Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp : Nguyên tử Sốp Số e Số lớpe Số e lớp trong cùng Số e lớp ngoài cùng Natri có nguyên tử khối là 23, hạt nhân nguyên tử có 11 proton.Tính số
Trang 1- Các khái niệm và định luật cơ bản : Nguyên tử, nguyên tố, hóa trị của nguyên tố, định
luật bảo toàn khối lượng, mol
- Các công thức tính : Tỉ khối của chất khí, độ tan và nồng độ dung dịch
- Sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I 2 Kỹ năng : HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập, chuẩn bị kiến thức cơ
sở tốt cho việc học phần sau của chương trình
II 1 Giáo viên : giao bài tập cho học sinh.
II 2 Học sinh :
- Tự ôn lại các nội dung kiến thức trên
- Làm bài tập giáo viên cho
III PHƯƠNG PHÁP : - Đàm thoại, phát vấn.
- Trao đổi, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử
- GV nêu vấn đề : ãy cho biết :
+ Thành phần cấu tạo của nguyên tử
+ Đặc tính các hạt
+ Mối quan hệ giữa số hạt proton và electron
+ Số hạt electron tối đa trong mỗi lớp
- HS trả lời các câu hỏi
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học, hóa trị của
- HS trả lời các câu hỏi, hoàn thành ví dụ
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn khối lượng.
- GV nêu vấn đề : Nội dung định luật và vận
• Thành phần : (δ+) Nơtron (n) =Số e Lớp vỏ : Electron (e) (δ-)
• Số hạt electron tối đa trong mỗi lớp :
Trang 2- HS trả lời các câu hỏi và mô tả sự chuyển đổi
giữa các đại lượng bằng sơ đồ
Hoạt động 5: Tỉ khối của chất khí.
- GV nêu vấn đề : Các công thức tính tỉ khối của
khí A đối với khí B, đối với không khí ? Ý nghĩa
Hoạt động 7: Sự phân loại các hợp chất vô cơ
- GV nêu vấn đề :Kể tên các loại các hợp chất vô
cơ và tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất ?
• Khối lượng mol (M, gam):
• Thể tích mol của chất khí (V, lit) :
Ở đktc : V = 22,4 lit (với mọi chất khí)
n=m/M V=22,4.n m=n.M
khí ở đktc (V)
Lượng chất (n)
Số ph â n tử
ch ất (A)
Trang 3+ Cấu tạo của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
3 DẶN DÒ : - Hệ thống lại các nội dung kiến thức trên.
- Làm các bài tập được giao (11 BT)
4 RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4GV cho HS giải một số bài tập trong phần đã ra
theo từng nội dung kiến thức đã củng cố
Bài 1 Hãy điền vào ô trống những số liệu thích
hợp :
Nguyên tử Sốp Số e Số lớpe
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng
Natri có nguyên tử khối là 23, hạt nhân nguyên tử
có 11 proton.Tính số hạt nơtron, electron; số
electron trong mỗi lớp của nguyên tử natri
Hoạt động 3 GV củng cố:
+ mối quan hệ giữa số hạt proton và electron
+ cách tính số n dựa vào nguyên tử khối
+cách tính số e trong từng lớp dựa vào số electron
tối đa trong mỗi lớp
Bài 3 : Tính hóa trị của các nguyên tố :
a) Cacbon trong các hợp chất : CH4, CO, CO2
Số e lớp ngoài cùng
11 +
Trang 5b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.
Bài 7 Nung m (g) bột Cu trong không khí đến
khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn
tăng thêm 1,6 gam.Tính m
Bài 8.
Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung
dịch muối 12%, nhận thấy có 5 gam muối kết tinh
tách ra khỏi dung dịch.Tính nồng độ phần trăm của
dung dịch muối bão hòa trong điều kiện nhiệt độ
của thí nghiệm
Bài 9 Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam
NaOH
a) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml
dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH
dSO2/ kk = 64/29 = 2,21
dH2/ kk = 2/29 = 0,069
Bài 7 Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối
lượng chất rắn tăng khi nung bột Cu trong không khí là do phản ứng sau :
0,25 0,1 0,15/0,1 = VH2O/0,2
=> VH2O = (0,15 x 0,2)/0,1 = 0,3 lit
Bài 10 Các phương trình phản ứng
SO2 + NaOH → NaHSO3
HCl + NaOH → NaCl + H2OCuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Trang 6Bài 11 Nguyên tố A trong BTH có số hiệu nguyên
tử là 12
a) Cấu tạo nguyên tử cúa nguyên tố A ?
b) Tính chất hóa học đặc trưng cúa nguyên tố
A ?
c) So sánh tính chất hóa học cúa nguyên tố A
với các nguyên tố đứng trên và dưới trong
cùng nhóm, trước và sau trong cùng chu kỳ ?
• Các nguyên tố đứng trước và sau trong cùng chu kỳ (Na, Al):
Theo thứ tự : Na, Mg, Al thì :+ Số e lớp ngoài cùng cúa các nguyên tử tăng dần (1,2,3)
+ Tính kim loại cúa các nguyên tố giảm dần
3 DẶN DÒ : - Hệ thống lại các nội dung kiến thức trên.
- Chuẩn bị bài 1 : Thành phần nguyên tử
4 RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7Ngày : CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ.
Tiết 3 : BÀI 1 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Học sinh biết :
- Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, nơtron
Học sinh hiểu :
- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng
2.Kĩ năng :
- Làm quen với khả năng tư duy trừu tượng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán về khối lượng, kích thước, nguyên tử
3 Thái độ :
- Tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm, tập thể
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK, tranh ảnh 1 số nhà bác học.
2 Học sinh : Đọc lại SGK Hóa học 8, phần cấu tạo nguyên tử.
III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, diễn giảng.
IV : NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG :
2 Phần tử nhỏ nhất đại diện cho nguyên tố hóa học ?
3 Kĩ thuật ướp xác thuộc ngành khoa học nào ?
4 Thành phần chính của khí thiên nhiên, khí dầu mỏ ?
5 Khí cần cho sự sống của mọi sinh vật ?
6 Lực tác dụng trên 1 đơn vị diện tích được gọi là gì ?
Hàng dọc : ATOMOS
Trang 8Vào bài : Từ thời cổ Hy Lạp, các nhà triết học theo trường phái Đê-mô-crit cho rằng các chất
đều cấu tạo từ những phần tử rất nhỏ gọi là Atomos nghĩa là không thể phân chia được nữa, đó là cácnguyên tử Vậy nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào, khối lượng, kích thước bao nhiêu ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Sự tìm ra electron, khối lượng và
điện tích của eletron (Hình 1.1 và 1.2 SGK)
GV treo sơ đồ thí nghiệm tìm ra tia âm cực và
tính chất tia âm cực của Tôm – xơn, giới thiệu sơ
lược về Tôm – xơn, hướng dẫn chi tiết sơ đồ thí
nghiệm, điều kiện thí nghiệm (P = 0,001 mmHg)
- Khi nối 2 điện cực với nguồn điện U = 15000V
thì màn huỳnh quang của ống thủy tinh phát sáng
màu lục, chứng tỏ điều gì ? (Có sự xuất hiện của
chùm tia không nhìn thấy được đi từ cực âm sang
cực dương xuyên qua khe nhỏ đập lên màn huỳnh
quang)
- Khi qua khe hẹp, điểm sáng thẳng hàng chứng
tỏ điều gì ? ( Tia truyền thẳng)
GV : Tôm - xơn gọi là chùm tia này là tia âm
cực
- Nếu đặt ở phần đuôi của ống thủy tinh trong
một điện trường, vị trí vệt sáng thay đổi như thế
nào ? Điều đó chứng tỏ tính chất gì của tia âm
cực? (Vị trí vệt sáng thay đổi, lệch về phía cực
dương của điện trường ngoài Như vậy có lực hút
tĩnh điện chứng tỏ các hạt vật chất của chùm tia
âm cực mang điện tích âm)
- Em có kết luận gì về tính chất của chùm tia
âm cực? ( Chùm tia âm cực truyền thẳng, gồm các
hạt vật chất mang điện tích âm)
GV : Người ta gọi hạt vật chất mang điện âm của
chùm tia âm cực là electron
GV : Bằng thực nghiệm, người ta đã xác định
được khối lượng và điện tích của electron Các
electron của những nguyên tử khác nhau là hoàn
toàn giống nhau
Hoạt động 2 : Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
(Hình 1.3)
GV trình bày thí nghiệm chứng minh sự tồn tại
của hạt nhân nguyên tử : Bắn chùm hạt (mang
điện tích dương, có khối lượng gấp khoảng 7500
lần khối lượng electron) vào 1 lá kim loại vàng
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
mang điện tích âm gọi là electron
b Khối lượng và điện tích của electron.
Trang 9mỏng, dùng màn huỳnh quang để theo dõi đường
đi của hạt Kết quả là hầu hết các hạt đều xuyên
thẳng qua lá kim vàng, 1 số rất ít chệch hướng ban
đầu hoặc bật ngược trở lại
- Qua hiện tượng thí nghiệm em có kết luận gì về
cấu tạo nguyên tử ? (Nguyên tử có cấu tạo rỗng và
có hạt mang điện tích dương với kích thước nhỏ bé
so với kích thước nguyên tử)
GV : Người ta gọi hạt mang điện tích dương đó
là hạt nhân nguyên tử, các electron chuyển động
xung quanh hạt nhân tạo ra vỏ electron
Hoạt động 3 : Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
GV : Năm 1918, Rơ-dơ-pho bắn phá hạt nhân
nguyên tử nitơ bằng hạt đã thấy sự xuất hiện của
hạt nhân nguyên tử oxi và 1loại hạt có khối lượng
1,6726.10-27kg( 1u) mang 1 đơn vị điện tích
dương gọi là proton
- Em có kết luận gì về loại hạt này ? ( Là một
thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.)
GV : Năm 1932, Chat – vich (cộng tác viên của
Rơ-dơ-pho) dùng hạt bắn phá hạt nhân nguyên
tử Be đã thấy sự xuất hiện của 1 loại hạt mới
không mang điện và có khối lượng xấp xỉ khối
lượng proton, được gọi là nơtron
- Em hãy viết sơ đồ pư hạt nhân trên ? (GV
hướng dẫn HS áp dụng ĐLBT điện tích và số
khối)
- Hạt nhân gồm những loại hạt nào ? (Proton,
nơtron)
- Qua các thí nghiệm vừa nghiên cứu, em có kết
luận gì về thành phần cấu tạo nguyên tử ?
- Nguyên tử trung hòa về điện, có nhận xét gì về
số proton và số electron trong nguyên tử? (Bằng
nhau)
- Qua bảng 1.1, so sánh khối lượng của proton,
nơtron với electron, có thể thấy khối lượng nguyên
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng
- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dươngnằm ở tâm nguyên tử có kích thước rất nhỏ bé
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Kết luận : Proton là một thành phần cấu tạo của
Kết luận : Nơtron là môt thành phần cấu tạo của
hạt nhân nguyên tử
Vậy :+ Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm :
- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạtproton và nơtron
- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển độngxung quanh hạt nhân
+ Khối lượng và điện tích các loại hạt: Bảng1.1/6 SGK
+ Trong nguyên tử : số p = số e+ Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạtnhân
Trang 10tử tập trung ở đâu ? (Hạt nhân)
Hoạt động 4 : Kích thước nguyên tử
GV : Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu
thì đường kính nguyên tử khoảng 10-10m Để thuận
lợi cho việc biểu diễn kích thước quá nhỏ của
nguyên tử người ta đưa ra đơn vị độ dài phù hợp là
nanonet (nm) hay angstrom (A0) Nguyên tử nhỏ
nhất là hiđro, bán kính ~ 0,053nm Hạt nhân có
kích thước nhỏ hơn nguyên tử rất nhiều, ~ 10.000
lần
Ví dụ : Nếu phóng đại nguyên tử vàng lên 109 lần
thì nguyên tử vàng có đường kính 30 cm (to bằng
quả bóng rổ), khi đó hạt nhân nguyên tử vàng có
đường kính ~ 0,003 cm (bằng hạt cát nhỏ)
Đường kính của electron, proton còn nhỏ hơn
nhiều, ~ 10-8nm
Hoạt động 5 : Khối lượng nguyên tử
GV : Thực nghiệm xác định khối lượng nguyên
tử C là 19,9264.10-27kg Để thuận tiện cho việc tính
toán, người ta lấy giá trị 1/12 khối lượng nguyên tử
12
6C làm đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u
hoặc đvc
BT áp dụng :
- Tính khối lượng của nguyên tử hiđro theo u,
biết khối lượng nguyên tử của nó là 1,6735.10-27kg
- Tính số nguyên tử C có trong 1 gam cacbon
biết khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là
19,9264 10-27kg
GV : Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử = me +
mp + mn tính bằng đơn vị kg trong hệ SI
Khối lượng tương đối của nguyên tử (nguyên tử
khối) = mp + mn, không có đơn vị
Ví dụ : KL tuyệt đối của nguyên tử H bằng
1,6725.10-27kg Vậy KL tương đối của nguyên tử H
10 6735 , 1
10 1
Trang 11Các proton mang điện tích dương Các nơtron không mang điện
Vỏ electron : Các electron mang điện tích âm Khối lượng nguyên tử = (me + mp + mn)
số e Hạt nhân
Nguyên tử (Cấu tạo phức tạp, rỗng)
Trang 12- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
Học sinh vận dụng : Sử dụng thành thạo công thức tính số khối, kí hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa
số điện tích hạt nhân, số p, số e
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Đèn chiếu
2 Học sinh : Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
III PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở, tự nghiên cứu, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
1) Trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử Nêu đặc tính các loại hạt ? Giải BT3/8 SGK
2) Tổng 3 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử nguyên tố X là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn khôngmang điện là 25 Tính P, N, E ?
nghĩ, đọc SGK và thực hiện các yêu cầu :
- Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những
loại hạt cơ bản nào ?
- Điện tích hạt nhân do loại hạt nào quyết định ?
Giả sử nguyên tử Z proton thì đthn là bao nhiêu ?
- Có xác định được số nơtron không ? Vì sao ?
- Mối liên quan giữa số proton, số electron, số
điện tích hạt nhân ?
- Số đơn vị đthn của nguyên tử oxi là 8 Vậy số
proton, số electron của nguyên tử oxi là bằng bao
nhiêu ?
Hoạt động 2 : Số khối của hạt nhân
HS đọc SGK và trả lời các yêu cầu của
- Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z
Số electron = Số proton = Số đơn vị điện tích hạtnhân = Z
2 Số khối của hạt nhân
a) Kí hiệu : A
Trang 13A = Z + N
- Số khối của hạt nhân là gì ? Kí hiệu ?
- Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9
nơtron Số khối nguyên tử oxi bằng bao nhiêu?
- Nguyên tử Clo có đthn là 17+, số khối là 35
Tìm số nơtron ?
- Nguyên tử Kali có số khối là 39, hạt nhân có
20 nơtron Đthn nguyên tử kali là bao nhiêu ?
- Lớp vỏ nguyên tử lưu huỳnh có 16e Biết số
khối nguyên tử lưu huỳnh là 33 Tìm số nơtron?
- Nguyên tử có Z proton và N nơtron thì số khối
và nguyên tử khối của nó bằng bao nhiêu ? Có
nhận xét gì về 2 trị số đó? (Xấp xỉ về trị số
nhưng khác ý nghĩa)
GV thông báo : Số khối A và số đơn vị đthn là
những đặc trưng rất quan trọng của nguyên tử
Dựa vào A và Z, ta biết được cấu tạo nguyên tử
Hoạt động 3 : Định nghĩa nguyên tố hóa học
- Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết thế nào là
nguyên tố hóa học ? Các nguyên tử của cùng
nguyên tố có gì giống nhau ?
GV : Nguyên tử là 1 loại hạt vi mô trung hòa
điện gồm các hạt nhân và lớp vỏ, còn nguyên tố
là tập hợp các nguyên tử có cùng đthn
Hoạt động 4 : Số hiệu nguyên tử
- HS đọc SGK và cho biết số hiệu nguyên tử là
gì ?
- Số hiệu nguyên tử cho biết những gì ?
Hoạt động 5 : Kí hiệu nguyên tử
GV thông báo vấn đề vì sao phải có kí hiệu
nguyên tử, cách kí hiệu nguyên tử
b Ví dụ : Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và
9 nơtron Số khối của hạt nhân nguyên tử oxi : A
= 8 + 9 = 17
Lưu ý : Nguyên tử khối, số khối, khối lượng mol
nguyên tử xấp xỉ nhau về trị số nhưng khác nhau
Z X A : số khối
Z : số hiệu nguyên tử Nguyên tử khối = 23 23
11Na N = A – Z = 23 – 11 = 12
Z = Số p = Số e = Số đơn vị đthn = Số hiệu nguyên tử = STT = 11
Đthn = 11+
4 Củng cố : Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Kí hiệu A
Z X cho biết :
C Thành phần cấu tạo nguyên tử, tên nguyên tố, nguyên tử khối D Cả A, B, C
Trang 14Câu 2: Câu nào sau đây đúng trong mọi trường hợp:
A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị đthn nguyên tử
B Trong hạt nhân nguyên tử, số p = số n
C Trong phân tử, số p ở hạt nhân bằng số e ở lớp vỏ
D Các hạt vi mô có số e ở vỏ bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố
Câu 3: Phát biểu nào sau đây luôn đúng :
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
C Chỉ có nguyên tử oxi mới có 8 electron
D Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ số proton và số nơtron là 1 : 1
5 Dặn dò: - BTVN : 1 6/ 11 SGK
- Xem bài : “ Đồng vị Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình”
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 15Ngày :
Tiết 5 : BÀI 3 : ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI & NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Học sinh biết :
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
- Cách xác định nguyên tử khối trung bình.
Tự nghiên cứu, đàm thoại, tư duy logic
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Cho 3 nguyên tử có kí hiệu : 16
8O, 17
8O, 18
8O Hãy xác định điện tích hạt nhân, số p, số e, số
n và nguyên tử khối mỗi nguyên tử Nêu điểm giống nhau, khác nhau giữa 3 nguyên tử đó khi nhìnvào kí hiệu nguyên tử ?
- Nguyên tố C có 3 đồng vị với số nơtron lần lượt
là 6,7,8 Số hiệu nguyên tử C là 6 Hãy kí hiệu
nguyên tử các đồng vị của C ? Giải thích ?
GV : Do đthn quyết định tính chất nguyên tử nên
Trang 16: Nhiều đồng vị được sử dụng nhiều trong đời
sống y học, nghiên cứu Ví dụ : 14C dùng trong
khảo cổ học 2
1H dùng làm nhiên liệu sạch, 60Cochữa ung thư
GV treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của
hiđro và gợi ý cho HS giải thích 2 trường hợp đặc
Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau ?
Hoạt động 2 : Nguyên tử khối
- Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì ? Giá trị bao
nhiêu ?
- Nguyên tử C nặng 19,9206 10-27kg Hỏi nguyên
tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử ? Trị số này được gọi là gì ?
- Tại sao có thể coi nguyên tử khối bằng số khối
của hạt nhân ?
Họat động 3 : Nguyên tử khối trung bình
HS nghiên cứu SGK và cho biết nguyên tử khối
trung bình là gì ? Viết công thức tính nguyên tử
khối trung bình ? Giải thích ?
GV : Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp
của nhiều đồng vị, chỉ có 1 số nguyên tố không có
đồng vị như Al, F
Qua phân tích,người ta nhận thấy tỉ lệ số nguyên tử
các đơn vị của cùng 1 nguyên tố trong tự nhiên là
không đổi, không phụ thuộc vào hợp chất hóa học
Vd : Nguyên tử khối của C là 12
2 Nguyên tử khối trung bình
A : NTK trung bình
A, B NTK của đồng vị 1,2
a, b tỉ lệ % số nguyên tử mỗi đồng vị(hoặc % số mol)
Ví dụ : 16
8O 17
8O 18
8O 99,76% 0,04% 0,20%
Tính A ?
100
18 20 , 0 17 04 , 0 16 76 , 99
Trang 17Bài 1 : Tính NTK trung bình của nguyên tố Niken biết trong tự nhiên các đồng vị của Niken tồn tại
Bài 2 : 5/14 SGK
Bài 3 : NTK trung bình Antimon (Sb) là 121,76 Trong tự nhiên Sb có 2 đồng vị, biết 121
51Sb chiếm 62% Tìm NTK của đồng vị còn lại
Bài 4 : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : 1
O Khi chúng kết hợp với nhau thì có mấy loại CTPT nước ? Đó là những công thức nào ?
Trang 18OBITAN NGUYÊN TỬ.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết :
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quĩ đạo xác định
- Mật độ xác suất tìm thấy electron trong không gian nguyên tử không đồng đều Khu vựcxung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90% gọi là obitan nguyên tử
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
Tranh vẽ :
1) Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ – dơ- pho và Bo
2) Obitan nguyên tử hiđro
3) Hình ảnh obitan s, p
2 Học sinh : Đọc trước bài ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, diễn giảng, đàm thoại, tư duy logic.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1.Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
1) Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 75,35% và 24,47% NTKđồng vị II lớn hơn NTK đồng vị I là 2 NTK trung bình của X là 35,5 Xác định NTK cuả 2 đồng vị ?
3 Bài mới :
Vào bài : Chúng ta đã tìm hiểu hạt nhân nguyên tử Về cấu tạo, nguyên tử còn một phần ta chưa xét,
đó là vỏ nguyên tử Vậy trong nguyên tử electron sẽ chuyển động như thế nào ?
Hoạt động 1 : Mô hình hành tinh nguyên tử
GV treo mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ –
dơ- pho, Bo và Zom – mơ – phen
HS quan sát, kết hợp với SGK và cho biết :
- Theo mô hình này, electron chuyển động xung
quanh hạt nhân nguyên tử như thế nào ? Mô hình
này có gì thành công và chưa thành công ?
GV bổ sung : Mô hình này có tác dụng rất lớn đến
tư tưởng của các nhà bác học nghiên cứu về cấu
tạo nguyên tử sau này, đến sự phát triển của lí
thuyết cấu tạo nguyên tử
- Vì sao gọi là mô hình hành tinh nguyên tử ?
Hoạt động 2 : Sự chuyển động của electron theo
mô hình hiện đại
- Electron chuyển động như thế nào ? Để hiểu điều
I Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
1 Mô hình hành tinh nguyên tử.
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xungquanh hạt nhân theo quĩ đạo xác định hình trònhay hình bầu dục
- Thành công : Giải thích được quang phổnguyên tử hiđro
- Hạn chế : không phản ánh đúng trạng tháichuyển động của electron trong nguyên tử nênkhông giải thích được nhiều tính chất củanguyên tử
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Trang 19này, chúng ta liên tưởng đến hình ảnh thấy được
khi xem đốm đỏ 1 que hương là 1 electron, đứng
yên rồi huơ nhanh que hương, hiện tượng là gì ?
- Vậy electron chuyển động rất nhanh xung quanh
hạt nhân nguyên tử, chỉ thấy được hình ảnh tập
hợp những vị trí mà electron có mặt, do đó lí
thuyết nguyên tử hiện đại đã cho rằng electron
chuyển động không theo quĩ đạo xác định nào Do
vậy không nói quĩ đạo của electron mà chỉ nói đến
khả năng quan sát thấy electron tại 1 điểm nào đó
trong không gian nguyên tử Trạng thái chuyển
động của electron được mô tả bằng hình ảnh đám
mây electron Đám mây này mang điện tích gì ?
- Đám mây electron có nghĩa là phải có nhiều
electron, đúng hay sai ? Giải thích ?
- Vì sao electron chuyển động với tốc độ lớn xung
quanh hạt nhân mà không bị bắn ra khỏi nguyên tử
?
Như vậy electron có thể có mặt ở bất cứ vị trí nào
trong không gian nguyên tử gọi là xác suất có mặt
của electron Xác suất trong 1 đơn vị thể tích rất
nhỏ gọi là mật độ XS có mặt của electron, nhưng
mật độ XS này không đều
Hoạt động 3 : Obitan nguyên tử
- Khi nói khoảng không gian electron chuyển động
xung quanh hạt nhân nguyên tử hiđro là khối cầu
có đường kính 0,106nm nghĩa là gì ?
- Hình ảnh khoảng không gian khối cầu đó gọi là
obitan nguyên tử Vậy obitan nguyên tử là gì ?
Gv nêu cách biểu diễn AO : dùng đường cong nét
liền thay cho hình ảnh các dấu
Hoạt động 4 : Hình ảnh obitan nguyên tử
Khi electron chuyển động trong nguyên tử các
electron có thể chiếm các mức năng lượng khác
nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó
- Theo các em, electron chuyển động gần và xa
nhân, trường hợp nào liên kết bền hơn ? Vì sao ?
- Trường hợp electron ở gần nhân thì tương ứng
năng lượng thấp hay cao ? Vì sao ?
Dựa vào sự khác nhau về trạng thái chuyển động
của electron trong nguyên tử, người ta đưa ra các
loại obitan với hình dạng khác nhau
a Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xungquanh hạt nhân nguyên tử không theo quỹ đạoxác định nào nên chỉ có thể nói đến xác suất cómặt của electron trong không gian nguyên tử
- Trạng thái chuyển động của electron được mô
tả bằng hình ảnh đám mây electron
- Xác suất có mặt của electron trong 1 đơn vị
thể tích rất nhỏ xung quanh nguyên tử gọi là
mật độ xác suất có mặt của electron.
b Obitan nguyên tử
- Obitan nguyên tử là khoảng không gian xungquanh hạt nhân mà tại đó tập trung phần lớn xácsuất có mặt electron (khoảng 90%)
- Kí hiệu : AO
II Hình dạng obitan nguyên tử.
- Electron chuyển động càng gần nhân thì chiếmmức năng lượng càng thấp các loại obitan