1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 1-10-NC

39 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đầu Năm Mục Tiêu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 602,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp : Nguyên tử Sốp Số e Số lớpe Số e lớp trong cùng Số e lớp ngoài cùng Natri có nguyên tử khối là 23, hạt nhân nguyên tử có 11 proton.Tính số

Trang 1

- Các khái niệm và định luật cơ bản : Nguyên tử, nguyên tố, hóa trị của nguyên tố, định

luật bảo toàn khối lượng, mol

- Các công thức tính : Tỉ khối của chất khí, độ tan và nồng độ dung dịch

- Sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

I 2 Kỹ năng : HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập, chuẩn bị kiến thức cơ

sở tốt cho việc học phần sau của chương trình

II 1 Giáo viên : giao bài tập cho học sinh.

II 2 Học sinh :

- Tự ôn lại các nội dung kiến thức trên

- Làm bài tập giáo viên cho

III PHƯƠNG PHÁP : - Đàm thoại, phát vấn.

- Trao đổi, thảo luận

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :

Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử

- GV nêu vấn đề : ãy cho biết :

+ Thành phần cấu tạo của nguyên tử

+ Đặc tính các hạt

+ Mối quan hệ giữa số hạt proton và electron

+ Số hạt electron tối đa trong mỗi lớp

- HS trả lời các câu hỏi

Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học, hóa trị của

- HS trả lời các câu hỏi, hoàn thành ví dụ

Hoạt động 3: Định luật bảo toàn khối lượng.

- GV nêu vấn đề : Nội dung định luật và vận

• Thành phần : (δ+) Nơtron (n) =Số e Lớp vỏ : Electron (e) (δ-)

• Số hạt electron tối đa trong mỗi lớp :

Trang 2

- HS trả lời các câu hỏi và mô tả sự chuyển đổi

giữa các đại lượng bằng sơ đồ

Hoạt động 5: Tỉ khối của chất khí.

- GV nêu vấn đề : Các công thức tính tỉ khối của

khí A đối với khí B, đối với không khí ? Ý nghĩa

Hoạt động 7: Sự phân loại các hợp chất vô cơ

- GV nêu vấn đề :Kể tên các loại các hợp chất vô

cơ và tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất ?

• Khối lượng mol (M, gam):

• Thể tích mol của chất khí (V, lit) :

Ở đktc : V = 22,4 lit (với mọi chất khí)

n=m/M V=22,4.n m=n.M

khí ở đktc (V)

Lượng chất (n)

Số ph â n tử

ch ất (A)

Trang 3

+ Cấu tạo của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

3 DẶN DÒ : - Hệ thống lại các nội dung kiến thức trên.

- Làm các bài tập được giao (11 BT)

4 RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 4

GV cho HS giải một số bài tập trong phần đã ra

theo từng nội dung kiến thức đã củng cố

Bài 1 Hãy điền vào ô trống những số liệu thích

hợp :

Nguyên tử Sốp Số e Số lớpe

Số e lớp trong cùng

Số e lớp ngoài cùng

Natri có nguyên tử khối là 23, hạt nhân nguyên tử

có 11 proton.Tính số hạt nơtron, electron; số

electron trong mỗi lớp của nguyên tử natri

Hoạt động 3 GV củng cố:

+ mối quan hệ giữa số hạt proton và electron

+ cách tính số n dựa vào nguyên tử khối

+cách tính số e trong từng lớp dựa vào số electron

tối đa trong mỗi lớp

Bài 3 : Tính hóa trị của các nguyên tố :

a) Cacbon trong các hợp chất : CH4, CO, CO2

Số e lớp ngoài cùng

11 +

Trang 5

b) Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.

Bài 7 Nung m (g) bột Cu trong không khí đến

khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn

tăng thêm 1,6 gam.Tính m

Bài 8.

Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung

dịch muối 12%, nhận thấy có 5 gam muối kết tinh

tách ra khỏi dung dịch.Tính nồng độ phần trăm của

dung dịch muối bão hòa trong điều kiện nhiệt độ

của thí nghiệm

Bài 9 Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam

NaOH

a) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml

dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH

dSO2/ kk = 64/29 = 2,21

dH2/ kk = 2/29 = 0,069

Bài 7 Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối

lượng chất rắn tăng khi nung bột Cu trong không khí là do phản ứng sau :

0,25 0,1 0,15/0,1 = VH2O/0,2

=> VH2O = (0,15 x 0,2)/0,1 = 0,3 lit

Bài 10 Các phương trình phản ứng

SO2 + NaOH → NaHSO3

HCl + NaOH → NaCl + H2OCuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Trang 6

Bài 11 Nguyên tố A trong BTH có số hiệu nguyên

tử là 12

a) Cấu tạo nguyên tử cúa nguyên tố A ?

b) Tính chất hóa học đặc trưng cúa nguyên tố

A ?

c) So sánh tính chất hóa học cúa nguyên tố A

với các nguyên tố đứng trên và dưới trong

cùng nhóm, trước và sau trong cùng chu kỳ ?

• Các nguyên tố đứng trước và sau trong cùng chu kỳ (Na, Al):

Theo thứ tự : Na, Mg, Al thì :+ Số e lớp ngoài cùng cúa các nguyên tử tăng dần (1,2,3)

+ Tính kim loại cúa các nguyên tố giảm dần

3 DẶN DÒ : - Hệ thống lại các nội dung kiến thức trên.

- Chuẩn bị bài 1 : Thành phần nguyên tử

4 RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 7

Ngày : CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ.

Tiết 3 : BÀI 1 : THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Học sinh biết :

- Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, nơtron

Học sinh hiểu :

- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng

2.Kĩ năng :

- Làm quen với khả năng tư duy trừu tượng

- Rèn luyện kĩ năng tính toán về khối lượng, kích thước, nguyên tử

3 Thái độ :

- Tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm, tập thể

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK, tranh ảnh 1 số nhà bác học.

2 Học sinh : Đọc lại SGK Hóa học 8, phần cấu tạo nguyên tử.

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, diễn giảng.

IV : NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG :

2 Phần tử nhỏ nhất đại diện cho nguyên tố hóa học ?

3 Kĩ thuật ướp xác thuộc ngành khoa học nào ?

4 Thành phần chính của khí thiên nhiên, khí dầu mỏ ?

5 Khí cần cho sự sống của mọi sinh vật ?

6 Lực tác dụng trên 1 đơn vị diện tích được gọi là gì ?

Hàng dọc : ATOMOS

Trang 8

Vào bài : Từ thời cổ Hy Lạp, các nhà triết học theo trường phái Đê-mô-crit cho rằng các chất

đều cấu tạo từ những phần tử rất nhỏ gọi là Atomos nghĩa là không thể phân chia được nữa, đó là cácnguyên tử Vậy nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào, khối lượng, kích thước bao nhiêu ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Sự tìm ra electron, khối lượng và

điện tích của eletron (Hình 1.1 và 1.2 SGK)

GV treo sơ đồ thí nghiệm tìm ra tia âm cực và

tính chất tia âm cực của Tôm – xơn, giới thiệu sơ

lược về Tôm – xơn, hướng dẫn chi tiết sơ đồ thí

nghiệm, điều kiện thí nghiệm (P = 0,001 mmHg)

- Khi nối 2 điện cực với nguồn điện U = 15000V

thì màn huỳnh quang của ống thủy tinh phát sáng

màu lục, chứng tỏ điều gì ? (Có sự xuất hiện của

chùm tia không nhìn thấy được đi từ cực âm sang

cực dương xuyên qua khe nhỏ đập lên màn huỳnh

quang)

- Khi qua khe hẹp, điểm sáng thẳng hàng chứng

tỏ điều gì ? ( Tia truyền thẳng)

GV : Tôm - xơn gọi là chùm tia này là tia âm

cực

- Nếu đặt ở phần đuôi của ống thủy tinh trong

một điện trường, vị trí vệt sáng thay đổi như thế

nào ? Điều đó chứng tỏ tính chất gì của tia âm

cực? (Vị trí vệt sáng thay đổi, lệch về phía cực

dương của điện trường ngoài Như vậy có lực hút

tĩnh điện chứng tỏ các hạt vật chất của chùm tia

âm cực mang điện tích âm)

- Em có kết luận gì về tính chất của chùm tia

âm cực? ( Chùm tia âm cực truyền thẳng, gồm các

hạt vật chất mang điện tích âm)

GV : Người ta gọi hạt vật chất mang điện âm của

chùm tia âm cực là electron

GV : Bằng thực nghiệm, người ta đã xác định

được khối lượng và điện tích của electron Các

electron của những nguyên tử khác nhau là hoàn

toàn giống nhau

Hoạt động 2 : Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

(Hình 1.3)

GV trình bày thí nghiệm chứng minh sự tồn tại

của hạt nhân nguyên tử : Bắn chùm hạt  (mang

điện tích dương, có khối lượng gấp khoảng 7500

lần khối lượng electron) vào 1 lá kim loại vàng

I Thành phần cấu tạo nguyên tử

mang điện tích âm gọi là electron

b Khối lượng và điện tích của electron.

Trang 9

mỏng, dùng màn huỳnh quang để theo dõi đường

đi của hạt Kết quả là hầu hết các hạt  đều xuyên

thẳng qua lá kim vàng, 1 số rất ít chệch hướng ban

đầu hoặc bật ngược trở lại

- Qua hiện tượng thí nghiệm em có kết luận gì về

cấu tạo nguyên tử ? (Nguyên tử có cấu tạo rỗng và

có hạt mang điện tích dương với kích thước nhỏ bé

so với kích thước nguyên tử)

GV : Người ta gọi hạt mang điện tích dương đó

là hạt nhân nguyên tử, các electron chuyển động

xung quanh hạt nhân tạo ra vỏ electron

Hoạt động 3 : Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

GV : Năm 1918, Rơ-dơ-pho bắn phá hạt nhân

nguyên tử nitơ bằng hạt  đã thấy sự xuất hiện của

hạt nhân nguyên tử oxi và 1loại hạt có khối lượng

1,6726.10-27kg( 1u) mang 1 đơn vị điện tích

dương gọi là proton

- Em có kết luận gì về loại hạt này ? ( Là một

thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.)

GV : Năm 1932, Chat – vich (cộng tác viên của

Rơ-dơ-pho) dùng hạt  bắn phá hạt nhân nguyên

tử Be đã thấy sự xuất hiện của 1 loại hạt mới

không mang điện và có khối lượng xấp xỉ khối

lượng proton, được gọi là nơtron

- Em hãy viết sơ đồ pư hạt nhân trên ? (GV

hướng dẫn HS áp dụng ĐLBT điện tích và số

khối)

- Hạt nhân gồm những loại hạt nào ? (Proton,

nơtron)

- Qua các thí nghiệm vừa nghiên cứu, em có kết

luận gì về thành phần cấu tạo nguyên tử ?

- Nguyên tử trung hòa về điện, có nhận xét gì về

số proton và số electron trong nguyên tử? (Bằng

nhau)

- Qua bảng 1.1, so sánh khối lượng của proton,

nơtron với electron, có thể thấy khối lượng nguyên

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng

- Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dươngnằm ở tâm nguyên tử có kích thước rất nhỏ bé

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Kết luận : Proton là một thành phần cấu tạo của

Kết luận : Nơtron là môt thành phần cấu tạo của

hạt nhân nguyên tử

Vậy :+ Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm :

- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạtproton và nơtron

- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển độngxung quanh hạt nhân

+ Khối lượng và điện tích các loại hạt: Bảng1.1/6 SGK

+ Trong nguyên tử : số p = số e+ Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạtnhân

Trang 10

tử tập trung ở đâu ? (Hạt nhân)

Hoạt động 4 : Kích thước nguyên tử

GV : Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu

thì đường kính nguyên tử khoảng 10-10m Để thuận

lợi cho việc biểu diễn kích thước quá nhỏ của

nguyên tử người ta đưa ra đơn vị độ dài phù hợp là

nanonet (nm) hay angstrom (A0) Nguyên tử nhỏ

nhất là hiđro, bán kính ~ 0,053nm Hạt nhân có

kích thước nhỏ hơn nguyên tử rất nhiều, ~ 10.000

lần

Ví dụ : Nếu phóng đại nguyên tử vàng lên 109 lần

thì nguyên tử vàng có đường kính 30 cm (to bằng

quả bóng rổ), khi đó hạt nhân nguyên tử vàng có

đường kính ~ 0,003 cm (bằng hạt cát nhỏ)

Đường kính của electron, proton còn nhỏ hơn

nhiều, ~ 10-8nm

Hoạt động 5 : Khối lượng nguyên tử

GV : Thực nghiệm xác định khối lượng nguyên

tử C là 19,9264.10-27kg Để thuận tiện cho việc tính

toán, người ta lấy giá trị 1/12 khối lượng nguyên tử

12

6C làm đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u

hoặc đvc

BT áp dụng :

- Tính khối lượng của nguyên tử hiđro theo u,

biết khối lượng nguyên tử của nó là 1,6735.10-27kg

- Tính số nguyên tử C có trong 1 gam cacbon

biết khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là

19,9264 10-27kg

GV : Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử = me +

mp + mn tính bằng đơn vị kg trong hệ SI

Khối lượng tương đối của nguyên tử (nguyên tử

khối) = mp + mn, không có đơn vị

Ví dụ : KL tuyệt đối của nguyên tử H bằng

1,6725.10-27kg Vậy KL tương đối của nguyên tử H

10 6735 , 1

10 1

Trang 11

Các proton mang điện tích dương Các nơtron không mang điện

Vỏ electron : Các electron mang điện tích âm Khối lượng nguyên tử = (me + mp + mn)

số e Hạt nhân

Nguyên tử (Cấu tạo phức tạp, rỗng)

Trang 12

- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử

Học sinh vận dụng : Sử dụng thành thạo công thức tính số khối, kí hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa

số điện tích hạt nhân, số p, số e

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Đèn chiếu

2 Học sinh : Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

III PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở, tự nghiên cứu, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

1) Trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử Nêu đặc tính các loại hạt ? Giải BT3/8 SGK

2) Tổng 3 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử nguyên tố X là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn khôngmang điện là 25 Tính P, N, E ?

nghĩ, đọc SGK và thực hiện các yêu cầu :

- Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những

loại hạt cơ bản nào ?

- Điện tích hạt nhân do loại hạt nào quyết định ?

Giả sử nguyên tử Z proton thì đthn là bao nhiêu ?

- Có xác định được số nơtron không ? Vì sao ?

- Mối liên quan giữa số proton, số electron, số

điện tích hạt nhân ?

- Số đơn vị đthn của nguyên tử oxi là 8 Vậy số

proton, số electron của nguyên tử oxi là bằng bao

nhiêu ?

Hoạt động 2 : Số khối của hạt nhân

HS đọc SGK và trả lời các yêu cầu của

- Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z

Số electron = Số proton = Số đơn vị điện tích hạtnhân = Z

2 Số khối của hạt nhân

a) Kí hiệu : A

Trang 13

A = Z + N

- Số khối của hạt nhân là gì ? Kí hiệu ?

- Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9

nơtron Số khối nguyên tử oxi bằng bao nhiêu?

- Nguyên tử Clo có đthn là 17+, số khối là 35

Tìm số nơtron ?

- Nguyên tử Kali có số khối là 39, hạt nhân có

20 nơtron Đthn nguyên tử kali là bao nhiêu ?

- Lớp vỏ nguyên tử lưu huỳnh có 16e Biết số

khối nguyên tử lưu huỳnh là 33 Tìm số nơtron?

- Nguyên tử có Z proton và N nơtron thì số khối

và nguyên tử khối của nó bằng bao nhiêu ? Có

nhận xét gì về 2 trị số đó? (Xấp xỉ về trị số

nhưng khác ý nghĩa)

GV thông báo : Số khối A và số đơn vị đthn là

những đặc trưng rất quan trọng của nguyên tử

Dựa vào A và Z, ta biết được cấu tạo nguyên tử

Hoạt động 3 : Định nghĩa nguyên tố hóa học

- Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết thế nào là

nguyên tố hóa học ? Các nguyên tử của cùng

nguyên tố có gì giống nhau ?

GV : Nguyên tử là 1 loại hạt vi mô trung hòa

điện gồm các hạt nhân và lớp vỏ, còn nguyên tố

là tập hợp các nguyên tử có cùng đthn

Hoạt động 4 : Số hiệu nguyên tử

- HS đọc SGK và cho biết số hiệu nguyên tử là

gì ?

- Số hiệu nguyên tử cho biết những gì ?

Hoạt động 5 : Kí hiệu nguyên tử

GV thông báo vấn đề vì sao phải có kí hiệu

nguyên tử, cách kí hiệu nguyên tử

b Ví dụ : Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và

9 nơtron Số khối của hạt nhân nguyên tử oxi : A

= 8 + 9 = 17

Lưu ý : Nguyên tử khối, số khối, khối lượng mol

nguyên tử xấp xỉ nhau về trị số nhưng khác nhau

Z X A : số khối

Z : số hiệu nguyên tử Nguyên tử khối = 23 23

11Na N = A – Z = 23 – 11 = 12

Z = Số p = Số e = Số đơn vị đthn = Số hiệu nguyên tử = STT = 11

Đthn = 11+

4 Củng cố : Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Kí hiệu A

Z X cho biết :

C Thành phần cấu tạo nguyên tử, tên nguyên tố, nguyên tử khối D Cả A, B, C

Trang 14

Câu 2: Câu nào sau đây đúng trong mọi trường hợp:

A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị đthn nguyên tử

B Trong hạt nhân nguyên tử, số p = số n

C Trong phân tử, số p ở hạt nhân bằng số e ở lớp vỏ

D Các hạt vi mô có số e ở vỏ bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố

Câu 3: Phát biểu nào sau đây luôn đúng :

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

C Chỉ có nguyên tử oxi mới có 8 electron

D Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ số proton và số nơtron là 1 : 1

5 Dặn dò: - BTVN : 1  6/ 11 SGK

- Xem bài : “ Đồng vị Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình”

6 Rút kinh nghiệm :

Trang 15

Ngày :

Tiết 5 : BÀI 3 : ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI & NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Học sinh biết :

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

- Cách xác định nguyên tử khối trung bình.

Tự nghiên cứu, đàm thoại, tư duy logic

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Cho 3 nguyên tử có kí hiệu : 16

8O, 17

8O, 18

8O Hãy xác định điện tích hạt nhân, số p, số e, số

n và nguyên tử khối mỗi nguyên tử Nêu điểm giống nhau, khác nhau giữa 3 nguyên tử đó khi nhìnvào kí hiệu nguyên tử ?

- Nguyên tố C có 3 đồng vị với số nơtron lần lượt

là 6,7,8 Số hiệu nguyên tử C là 6 Hãy kí hiệu

nguyên tử các đồng vị của C ? Giải thích ?

GV : Do đthn quyết định tính chất nguyên tử nên

Trang 16

: Nhiều đồng vị được sử dụng nhiều trong đời

sống y học, nghiên cứu Ví dụ : 14C dùng trong

khảo cổ học 2

1H dùng làm nhiên liệu sạch, 60Cochữa ung thư

GV treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của

hiđro và gợi ý cho HS giải thích 2 trường hợp đặc

Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau ?

Hoạt động 2 : Nguyên tử khối

- Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì ? Giá trị bao

nhiêu ?

- Nguyên tử C nặng 19,9206 10-27kg Hỏi nguyên

tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

nguyên tử ? Trị số này được gọi là gì ?

- Tại sao có thể coi nguyên tử khối bằng số khối

của hạt nhân ?

Họat động 3 : Nguyên tử khối trung bình

HS nghiên cứu SGK và cho biết nguyên tử khối

trung bình là gì ? Viết công thức tính nguyên tử

khối trung bình ? Giải thích ?

GV : Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp

của nhiều đồng vị, chỉ có 1 số nguyên tố không có

đồng vị như Al, F

Qua phân tích,người ta nhận thấy tỉ lệ số nguyên tử

các đơn vị của cùng 1 nguyên tố trong tự nhiên là

không đổi, không phụ thuộc vào hợp chất hóa học

Vd : Nguyên tử khối của C là 12

2 Nguyên tử khối trung bình

A : NTK trung bình

A, B NTK của đồng vị 1,2

a, b tỉ lệ % số nguyên tử mỗi đồng vị(hoặc % số mol)

Ví dụ : 16

8O 17

8O 18

8O 99,76% 0,04% 0,20%

Tính A ?

100

18 20 , 0 17 04 , 0 16 76 , 99

Trang 17

Bài 1 : Tính NTK trung bình của nguyên tố Niken biết trong tự nhiên các đồng vị của Niken tồn tại

Bài 2 : 5/14 SGK

Bài 3 : NTK trung bình Antimon (Sb) là 121,76 Trong tự nhiên Sb có 2 đồng vị, biết 121

51Sb chiếm 62% Tìm NTK của đồng vị còn lại

Bài 4 : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : 1

O Khi chúng kết hợp với nhau thì có mấy loại CTPT nước ? Đó là những công thức nào ?

Trang 18

OBITAN NGUYÊN TỬ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Học sinh biết :

- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quĩ đạo xác định

- Mật độ xác suất tìm thấy electron trong không gian nguyên tử không đồng đều Khu vựcxung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90% gọi là obitan nguyên tử

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

Tranh vẽ :

1) Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ – dơ- pho và Bo

2) Obitan nguyên tử hiđro

3) Hình ảnh obitan s, p

2 Học sinh : Đọc trước bài ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, diễn giảng, đàm thoại, tư duy logic.

IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :

1.Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

1) Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 75,35% và 24,47% NTKđồng vị II lớn hơn NTK đồng vị I là 2 NTK trung bình của X là 35,5 Xác định NTK cuả 2 đồng vị ?

3 Bài mới :

Vào bài : Chúng ta đã tìm hiểu hạt nhân nguyên tử Về cấu tạo, nguyên tử còn một phần ta chưa xét,

đó là vỏ nguyên tử Vậy trong nguyên tử electron sẽ chuyển động như thế nào ?

Hoạt động 1 : Mô hình hành tinh nguyên tử

GV treo mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ –

dơ- pho, Bo và Zom – mơ – phen

HS quan sát, kết hợp với SGK và cho biết :

- Theo mô hình này, electron chuyển động xung

quanh hạt nhân nguyên tử như thế nào ? Mô hình

này có gì thành công và chưa thành công ?

GV bổ sung : Mô hình này có tác dụng rất lớn đến

tư tưởng của các nhà bác học nghiên cứu về cấu

tạo nguyên tử sau này, đến sự phát triển của lí

thuyết cấu tạo nguyên tử

- Vì sao gọi là mô hình hành tinh nguyên tử ?

Hoạt động 2 : Sự chuyển động của electron theo

mô hình hiện đại

- Electron chuyển động như thế nào ? Để hiểu điều

I Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

1 Mô hình hành tinh nguyên tử.

- Trong nguyên tử, electron chuyển động xungquanh hạt nhân theo quĩ đạo xác định hình trònhay hình bầu dục

- Thành công : Giải thích được quang phổnguyên tử hiđro

- Hạn chế : không phản ánh đúng trạng tháichuyển động của electron trong nguyên tử nênkhông giải thích được nhiều tính chất củanguyên tử

2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử

Trang 19

này, chúng ta liên tưởng đến hình ảnh thấy được

khi xem đốm đỏ 1 que hương là 1 electron, đứng

yên rồi huơ nhanh que hương, hiện tượng là gì ?

- Vậy electron chuyển động rất nhanh xung quanh

hạt nhân nguyên tử, chỉ thấy được hình ảnh tập

hợp những vị trí mà electron có mặt, do đó lí

thuyết nguyên tử hiện đại đã cho rằng electron

chuyển động không theo quĩ đạo xác định nào Do

vậy không nói quĩ đạo của electron mà chỉ nói đến

khả năng quan sát thấy electron tại 1 điểm nào đó

trong không gian nguyên tử Trạng thái chuyển

động của electron được mô tả bằng hình ảnh đám

mây electron Đám mây này mang điện tích gì ?

- Đám mây electron có nghĩa là phải có nhiều

electron, đúng hay sai ? Giải thích ?

- Vì sao electron chuyển động với tốc độ lớn xung

quanh hạt nhân mà không bị bắn ra khỏi nguyên tử

?

Như vậy electron có thể có mặt ở bất cứ vị trí nào

trong không gian nguyên tử gọi là xác suất có mặt

của electron Xác suất trong 1 đơn vị thể tích rất

nhỏ gọi là mật độ XS có mặt của electron, nhưng

mật độ XS này không đều

Hoạt động 3 : Obitan nguyên tử

- Khi nói khoảng không gian electron chuyển động

xung quanh hạt nhân nguyên tử hiđro là khối cầu

có đường kính 0,106nm nghĩa là gì ?

- Hình ảnh khoảng không gian khối cầu đó gọi là

obitan nguyên tử Vậy obitan nguyên tử là gì ?

Gv nêu cách biểu diễn AO : dùng đường cong nét

liền thay cho hình ảnh các dấu

Hoạt động 4 : Hình ảnh obitan nguyên tử

Khi electron chuyển động trong nguyên tử các

electron có thể chiếm các mức năng lượng khác

nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó

- Theo các em, electron chuyển động gần và xa

nhân, trường hợp nào liên kết bền hơn ? Vì sao ?

- Trường hợp electron ở gần nhân thì tương ứng

năng lượng thấp hay cao ? Vì sao ?

Dựa vào sự khác nhau về trạng thái chuyển động

của electron trong nguyên tử, người ta đưa ra các

loại obitan với hình dạng khác nhau

a Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:

- Trong nguyên tử, electron chuyển động xungquanh hạt nhân nguyên tử không theo quỹ đạoxác định nào nên chỉ có thể nói đến xác suất cómặt của electron trong không gian nguyên tử

- Trạng thái chuyển động của electron được mô

tả bằng hình ảnh đám mây electron

- Xác suất có mặt của electron trong 1 đơn vị

thể tích rất nhỏ xung quanh nguyên tử gọi là

mật độ xác suất có mặt của electron.

b Obitan nguyên tử

- Obitan nguyên tử là khoảng không gian xungquanh hạt nhân mà tại đó tập trung phần lớn xácsuất có mặt electron (khoảng 90%)

- Kí hiệu : AO

II Hình dạng obitan nguyên tử.

- Electron chuyển động càng gần nhân thì chiếmmức năng lượng càng thấp  các loại obitan

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 8. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa - chương 1-10-NC
o ạt động 8. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa (Trang 2)
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - chương 1-10-NC
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 2)
Hình ảnh obitan ở tranh vẽ. - chương 1-10-NC
nh ảnh obitan ở tranh vẽ (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w