Hóa 11 - 12 bai tap nhan biet tach chat
Trang 1DẠNG 1: NHẬN BIẾT- TÁCH CHẤT
Các bước làm một bài nhận biết:
- Trích mẫu thử
- Dùng thuốc thử
- Nêu hiện tượng
- Viết phương trình phản ứng
Bảng : Nhận biết anion
2-
S2-
CO32-
Dung dịch axit mạnh: HCl, H2SO4
Khí mùi hắc (SO2) Khí mùi trứng thối (H2S) Khí không mùi (CO2)
Quì tím hóa đỏ Quì tím hóa xanh
42- Dung dịch BaCl2 Kết tủa trắng (BaSO4)
4
Cl
-Br
-I-
Dung dịch AgNO3
Kết tủa trắng (AgCl) Kết tủa vàng nhạt (AgBr) Kết tủa vàng (AgI)
Lưu ý: Nếu hai mẫu thử có cùng tính chất, khi cho thuốc thử vào nhận biết thì hiện
tượng sẽ trùng nhau, lúc đó ta tách chúng thành một nhóm, những mẫu thử khác không giống hiện tượng tách thành nhóm khác và tiếp tục sử dụng bảng nhận biết theo thứ tự sau:
Bảng : Nhận biết các chất chương Oxi-Lưu huỳnh
TT Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Giải thích
- que đóm
- Cu đỏ
- que đóm bùng cháy
- hóa đen
o
t 2Cu + O2 = 2CuO
Dd KI +
hồ tinh bột
Hồ tinh bột hóa xanh O3 +2KI + H2O = I2 + 2KOH + O2
Trang 23 H2S,
S2-
Dd Pb(NO3)2
kết tủa đen Pb(NO3)2 + S2- = PbS + NO3
-4 SO2
-dd Brom -dd KMnO4
Màu dd nhạt dần đến mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O = 2H2SO4
+ 2MnSO4 + K2SO4
5
H2S
O4,
SO42-
Dd BaCl2 Kết tủa trắng BaCl2 + SO4
2-
= BaSO4 + 2Cl
+2HCl
Ví dụ 1: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt: NaOH, HCl, Na2SO3, Na2SO4,
NaNO3
Lời giải
Phân tích: NaOH là bazo; HCl là axit; Na2SO3 muối của gốc axit yếu; Na2SO4, NaNO3
là muối của gốc axit mạnh
Dựa vào bảng nhận biết anion, thứ tự nhận biết như sau: Na2SO3, HCl, NaOH,
Na2SO4, NaNO3
Cách 1:
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Mỗi lần làm thí nghiệm thay mẫu thử mới
Cho HCl vào các mẫu thử Mẫu sủi bọt khí là Na2SO3
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑+ H2O Cho quì tím vào các mẫu còn lại: Mẫu làm quì tím hóa đỏ là HCl, mẫu làm quì tím hóa xanh là NaOH
Cho dung dịch BaCl2 vào các mẫu còn lại Mẫu xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓+ 2NaCl Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3
Cách 2: Lập bảng
Nhận
Trang 3Dd HCl - - SO2↑,
Quỳ tím Quỳ hoá
Quỳ hoá
đỏ
Dd
BaCl2
-
BaSO4 ↓ Kết tủa trắng
Viết phương trình: như trên cách 1
Ví dụ 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt: Na2CO3, HCl, NaCl, Na2SO4, H2SO4
Lời giải
Phân tích: H2SO4, HCl là axit; Na2CO3 là muối của axit yếu; Na2SO4, NaCl là muối của axit mạnh
Dựa vào bảng nhận biết anion, thứ tự nhận biết như sau: Na2CO3, HCl và H2SO4
(nhóm I), Na2SO4 và NaCl (nhóm II)
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Mỗi lần làm thí nghiệm thay mẫu thử mới Cho
HCl vào các mẫu thử Mẫu sủi bọt khí là Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑+ H2O Cho quì tím vào các mẫu còn lại: Mẫu làm quì tím hóa đỏ là HCl và H2SO4 (nhóm I),
mẫu làm quì tím không đổi màu Na2SO4 và NaCl (nhóm II)
Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm I Mẫu xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2HCl Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là HCl
Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm II Mẫu xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓+ 2NaCl Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaCl
Trang 4BÀI TẬP ÁP DỤNG
O3; N2; SO2; CO Hãy phân biệt các bình khí bằng phương pháp hóa học
HCl; NaCl; BaCl2; NaOH Hãy nhận biết các chất bằng PP hóa học
hiện tượng gì xảy ra khi cho
Bài 4 Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một hỗn hợp dung dịch sau:
Trình bày phương pháp phân biệt 3 lọ trên mà chỉ dùng thuốc thử là dung dịch HCl và Ba(NO3)2 Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Bài 6 Viết PTHH của các phản ứng, cho biết hiện tượng xảy ra, vai trò chất tham gia (tính
oxi hóa) trong mỗi trường hợp sau:
SO2; CO2; CO và H2S
từ các hóa chất: FeS, NaCl, H2O và các chất xúc tác cần thiết, không dùng thêm hóa chất
Trang 5khác, các phương pháp tùy chọn
điểm cần lưu ý trong quá trình điều chế H2S
NaCl, Na2SO4, Na2CO3, HCl được chứa trong các bình riêng biệt
các chất sau: NaCl, BaSO3, Na2S, Na2SO3, Na2SO4, BaSO4
Bài 12 Hãy dùng các hóa chất thích hợp để nhận biết các dd bị mất nhãn sau:
Bài 13 Không dùng thêm hóa chất nào khác Hãy xác định các lọ hóa chất mất nhãn đựng
các dung dịch sau:
Bài 14 Chỉ dùng quỳ tím, hãy xác định các lọ hóa chất mất nhãn đựng trong các lọ dung dịch
riêng biệt sau:
Bài 15 Dùng phương pháp hóa học để tinh chế
Bài 16 Dùng phương pháp hóa học để làm sạch
Trang 6Bài 18 Tách các chất ra khỏi hỗn hợp rắn: S, Na2SO4, Fe bằng phương pháp hóa học và vật lý?
Bài 19 Dùng phương pháp hóa học để tách các chất ra khỏi hỗn hợp rắn:
hai phương pháp