từ và cách diễn đạt khác nhưng có cùng ý nghĩa với những gì được trình bày trong bài nói
Hệ thống 3: Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ bạn nghe được nhất
Đây chỉ là xu hướng chung trong cách ra câu hỏi của Part 4 Dĩ nhiên, xu hướng này không đúng trong mọi trường hợp, do đó bạn nên hết sức cẩn thận
Hệ thống 4: Cách chinh phục từng dạng bài
Nghe kỹ những thông tin đặc biệt như: chữ số, thời gian, ngày trong tuần, số tiền, v.v Bạn nên nhớ là những thông tin này có thể được chuyển đổi thành một dạng khác ở đáp án
Đa số các câu hỏi về nội dung chính đều có một hoặc nhiều từ khóa nằm ở phần đầu của bài nói
Với dạng bài nói về tin tức sự kiện, hướng dẫn hay chương trình phát thanh, bạn cần chú ý đến chủ đề, mục đích, đối tượng, con sỗ chính xác, v.v
Với dạng bài hướng dẫn du lịch hay hướng dẫn tham quan công xưởng thì bạn cần chú ý lịch trình và những điều cần lưu ý (như những điều không được làm chẳng hạn)
Với dạng bài giới thiệu nhân vật thì bạn nên chú ý nghe thông tin về chức vụ, kinh nghiệm, chuyên ngành, công việc tương lai, v.v của người đó
Với dạng bài quảng cáo sản phẩm, bạn nên chú ý tên của mặt hang và những đặc điểm, nhất là ưu điểm, của mặt hàng đó
Với dạng bài tin nhắn ghi âm thì bạn cần tập trung vào mục đích để lại tin nhắn,
ai nhắn, ai nhận tin nhắn, số điện thoại liên lạc, và khi nào phải liên lạc
Stage1
Thiết lập nền tảng
1 Nắm vững thể loại câu hỏi
Trang 3Như đã nói ở trên, mỗi bài nói trong Part 4 có 3 câu hỏi tương ứng, do đó, bạn cần đọc trước các câu hỏi đó và đối chiếu với bài nói Điều này giúp bạn có được tư thế sãn sang và sự trọng tâm khi nghe Dưới đây là tập hợp những dạng câu hỏi thường gặp được sắp xếp theo từ dung để hỏi
Nghe các câu hỏi (theo chủ đề) dưới đây, cố gắng hiểu thật nhanh từng câu hỏi và đọc theo
1 What 076.mp3
1) Câu hỏi chủ đề
What is the main topic of the talk?
What is being announced?
What does the speaker mention?
What is the purpose of the announcement?
What is the purpose of keytone speech?
What is the news story about?
What is the training session for?
What is being shown at the event?
2) Câu hỏi thông tin chi tiết
What does the announcer apologize for?
What does the speaker say about the house?
What will be sent to the customers?
What will Mr Longman do?
What does the radio program broadcast?
What department is newly opened?
What is Parker’s specialty?
What kind of business is PEK?
What changes are being announced?
What is the first step in setting an alarm?
On what day is the museum open late?
What is being offered for a sale in the Lounge Car?
3) Câu hỏi về việc thực hiện yêu cầu
What are the listeners asked to see?
What are the employees asked to do?
What are the employees instructed to do?
4) Câu hỏi về việc đang làm và sẽ làm
What is most like Park’s job?
What is the speaker going to do next?
What is the speaker doing?
5) Câu hỏi về vấn đề, lý do
What is the problem with the carpet?
What has caused the delay?
What reason is mentioned as the cause of the changes?
2 Who 077.mp3
1) Câu hỏi về người nói là ai
Trang 4Who is the speaker?
Who is most likely the speaker?
Who is addressing?
Who is making the announcement?
2) Câu hỏi về người nghe là ai
Who is this announcement for ?
Who is the announcement directed to?
Who is the announcement aimed at?
Who is the speaker most likely addressing?
Who is the man most likely speaking to?
Who most likely is the audience for this message?
Who is this message intended for?
Who is the intended audience for this presentation?
3) Câu hỏi về một nhân vật trong bài nói
Who is Ms Lee’s current employer?
Who will be performing?
Who owns the property now?
Who is Dr Kim?
3 Where 078.mp3
1) Câu hỏi về nơi bài nói diễn ra
Where are the people?
Where is the talk taking place?
Where does this talk take place?
Where is this talk being given?
Where are the speakers?
Where is this announcement heard?
Where is this announcement being made?
Where is Dr Lee speaking?
2) Câu hỏi về một địa điểm nào đó trong bài nói
Where does Susan Harris work?
Where are people instructed to go?
Where will the training session be held?
Where will the liquid be kept?
Where is the store located?
Where is the blue binder?
4 How 079.mp3
1) Câu hỏi về phương pháp, cách thức, phương tiện
How can people request the documents?
How can the employee reserve the car?
How can listeners get more information?
Trang 52) Câu hỏi về thông tin chi tiết
How much did the bridge cost?
How often is the event going to be held?
How long will Mr Kim stay at the company?
How many years was Ms Lee employed by the State Ministry of Enviroment?
5 When 080.mp3
1) Câu hỏi về thời điểm
When is the announcement most likely being made?
When is the store open late?
When is the show being broadcast?
When are the Customer Service Representatives available?
When will the opening ceremony take place?
When will the terminal probably open?
When will the training session take place?
When will Mr Edwards return to this office?
When do experts expect the record to be broken?
6 Why 081.mp3
1) Câu hỏi về lý do
Why is the speaker making this announcement?
Why is Linda Mills calling?
Why is Mrs Chang asked to come early?
Why does the caller apologize to Frank?
Why does the speaker mention his friends and family?
Why did the automobile sales rise in June?
Why will the report have pictures of employees?
Why will there be road detours?
2 Nghe mục tiêu
Các bài nói trong Part 4 đều tương đối dài nên bạn cần nghe theo mục tiêu, tức là tập trung nghe những gì cần thiết và không đợi nghe đến hết bài mới bắt đầu trả lời câu hỏi Dưới đây là các bài tập luyện nghe theo mục tiêu
1 Nghe kĩ chữ số, giờ giấc, số tiền, ngày trong tuần
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng
1 Q: Quán rượu và cửa hàng bán quà tặng mở cửa đến mấy giờ?
The bar and will _ _for
_after _
2 Q: Hội nghị diễn ra khi nào?
Q: Hội nghị diễn ra ở đâu?
Now, we’re _ to _ at o’clock in
3 Q: Presidential Palace được xây dựng khi nào?
Over to your , you will the Presidential Palace, _was in
Trang 64 Q: Chúng ta sẽ thảo luận về đối tượng nào?
We’re going to people who _to be _ _ _ _
5 Q: Có bao nhiêu hội thảo chuyên đề mà chúng ta có thể chọn để tham dự?
Q: Khi nào hội thảo chuyên đề diễn ra?
Then, this you can _between two _ from _ to _
6 Q: Mức giảm giá có thể là bao nhiêu?
You _ off on Yoga
7 Q: Sẽ tuyển dụng bao nhiêu người?
The new _ is to _around _
8 Q: Thời gian (anh/ chị) nghỉ phép?
I’ll be of the , Monday _ through Friday _
9 Q: Phiếu mua hàng có giá trị bao nhiêu?
We’ll be you _ - _ _ for your ?
10 Q: Đoạn video dài bao nhiêu?
The _ has _ a 30- _ video that the _
2 Với câu hỏi về mục đích hoặc chủ đề thì phần đầu là điểm mấu chốt
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 083.mp3
1 Q: Khi nào người ta sẽ giao đồ gỗ văn phòng?
_ _ our new will be
2 Q: Tiến sĩ Kevin Baker là ai?
It is my _ to _ our , Dr Kevin Baker
3 Q: Người nói đang giới thiệu về cái gì?
In this program we you to and _ who would them
4 Q: PEK đã phát biểu điều gì?
Today, Pearson Education Korea that it will be its here in town
5 Q: Mục đích của cuộc gọi điện thoại là gì?
Q: Giờ hẹn là mấy giờ?
Trang 7Hello, Mr Hong This is John from Dr Bloomberg office I just _ you of your _ _ tomorrow
6 Q: Chủ đề là gì?
Ladies and gentlement, don’t _ this to the most home-cleaning _ to _ the in years
7 Q: Nội dung thông báo là gì?
This is John Howard from the sales _ I _ to _ you that tomorrow’s with the _ has been
8 Q: Các kỹ thuật viên máy tính đến đây để làm gì?
I just _ to _ you all that _ are today to _ new on our _
9 Q: Máy bay cất cánh lúc mấy giờ?
Q: Chủ đề của đoạn phát thanh là gì?
May I have your of those _ for _ 208 to Boston for ? This has been _ _
Q: Các kỹ thuật viên máy tính đến đây để làm gì?
I just _ to _ you all that _ are today to _ new on our _
10 Q: Đoạn hướng dẫn này xuất hiện ở đâu?
Q: Đây là bài giảng lần thứ mấy trong năm nay?
Welcome to the _ hall of the of fine _ and to the _ _
of this year’s _
3 Với bài nói liên quan tới hướng dẫn hoặc thông báo thì bạn cần chú ý nghe chủ đề, mục đích, thời hạn, đối tượng
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 084.mp3
Q: Cuộc họp giao ban diễn ra bao lâu một lần?
Mr Park is today from our _ due to in Tokyo _
I’ll be _ _ him until he _ at the of the _
The is to all town _ who have _ the
Q: Bộ phim được chiếu ở đâu?
Trang 8Q: Tiền vé xem phim là bao nhiêu?
Every _ , we will be a in the , with no _ to
I’ve come to the to about our _
Please that _ must be _ at all _
The company has the _ in the _ so can their lunches and snacks
If you want to , you must go to the _ _ _ in the
First, no one is _ in the without an _
Q: Phải nộp thẻ này cho bộ phận nào?
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 085.mp3
1 Q: Đoạn hướng dẫn này được phát ra ở đâu?
All store May I _ your _ please?
2 Q: Chiếc xe hơi đó được đỗ ở đâu?
There’s a black in the _ the
3 Q: Chủ xe cần phải làm gì?
If this car to you, please _ it so that _ can _
4 Q: Nếu chủ xe không làm theo hướng dẫn thì việc gì sẽ xảy ra?
If the car is not , it will be
Trang 95 Q: Chuyện gì đã xảy ra?
Q: Đoạn thông báo này được nghe ở đâu?
We _ a little who has been from his _ in the women’s _
6 Q: Cha mẹ của cậu bé này phải làm gì?
Will the of this little Daniel _ to the _ desk in the , please?
7 Q: Chuyện gì đã xảy ra?
A _ _ has _ on the _ in the
8 Q: Mọi người được yêu cầu phải làm gì?
We _ for your _ it is _ for all _ to _ the by the _ _
9 Q: Chuyện gì đã xảy ra?
_ with _ and _ have _ from the _
10 Q: Chuyện gì đã xảy ra?
Q: Chuyến bay bị trễ bao lâu?
Q: Hành khách phải làm gì?
are _ an _ of _ to _, so be _ to check with your for and _
5 Với dạng bài hướng dẫn du lịch hay hướng dẫn tham quan phân xưởng thì bạn cần chú ý lịch trình và những điều cần lưu ý ( như những điều không được làm chẳng hạn)
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 086.mp3
The _ will _ hours
The _ on your is _
You are now in one of the and natural _ area
Trang 106 Q: Du khách được yêu cầu phải làm gì?
Do not _ your _ in the _ and stay the _ _
_ is _ inside the _
We also _ that you _ on the
Please _ up all your _ as well
For more _, please the park rangers’ offices the _
6 Với dạng bài giới thiệu nhân vật thì bạn nên chú ý nghe thông tin về chức vụ, kinh nghiệm, chuyên ngành, công việc tương lai, v.v của người đó
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 087.mp3
He as a _ with our
She also _ some on that are _ in Mason Business College
His early work was to the _ of _ _ on of in _
Linda Boyd was as the 2005 _ of the _
Mr Green has _ our _ as the Blacktown _ _ of
Most _ his interest has on _ _ and its _ on
Q: Jason Murphy đã làm trong công ty đó bao lâu rồi?
Jason Murphy is at the _ of the _, after with the
Trang 118 Q: Việc gì sẽ diễn ra sau buổi diễn thuyết?
his , Dr Kim will the you might have
It is my pleasure to _ Dr Edward Ford who is going to to us about the _ _ _
Q: Hội nghị chuyên đề dành cho đối tượng nào?
Mr Goodman is going to _ a _ _ _ to those of you _
in our _
7 Với bài quảng cáo sản phẩm, bạn nên chú ý tên của mặt hàng và những đặc điểm, nhất
là ưu điểm, của mặt hàng đó
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 088.mp3
We have a of _
We’re you this a
Q : Được giảm giá bao nhiêu ?
Q : Khi nào có thể tham gia chuyến du lịch này?
Want to a _ - _ to an _ at a % off only during the _ of _?
Q: Công ty này cung cấp điều gì đặc biệt?
This is Tom Stevenson from Tom’s the _
in the
All you have to do is the and _ the _ you want to
MCI Institute has an _ _ of _ to your _
David’s Department store has a of and _ _
Trang 12you’ve never before or have _ some _ on before, we have a _ for you
We and _ on _ and _
10 Q: Sản phẩm gì được quảng cáo?
We _ a _ of _ to _ you _ _ in the _ , when _ _ is less _
8 Với tin nhắn ghi âm thì bạn cần tập trung vào mục đích để lại tin nhắn, người gửi, người nhận tin nhắn, số điện thoại liên lạc, số nội bộ và khi nào phải liên lạc
Nghe và điền vào chỗ trống, sau đó trả lời câu hỏi tương ứng 089.mp3
You have _ PEK
Thank you for _ the _
If you want to this in _, please one now
For all _ , the _ _ by _
If you _ the _ of the you want, the _ now
If you your _ and _ , I’ll _ _ to you
as soon as possible
I’m _ to _ you that we have a for you
The is now _ pm, _, _
If you on the _, this recording will _
Trang 13If you on the , the _ _ will _ you in the your call was _
ở trang 402 Bước tiếp theo là bạn phải nắm lấy các từ khóa của bài nói, của câu hỏi và của các đáp án cho sẵn Và cuối cùng, bạn cần nắm bắt thứ tự của các câu hỏi so với thứ tự của thông tin được trình bày trong bài nói Dĩ nhiên, ngoài những bước cơ bản trên, bạn cũng cần đọc kỹ những đáp án sai và tìm hiểu ý đồ của người đặt câu hỏi
1 Announcememt (Hướng dẫn và thông báo)
Đây là nội dung thường gặp nhất trong Part 4 Announcement có thể được phát ra ở nhiều nơi khác nhau, trong các tình huống khác nhau, nhưng nói chung bạn cần chú ý kỹ chủ đề, mục đích, thời hạn, đối tượng, v.v Nếu đó là đoạn phát thanh nơi công cộng thì bạn cần nghe kỹ những vấn đề cần chú ý và các
sự việc được thông báo Chủ đề thường nằm ở phần đầu của đoạn thông báo Ví dụ, nếu đó là thông báo tìm trẻ lạc thì bạn phải nghe kỹ nơi chốn, đặc điểm của đứa bé, cách liên lạc với cha mẹ, v.v Bạn lưu ý
là thông tin trong bài nói có thể được paraphrase trong câu hỏi và đáp án
Những cách diễn đạt liên quan
Từ vựng cần thiết
Auxiliary: người giúp đỡ
Charity: hội từ thiện; sự từ thiện
Community service: sự phục vụ
cộng đồng
Enroll: Đăng ký
Health care: Việc chăm sóc y tế
Promotion: Khuyến mãi
Benefit: Lợi ích Community: Cộng đồng Donate: Tặng, lạc quyên Grand opening: Lễ khai trương
rầm rộ
Proceeds: Lợi nhuận Sponsor: Tài trợ, nhà tài trợ Volunteer: Tình nguyện, người
tình nguyện
Cụm từ cần thiết
All proceeds go to: tất cả tiền lời được dùng vào
Celebrate a grand opening: khai trương rầm rộ
Donation gratefully accept: xin nhận tiền quyên
góp
Give blood: hiến máu
Someone in need: người nào đó cần giúp đỡ
Blood drive: chiến dịch hiến máu nhân đạo Come on down (to): xuống (con số) … Fund drive: chiến dịch gây quỹ
Save a life: cứu một mạng sống
We have a little girl: hiện chúng tôi đang giữ một
Trang 14Exercise 1
Nghe và chọn đáp án đúng 090.mp3
Announcement 1 (Q1~ 3)
1 What are the listeners asked to do?
A Read the newsletter carefully
B Take some pictures
C Apply for the models of the newsletter
D Prepare some gifts for the year end party
2 How long will the photographer stay at the company?
5 What are the listeners asked to do?
A Donate some money
B Donate some toys
C Give a briefing
D Bring their children
6 Which is not included in the program?
A Briefings
B Seminars
C Receptions
D Cell phones
2 Advertisement (Quảng cáo)
Với bài quảng cáo sản phẩm, bạn nên chú ý tên của mặt hàng và những đặc điểm, nhất là ưu điểm, của mặt hàng đó, thời gian giảm giá, phần trăm giảm giá, chương trình khuyến mãi đặc biệt, v.v
Những cách diễn đạt liên quan
Plus: cộng với Refund: tiền hoàn lại Service representative: nhân viên
phòng dịch vụ (khách hàng)
Catalog: ca-ta-lô
Contest: cuộc thi Discount: sự giảm giá Guarantee: bảo đảm Quality: chất lượng Sale: việc bán hàng Slogan: khẩu hiệu
Cụm từ cần thiết
At least: ít nhất
Exactly what you’re looking for: chính xác là
thứ bạn cần
Get a refund: nhận tiền hoàn lại
This week only chỉ trong tuần này Come (on) down tình cờ tìm thấy Find out more by tìm thêm thông tin bằng cách Give your money back trả tiền lại
Going for chọn lựa