1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG 8 BAO TOAN e

2 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 308,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chắt rắn.. Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư rồi nung trong không khí đến khối lượng không đ

Trang 1

KHÓA TỔNG ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC- 2016

THẦY : NGUYỄN ANH PHONG

BÀI GIẢNG – SỐ 8 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON

(TIẾP THEO)

* Áp dụng BTE có yếu tố gây nhiễu (áp dụng cho cả quá trình)

* Áp dụng BTE vào cân bằng phản ứng oxi hóa khử

===========================================================================

Hướng áp dụng 3: Các bài toán có yếu tố gây nhiễu (thực tế số oxi hóa không đổi trong cả quá trình)

Câu 1: Đốt 11,2 gam Fe trong bình kín chứa khí Cl2, thu được 18,3 gam chất rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chắt rắn Giá trị của m là:

Câu 2: Cho 8 g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng HNO3 đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc 1,344 lít hỗn khí A gồm NO và NO2 dung dịch Y và 1,2 kim loại Tỉ khối của A so với He là 9,5 Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn Giá trị m là:

A 8 B 9 C 10 D 11

Câu 3: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là:

A 0,224 lít và 0,672 lít B 0,672 lít và 0,224 lít

C 2,24 lít và 6,72 lít D 6,72 lít và 2,24 lít

Câu 4: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21 V có giá trị là:

A 20,16 lít B 17,92 lít C 16,8 lít D 4,48 lít

Câu 5: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

Câu 6: Để hoà tan hoàn toàn 21,825 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 1350 ml dung dịch

HNO3 1M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2,

N2O, NO, NO2 ( trong đó số mol của N2 và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 16 Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là:

Câu 7: Nung nóng hỗn hợp chứa 28,6 gam hỗn hợp Al và Fe3 O 4 có tỷ lệ mol là 2 : 1 sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, dư thấy có 3,36 lít khí NO thoát ra ở đktc và dung dịch Y Biết lượng HNO 3 dùng dư 40% so với lượng phản ứng Dung dịch Y có thể tác dụng với tối đa a mol KOH Giá trị của a là:

Nhóm học tập_Study Group

Trang 2

Hướng áp dụng 4: Áp dụng BTE vào cân bằng phản ứng oxi hóa khử

Ví dụ 1: Cho phương trình phản ứng :

aFeSO  bFe NO  cKHSO  Fe SO  NO  K SO  H O

Sau khi cân bằng phản ứng với hệ số nguyên dương nhỏ nhất thì tổng của a + b + c là :

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2015 Định hướng tư duy giải

Ta xét phương trình ion : 4H NO3 3e  NO  2H O2

3

BTE

n   2b  n    c 8b    a 5b.Thay vào phương trình ta có :

5FeSO  Fe NO  8KHSO  3Fe SO  2NO  4K SO  4H O

Ví dụ 2: Cho phản ứng hóa học sau

Fe(NO3)2 + Fe3O4 + H2SO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O

Biết tỷ lệ mol Fe(NO3)2 : Fe3O4 = 1 : 2 Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất sản phẩm là :

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016 Định hướng tư duy giải

Ta chú ý phương trình ion quen thuộc: 4H NO3 3e  NO  2H O2

3 4

Fe(NO ) :1(mol)

n 3(mol) n 1

Fe O : 2(mol)

Vậy H

NO O

n   1.4 8.2   20 Vậy phương trình được cân bằng là

3Fe(NO3)2 + 6Fe3O4 + 30H2SO4 → Fe(NO3)3 + 10Fe2(SO4)3 +3NO + 30H2O

Ví dụ 3: Cho phản ứng:

aAl  Mg(NO )  cHCl  MgCl  AlCl  3bNH Cl  bNO  H O

Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản thì giá trị của a+b+c là:

Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016 Định hướng tư duy giải

Ta sử dụng: 10HNO3 8eNH4 3H O2

4H NO 3e  NO  2H O Cho b = 1 BTE 3.8 1.3

3

Phương trình:

9Al  2Mg(NO )  34HCl  2MgCl  9AlCl  3NH Cl  NO 11H O 

Vậy a+b+c = 9+1+34=44

Nhóm học tập_Study Group

Ngày đăng: 18/10/2016, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w