Xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra thường xuyên chủ đề Vật chất Năng lượng lớp 4 theo 4 mức độ nhận thức của học sinh: biết, hiểu, vận dụng và vận dụng nâng cao (thông tư 22 về đổi mới đánh giá kết quả học tập ở tiểu học)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Quảng Nam, tháng 05 năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
và học hỏi từ thầy cô giáo, bạn bè và người thân
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến côgiáo-Th.s Lê Thị Bình, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo động viên tôi trongsuốt quá trình thực hiện khóa luận
Chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo trong khoaTiểu học –Mầm non, trường Đại học Quảng Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện chotôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận
Tôi cũng xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám Hiệu nhà trường,các thầy cô giáo cùng các em học sinh khối lớp 4 trường Tiểu học Nguyễn ThịMinh Khai, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Tuyết (GVCN Lớp 4/2) và cô Trần ThịKim Dung (GVCN Lớp 4/1) đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình điềutra và thực nghiệm
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, gia đình và người thân đã động viên,khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết mình để hoàn thành bài khóa luận nhưngvới khả năng còn hạn chế của bản thân tôi chắc rằng đề tài vẫn còn nhiều thiếusót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô và các bạn để bàikhóa luận được hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Nam, tháng 05 năm 2018 Người thực hiện
Trương Thị Mỹ Lê
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thuthập được và và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưatừng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Quảng Nam, tháng 05 năm 2018
Người thực hiện
Trương Thị Mỹ Lê
Trang 5DANH MỤC BẢNG ST
1 Bảng 1.1 Tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá thường
2 Bảng 1.2 Mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh sau
mỗi tiết học chủ đề Vật chất-Năng lượng 28
3 Bảng 1.3 Hình thức kiểm tra đánh giá vào cuối tiết học 29
4 Bảng 1.4 Nguồn gốc bài tập được GV sử dụng để kiểm tra
5 Bảng 1.5 Mức độ hiệu quả của các bài tập được sử dụng kiểm
6 Bảng 1.6 Thực trạng xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánhgiá thường xuyên chủ đề VC-NL môn Khoa học 4 30
7 Bảng 1.7 Những khó khăn trong việc xây dựng hệ thống bài tập 30
8 Bảng 1.8 Vai trò, ý nghĩa của kiểm tra đánh giá thường xuyên 31
9 Bảng 1.9 Mức độ sử dụng các dạng bài tập trong kiểm tra
11 Bảng 1.11 Hứng thú học tập của HS trong việc học tập môn
12 Bảng 1.12 Hứng thú với việc học tập chủ đề Vật chất-Năng lượng. 33
13 Bảng 1.13 Mức độ thực hiện bài tập kiểm tra đánh giá thường xuyên 34
14 Bảng 1.14 Hứng thú về thời điểm thực hiện bài tập 34
15 Bảng 1.15 Các dạng bài tập mà HS được làm trong kiểm tra
16 Bảng 1.16 Nhận thức của HS đối với kiểm tra, đánh giá 35
17 Bảng 3.1 Mức độ hoàn thành bài tập kiểm tra đánh giá của
18 Bảng 3.2 Mức độ hoàn thành bài tập kiểm tra đánh giá của
19 Bảng 3.3 Kết quả học tập của lớp thực nghiệm ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 79
20 Bảng 3.4 Mức độ hoàn thành bài tập ở lớp đối chứng(Lớp 4/1) ở giai đoạn 2. 80
21 Bảng 3.5 Kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 61 Biểu đồ 1.1 Mức độ thực hiện việc kiểm tra đánh giá sau mỗi
2 Biểu đồ 1.2 Các nguồn bài tập sử dụng kiểm tra đánh giá
3 Biểu đồ 1.3 Mức độ sử dụng các dạng bài tập trong kiểm tra
4 Biểu đồ 1.4 Nhận thức của học sinh về môn Khoa học 32
5 Biểu đồ 1.5 Hứng thú học tập của HS trong việc học tập môn
6 Biểu đồ 1.6 Hứng thú về thời điểm thực hiện bài tập 34
7 Biểu đồ 3.1 Mức độ hoàn thành bài tập kiểm tra đánh giá của
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài 5
8 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6
9 Cấu trúc tổng quan của đề tài 6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG MÔN KHOA HỌC LỚP 4 7
1.1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng môn Khoa học lớp 4 7
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 7
1.1.1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá 7
1.1.1.2 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học 8
1.1.1.3 Hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học 9
1.1.2 Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá thường xuyên 11
1.1.2.1 Khái niệm kiểm tra thường xuyên 11
1.1.2.2 Các hình thức kiểm tra thường xuyên 11
1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá thường xuyên trong dạy học 12
1.1.2.4 Cấu trúc của một đề kiểm tra đánh giá thường xuyên 13
1.1.3 Một số vấn đề xây dựng hệ thống bài tập 14
1.1.3.1 Khái niệm bài tập và hệ thống bài tập 14
1.1.3.2 Kỹ thuật xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan 14
1.1.3.3 Kỹ thuật xây dựng bài tập tự luận 18
Trang 81.1.4 Tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật
chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 20
1.1.5 Đặc điểm nhận thức của học sinh giai đoạn 4, 5 22
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng môn Khoa học 4 24
1.2.1 Mục tiêu và nội dung chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 .24 1.2.2 Thực trạng việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 26
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG MÔN KHOA HỌC LỚP 4 37
2.1 Căn cứ xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 37
2.1.1 Căn cứ vào nội dung, mục tiêu dạy học chủ đề Vật chất – Năng lượng 37
2.1.2 Căn cứ vào yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá 37
2.1.3 Căn cứ vào đặc điểm nhận thức của học sinh giai đoạn 4,5 37
2.1.4 Căn cứ vào thực trạng xây dựng hệ thống bài tập 38
2.2 Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 38
2.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với mục tiêu, nội dung môn học 38
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển về nhận thức và tính vừa sức 38
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa 38
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, khoa học 39
2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 39
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 39
2.3.1 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 39
2.3.3 Hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 41
2.4 Sử dụng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 60
2.4.1 Sử dụng hệ thống bài tập chủ đề Vật chất - Năng lượng để kiểm tra bài cũ 60
Trang 92.4.2 Sử dụng hệ thống bài tập chủ đề Vật chất - Năng lượng kiểm tra cuối tiết học 63
Tiểu kết chương 2 67
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mô tả thực nghiệm sư phạm 68
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 68
3.1.2 Nội dung thực nghiệm 68
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm 68
3.1.4 Thời gian thực nghiệm 68
3.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 69
3.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 69
3.2.1 Tiến hành thực nghiệm 69
3.2.2 Giáo án thực nghiệm 70
3.3 Kết quả thực nghiệm 76
Tiểu kết chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 10và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Để thực hiện tốt mục tiêu này Đảng
và Nhà nước đã đưa ra nhận thức đúng đắn trong chủ trương: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và việc đào tạo nguồn nhân lực phải được thực hiện ngay từ đầu,
đặc biệt là bậc Tiểu học
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân với mục đích và nhiệm vụ là trang bị những cơ sở ban đầu quan trọng nhất của người công dân, người lao động Chủ nhân tương lai của đất nước phải lànhững con người phát triển toàn diện, có tri thức, có đạo đức, có tay nghề, cónăng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo Cũng như các môn học khác,Khoa học là một môn học quan trọng trong chương trình Tiểu học, là môn học cótính tích hợp cao những kiến thức của khoa học Tự nhiên và khoa học Xã hội,đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những phẩm chất, năng lực cầnthiết của con người Chương trình môn Khoa học với các chủ đề : Con người &Sức khỏe; Vật chất & Năng lượng và Thực vật & Động vật, trong đó chủ đề Vậtchất - Năng lượng được xây dựng nhằm giúp học sinh có những hiểu biết về hiệntượng tự nhiên (nước, âm thanh, ánh sáng…), nội dung chủ đề được mở rộng,nâng cao dần góp phần khơi dậy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt độngchiếm lĩnh kiến thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng của học sinh
Để nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học 4 nói chung và chủ đề Vậtchất - Năng lượng nói riêng, ngoài việc đổi mới về nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học thì đổi mới trong kiểm tra đánh giá cũng rất cần thiết Đểthực hiện tốt và hiệu quả việc kiểm tra đánh giá trong dạy học giáo viên cần chủ
Trang 11động xây dựng một hệ thống bài tập phong phú, hiệu quả và chính xác Thôngqua hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá, học sinh dễ dàng tiếp thu, củng cố kiếnthức Ngoài ra, giáo viên có thể sử dụng hệ thống bài tập như một công cụ đểkiểm tra đánh giá kết quả người học một cách khách quan Bên cạnh đó, hệ thốngbài tập kiểm tra đánh giá còn có thể kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạođiều kiện phát huy tính nhạy bén, khả năng tư duy của học sinh Thực tế, hiệnnay, giáo viên đã nhận ra yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bài tậpkiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong dạy học Khoa học 4, tuynhiên có thể xuất phát từ nhiều lí do mà đa số các giáo viên Tiểu học không lựachọn thực hiện việc xây dựng hệ thống bài tập sử dụng trong quá trình giảng dạy
mà sử dụng các hệ thống bài tập có sẵn
Căn cứ vào những lí do trên, với mong muốn giúp học sinh học tập mônKhoa học một cách có hiệu quả cũng như để bản thân có những hiểu biết rõ hơn
về cách dạy học, kiểm tra đánh giá môn học này, chúng tôi quyết định chọn và
nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề
Vật chất - Năng lượng môn Khoa học lớp 4.”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra, đánh giá học sinh về chủ đề Vật
chất-Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4 nhằm giúp việc kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy vàhọc
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập về chủ đề Vật chất - Năng lượng trong mônKhoa học 4
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giáchủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
Trang 12- Điều tra thực trạng của việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giáchủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4.
- Xây dựng hệ thống bài tập nhằm kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quảhọc tập chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
- Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đềVật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của hệthống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoahọc lớp 4
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các bài tập trong sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4 và
phương pháp dạy học các môn về Tự nhiên-Xã hội nhằm có định hướng đúngtrong việc xây dựng bài tập
- Sưu tầm, tìm đọc tài liệu từ đó xử lý, chọn lọc, phân tích, tổng hợp, so sánh,
hệ thống hóa…thu thập thông tin liên quan đến vấn đề xây dựng hệ thống bài tậpkiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
- Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để làm cở sởkhoa học về mặt lí luận cho đề tài
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp quan sát
Dự giờ, quan sát một số tiết dạy của giáo viên về chủ đề Vật chất-Nănglượng ở trường tiểu học Qua đó có thể biết được tình hình học tập, khả năng tiếpthu và nắm bắt kiến thức của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhnghiên cứu, tìm hiểu việc kiểm tra đánh giá thường xuyên
5.2.2 Phương pháp điều tra
Thiết kế phiếu điều tra gồm các câu hỏi về việc xây dựng và sử dụng hệthống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất-Năng lượng và tiến hànhđiều tra thông qua các phiếu khảo sát giáo viên và học sinh nhằm thu thập thôngtin về vấn đề nghiên cứu
Trang 13Thông qua trao đổi, phỏng vấn học sinh, giáo viên nhằm nắm bắt cácthông tin về tình hình thực tế có liên quan đến việc xây dựng hệ thống bài tậptrong kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất-Năng lượng.
5.2.3 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Tiếp thu các ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn, thầy (cô) giáo trongkhoa Tiểu học – Mầm non và thầy (cô) giáo tại trường Tiểu học để định hướngđúng đắn trong quá trình nghiên cứu góp phần hoàn thành nội dung nghiên cứu
5.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thiết kế giáo án dạy thực nghiệm, sử dụng hệ thống bài tập trong một số tiếtdạy thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả của hệ thống bài tập cũngnhư mức độ hứng thú của học sinh
5.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê trong nghiên cứu khoa học để xử lí kếtquả điều tra về thực trạng xây dựng hệ thống bài tập, từ đó đưa ra số liệu chínhxác, khách quan
6 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc xây dựng hệ thống bài tập cho các môn học là vấn đề đang dần đượcquan tâm nhiều trong quá trình dạy học ở Tiểu học Xây dựng một hệ thống bàitập trong giảng dạy nói chung và kiểm tra đánh giá nói riêng là một vấn đề rấtcần thiết Do vậy, có nhiều tác giả đã nghiên cứu và quan tâm về vấn đề xây
dựng hệ thống bài tập như: Trương Thị Thúy Nga (2016), “Xây dựng hệ thống bài tập rèn kỹ năng phân biệt từ loại cho học sinh lớp 4”, Khóa luận tốt nghiệp đại học Trường ĐH Quảng Nam; Nguyễn Thị Thúy (2016), “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán”, Khóa luận tốt nghiêp đại học Trường ĐH Quảng
Nam; …
Đối với môn Khoa học có một số nghiên cứu như:
Dương Thị Tuyết Phương (2015), “Xây dựng hệ thống bài tập củng cố kiến thức cho học sinh về chủ đề thực vật và động vật trong môn Khoa học”, Khóa
luận tốt nghiệp đại học – Trường Đại học Quảng Nam Trong đề tài, tác giả đã
Trang 14đưa ra hệ thống bài tập nhằm củng cố kiến thức cho HS sau mỗi tiết học chủ đềThực vật và Động vật trong môn Khoa học 4, 5 nhằm giúp học sinh nắm vữngkiến thức, nâng cao chất lượng giảng dạy.
Trần Phương Hồng (2011) Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 với đề tài
“Dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học 4,5” Tác giả đã
tìm hiểu, nghiên cứu về biện pháp, cách thức dạy học các dạng bài trong chủ đềVật chất và Năng lượng trong môn Khoa học 4,5
Hoàng Thị Xoan (2011, Sông Đốc) Sáng kiến kinh nghiệm với đề tài “Một
số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học chủ đề Vật chất-Năng lượng môn Khoa học 5” Tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm dạy học chủ đề Vật chất-
Năng lượng đạt hiệu quả và chất lượng
Nguyễn Thị Duyên (2010) Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 với luận văn
thạc sĩ “Xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá môn Khoa học 4” Đề tài đã
xây dựng một số bài tập mẫu làm nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên và họcsinh trong dạy học môn Khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học …
Như vậy, việc xây dựng hệ thống bài tập trong chương trình Tiểu học nóichung và môn Khoa học nói riêng thu hút được sự quan tâm của nhiều giáo viên.Trong đó, việc xây dựng bài tập kiểm tra đánh giá cũng được một số giáo viênquan tâm nhưng vẫn còn hạn chế và vấn đề xây dựng hệ thống bài tập nhằm sửdụng trong kiểm tra đánh giá thường xuyên chủ đề Vật chất - Năng lượng trongmôn Khoa học lớp 4 vẫn chưa có tác giả nghiên cứu Học hỏi kinh nghiệm củacác bài nghiên cứu trên, bài khóa luận này nghiên cứu sâu hơn về hệ thống bàitập chủ đề Vật chất - Năng lượng góp phần xây dựng một hệ thống bài tập nhằmkiểm tra đánh giá thường xuyên học sinh một cách hiệu quả, cũng như nâng caochất lượng dạy và học
7 Đóng góp của đề tài
7.1 Về lý luận
Đề tài làm rõ những vấn đề lí luận về xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra,đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
Trang 15chất-8 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian có hạn nên đề tài này được triển khai nghiên cứu về xây dựng hệthống bài tập kiểm tra đánh giá thường xuyên chủ đề Vật chất – Năng lượngtrong môn Khoa học 4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường Tiểu họcNguyễn Thị Minh Khai, thành phố Tam Kỳ
9 Cấu trúc tổng quan của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì khóa luậngồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tậpkiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học 4
- Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề Vật
chất - Năng lượng trong môn Khoa học 4
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 16NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VẬT
CHẤT - NĂNG LƯỢNG MÔN KHOA HỌC LỚP 4 1.1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng môn Khoa học lớp 4
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1.1.1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá
* Khái niệm kiểm tra:
Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: “Xem xét tình hình thực
tế để đánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh (HS)”.
Theo “Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học” của TS Vũ Thị Phương Anh,
Th.s Hoàng Thị Tuyết thì cho rằng: “Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động của giáo viên (GV) sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ liệu làm
cơ sở cho việc kiểm tra đánh giá”.
Như vậy, kiểm tra được hiểu là quá trình thu thập thông tin, số liệu liênquan đến quá trình học tập của HS để đưa ra những nhận xét đánh giá
* Khái niệm đánh giá:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đánh giá được hiểu là nhận định giá trị các kết quả kiểm tra thành tích học tập của HS”
Theo “Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học” của TS Vũ Thị Phương Anh,
Th.s Hoàng Thị Tuyết: “Đánh giá kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên
cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong qua trình kiểm tra Đánh giá kết quả học tập được hiểu là đánh giá HS về học lực và hạnh kiểm thông qua quá trình học tập các môn học cũng như các hoạt động khác”.
Trang 17Như vậy, đánh giá là việc đưa ra những nhận xét, kết luận về kết quả, trình
độ học tập của HS từ những thông tin thu thập ở quá trình kiểm tra
1.1.1.2 Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học
Để thực hiện đối mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay thì đổi mớiphương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ từđổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học, hình thức
tổ chức dạy học cho đến kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học Kiểm tra, đánh giá
có vai trò rất to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả của kiểm tra,đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lí giáo dục.Như vậy đổi mới kiểm tra, đánh giá trở thành nhu cầu quan trọng trong hệ thốnggiáo dục hiện nay [17]
Việc kiểm tra đánh giá phải được thực hiện ngay trong suốt quá trình họctập của HS, phải dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học, từng hoạtđộng; dựa vào yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh (theođịnh hướng tiếp cận năng lực người học) Thực hiện phối hợp kiểm tra đánh giáthường xuyên và kiểm tra định kỳ, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS,giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của cha mẹ học sinh Xây dựng bộcông cụ kiểm tra đánh giá toàn diện, công bằng, khách quan, trung thực, thựchiện kiểm tra đánh giá so sánh năng lực của người học từ đó có thể điều chỉnhkịp thời việc dạy và học [17]
Thực hiện quá trình thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như quansát quá trình học tập của HS trên lớp, làm bài kiểm tra, cho HS tự đánh giá vàđánh giá lẫn nhau,…Lựa chọn, xây dựng những nội dung đánh giá cơ bản trọngtâm, đảm bảo yêu cầu (theo 4 mức độ: nhận biết, hiểu, vận dụng và vận dụngnâng cao), thực hiện thu thập thông tin chính xác, trung thực và tạo điều kiện cho
HS tham gia vào quá trình kiểm tra đánh giá Việc đưa ra những nhận định về kếtquả học tập của học sinh đạt hay không về một nội dung nào đó phải dựa vào cáckết quả kiểm tra định lượng và định tính với chứng cứ cụ thể, rõ ràng; phân tích,giải thích sự tiến bộ học tập vừa căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình và kết quả
Trang 18đánh giá tổng kết Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra,đánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thựchành; câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan Mỗi hình thức cónhững ưu điểm và hạn chế nhất định, GV cần phải chú ý trong quá trình sử dụng
để quá trình kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả tối ưu [17]
Thực hiện thông tư 22/2016/TT-BGDĐT thực hiện kiểm tra đánh giáthường xuyên học sinh theo từng môn học giáo viên thường đưa ra các nhận xét,hướng dẫn các em tự nhận xét đánh giá, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh.Các bài tập câu hỏi kiểm tra đánh giá được xây dựng với các mức độ: nhận biết,hiểu, vận dụng và vận dụng nâng cao Các mức đánh giá này sẽ nhìn nhận rõràng hơn kết quả phấn đấu của học sinh, phụ huynh sẽ nắm bắt rõ hơn mức độđạt được của con mình Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên được thực hiện tốt
sẽ cung cấp những thông tin phản hồi rất hữu ích liên quan đến quá trình học tậpcủa học sinh, những lĩnh vực nào có sự tiến bộ, lĩnh vực học tập nào còn khókhăn Đồng thời, giúp học sinh nhận ra mình thiếu hụt những gì so với chuẩnkiến thức, kỹ năng hay yêu cầu, mục tiêu bài học để cả giáo viên và học sinhcùng điều chỉnh hoạt động dạy và học Thông tư cũng quy định trong quá trìnhđánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất thành ba mức: Tốt, Đạt, Cần cốgắng Cách đánh giá này không chỉ giúp nhìn thấy rõ năng lực phẩm chất củangười học mà còn có tác dụng khuyến khích động viên HS, đánh giá vì sự tiến bộcủa người học [6]
Như vậy, việc kiểm tra đánh giá kết quả người học được thực hiện tốt đemlại hiệu quả tích cực cho quá trình giảng dạy Thực hiện tốt xu hướng đổi mớikiểm tra đánh giá trong dạy học đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúpngười học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
1.1.1.3 Hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào thời điểm kiểm tra và mục đích sử dụng
có các hình thức kiểm tra sau:
- Kiểm tra thường xuyên là tiến trình thu thập thông tin về việc học tậpcủa HS một cách liên tục trong suốt quá trình học tập Các hình thức kiểm tra
Trang 19thường xuyên (vấn đáp, làm bài tập thực hành) dùng để đánh giá những phươngdiện cụ thể hay những phần của chương trình học Kết quả của kiểu kiểm tra nàyđược dùng để theo dõi sự tiến bộ của người học trong suốt tiến trình giảng dạy vàcung cấp những phản hồi liên tục cho HS và GV nhằm giúp GV điều chỉnh kịpthời việc giảng dạy, cũng như HS nhận ra những tiến bộ và chưa tiến bộ của bảnthân từ đó điều chỉnh và phát triển [11; 42].
Theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về đổi mới kiểm tra đánh giá thườngxuyên môn Khoa học có một số thay đổi, cụ thể là: Thực hiện kiểm tra đánh giá
HS về cả ba mặt: kiến thức, kỹ năng, thái độ trong suốt quá trình học tập bằngnhận xét GV dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng vàcách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cầnthiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời; hướng dẫn tạo điều kiện cho HS tựnhận xét, đánh giá và tham gia nhận xét, đánh giá bạn [6]
- Kiểm tra định kỳ là phương thức thu nhận kết quả học tập của HS theothời điểm, giúp GV biết xem mỗi HS đã tiếp thu được gì sau mỗi phần học để cóthể điều chỉnh ở phần học tiếp theo Các bài kiểm tra giữa học kỳ hay cuối học kỳvới các hình thức bài tập trắc nghiệm khách quan hay bài tập tự luận là những bàikiểm tra định kỳ [11; 42]
Đề kiểm tra phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triểnnăng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
+ Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học
+ Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiếnthức theo cách hiểu của cá nhân
+ Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn
đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống
+ Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mớihoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt [6]
Các bài tập kiểm tra đánh giá được xây dựng theo các mức độ nhận thức
sẽ giúp cho hoạt động kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả
Trang 201.1.2 Một số vấn đề về kiểm tra, đánh giá thường xuyên
1.1.2.1 Khái niệm kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là hoạt động thu thập thông tin về việc học tập của
HS được thực hiện vào một thời điểm bất kỳ trong quá trình học tập của một bàihọc, một chủ đề Kiểm tra thường xuyên là cơ sở đề định hình, hướng dẫn việc họccủa HS giúp người học đạt đến sự lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
1.1.2.2 Các hình thức kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là hoạt động rất quan trọng trong quá trình dạyhọc, kiểm tra đánh giá thường xuyên có ý nghĩa rất lớn đối với cả GV và HS.Kiểm tra thường xuyên có thể tiến hành theo các hình thức như kiểm tra nói (vấnđáp) và kiểm tra viết (làm bài tập theo nhóm hoặc cá nhân)
- Kiểm tra nói: hay còn gọi là kiểm tra miệng là kiểm tra dưới các hìnhthức hỏi đáp những câu hỏi trắc nghiệm khách quan hay câu hỏi tự luận nhằm
đo lường mức độ hiểu biết cũng như khả năng vận dụng những điều đã học của
HS, tạo điều kiện cho học sinh được thể hiện, rèn luyện khả năng diễn đạt trìnhbày một vấn đề bằng lời nói Kiểm tra nói thường được thực hiện ở đầu tiết họchay bất kỳ thời điểm nào trong tiết học, GV có thể xen kẽ những câu hỏi liênquan đến kiến thức cũ vào học bài mới, những câu hỏi mang tính tổng hợp, liênquan đến kiến thức đã học không chỉ giúp các em ghi nhớ mà còn tạo nền tảngcho việc lĩnh hội tri thức mới Để củng cố kiến thức cuối tiết học GV cũng cóthể đặt câu hỏi HS trả lời hoặc tổ chức trò chơi củng cố để tạo hứng thú[11]
- Kiểm tra viết: là hình thức kiểm tra được thực hiện dưới dạng thực hiệnmột bài tập hoặc xây dựng dưới dạng một đề kiểm tra Bài kiểm tra viết thườngđược thực hiện ở cuối mỗi tiết học, sau khi học xong một bài GV tổ chức HS làmbài kiểm tra thường xuyên nhằm giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức của bàihọc hôm nay và giúp giáo viên nắm được mức độ hiểu bài của học sinh Bài kiểmtra cuối tiết học được thực hiện gồm các bài tập theo 4 mức độ nhận thức: nhậnbiết, hiểu, vận dụng và vận dụng nâng cao Kiểm tra thường xuyên vào cuối tiếthọc với bài tập ở các mức độ nhận thức khác nhau và các dạng bài tập phong phú
sẽ giúp HS ghi nhớ, củng cố, hệ thống hóa kiến thức được học một cách tốt nhất
Trang 211.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá thường xuyên trong dạy học
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên là một khâu rất cần thiết và có tầm quantrọng đặc biệt, quá trình dạy học có đạt được thành công hay không còn phụthuộc một phần vào việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra, đánh giá giúp GV hiểu rõ việc học tập của HS, nhận ra đượcmức độ phân hóa về trình độ học tập của HS Từ đó GV sẽ có những biện phápthích hợp nhằm giúp đỡ, động viên khích lệ HS yếu, kém vươn lên trong học tậphọc tốt hơn; tạo điều kiện cho HS khá, giỏi rèn luyện và phát triển tư duy Qua
đó, giúp người GV nhìn nhận được những mặt mạnh, mặt yếu của bản thân, nhận
ra những thiếu sót trong kiến thức, kỹ năng cần thiết để điều chỉnh, sửa chữa kịpthời, nâng cao chất lượng giảng dạy
Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên giúp HS tái hiện, hệ thống hóa kiếnthức đã được học, tạo điều kiện cho các em phát triển tư duy, linh hoạt vận dụngcác kiến thức đã được học vào giải quyết những câu hỏi, vấn đề có tính thực tế ởmức độ cao Bên cạnh đó, còn giúp HS rèn luyện, trau dồi và phát triển các kỹnăng như đọc, nói, viết, trình bày một vấn đề trong học tập cũng như trong cuộcsống hằng ngày Kết quả của việc kiểm tra đánh giá sẽ giúp HS thấy được mình
đã tiếp thu được gì, những gì còn hạn chế để có những kế hoạch cải thiện việchọc tập của bản thân Tạo điều kiện cho bản thân HS tự đánh giá việc học tập củamình đang ở mức độ nào và cần phải cố gắng như thế nào; giúp HS có tinh thầntrách nhiệm trong học tập, hạn chế tính tự thỏa mãn, hình thành cho HS luôn có
ý chí quyết tâm vươn lên trong học tập
Bên cạnh đó, qua việc kiểm tra đánh giá thường xuyên giúp cho phụhuynh HS nắm được tình hình học tập của con mình, từ đó có những động viên,khích lệ giúp HS học tốt hơn và có những biện pháp phối hợp với nhà trường đểviệc học của các em đạt hiệu quả tốt nhất
Kiểm tra đánh giá là bước cuối cùng, đồng thời cũng là bước mở đầu chomột chu trình tiếp theo của quá trình dạy học Ở bước cuối cùng, kiểm tra giúp
GV đánh giá được chất lượng học tập của HS đồng thời cũng giúp GV tự đánh
Trang 22giá việc giảng dạy của mình Ở bước mở đầu (tức là trước khi vào bài mới), kiểmtra giúp HS liên kết mạch kiến thức, dựa trên kiến thức cũ để chuẩn bị tiếp nhậnkiến thức mới
Vậy kiểm tra đánh giá thường xuyên là việc không thể thiếu trong quá trìnhdạy học, mang một ý nghĩa quan trọng đối với GV, HS và phụ huynh học sinh
1.1.2.4 Cấu trúc của một đề kiểm tra đánh giá thường xuyên
Cấu trúc của một đề kiểm tra thường xuyên ở Tiểu học thường có gồm 2phần: phần trắc nghiệm và phần tự luận, được thực hiện trong một khoảng thờigian ngắn từ 5-10 phút và được thực hiện sau khi học xong bài học
- Phần trắc nghiệm gồm những bài tập câu hỏi với nhiều hình thức đadạng, phong phú như TN đúng sai, nhiều lựa chọn, điền khuyết hay ghép đôi.Kiến thức của bài học được thể hiện dưới các dạng câu hỏi trắc nghiệm khácnhau sẽ tạo được hứng thú cho học sinh
- Phần tự luận là những câu hỏi yêu cầu học sinh trình bày hay giải thíchmột vấn đề của bài học Câu hỏi tự luận thường mang tính vận dụng hay liên hệthực tế các kiến thức của bài học
Nội dung kiến thức thuộc chủ đề VC-NL nhằm cung cấp kiến thức giúp
HS biết, hiểu từ đó vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bài kiểm tra thường xuyênđược thực hiện trong một khoảng thời gian rất ngắn (5-10 phút) nên lượng câuhỏi, bài tập cho một đề kiểm tra thường từ 4-6 câu, các câu được xây dựng theocác mức độ nhận thức: nhận biết, hiểu, vận dụng và vận dụng nâng cao
- Bài tập ở mức độ nhận biết: các bài tập yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đãhọc Bài tập phù hợp với đối tượng HS đại trà và chiếm khoảng 20% lượng câuhỏi trong đề kiểm tra Bài tập ở mức độ nhận biết có thể đảm bảo 70%-90% HS
có thể làm đúng
- Bài tập ở mức độ hiểu: đòi hỏi, yêu cầu HS hiểu được vấn đề nội dungbài học Bài tập ở mức độ hiểu chiếm khoảng 40% số lượng câu hỏi trong đềkiểm tra thường xuyên và bài tập ở mức độ hiểu khoảng 60%-80% HS làm đúng
- Bài tập ở mức độ vận dụng: là những bài tập yêu cầu ở mức độ cao hơn,
HS vận dụng những điều đã học vào giải quyết những vấn đề quen thuộc Bài tập
Trang 23ở mức độ vận dụng có thể là dạng tự luận hoặc trắc nghiệm và bài tập vận dụngchiếm khoảng 20% lượng câu hỏi trong một đề kiểm tra và có thể đảm bảo 50%-70% HS thực hiện bài tập đúng.
- Bài tập ở mức độ vận dụng nâng cao: là những bài tập nâng cao thườngdành cho HS khá giỏi, đòi hỏi HS phải hiểu kiến thức kết hợp với khả năng tưduy, suy luận để hoàn thành bài tập Trong một đề kiểm tra thì câu hỏi ở mứcnâng cao chiếm khoảng 20% số lượng câu hỏi của toàn bài Bài tập ở mức độnâng cao thường dành cho HS khá giỏi và có thể 20%-30% HS làm đúng bài tập
1.1.3.1 Khái niệm bài tập và hệ thống bài tập
Bài tập là một dạng nhiệm vụ được đưa ra dựa trên nền tảng nội dungkiến thức HS đã học HS phải suy nghĩ, tư duy để giải quyết nhằm đạt được mụctiêu bài học
Hệ thống bài tập là tập hợp các bài tập được sắp xếp theo một hệ thốngnhất định, các bài tập trong hệ thống bài tập có mối liên hệ chặt chẽ với nhaunhằm giúp HS lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, đạt được mục tiêubài học môn học
1.1.3.2 Kỹ thuật xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan
* Khái niệm trắc nghiệm khách quan
Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là "đo lường", "nghiệm" là "suy xét",
"chứng thực" Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là câu hỏi đòi hỏi người làmphải suy nghĩ nhiều và trả lời ngắn gọn bằng các kỹ hiệu đơn giản với nhiều dạngbài tập như trắc nghiệm (TN) đúng-sai, TN nhiều lựa chọn, TN điền khuyết, TNghép đôi và TN mô hình
* Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan
Cấu trúc của một bài tập gồm có phần ngữ liệu và yêu cầu (câu lệnh), đểthực hiện xây dựng được một bài tập TN thì ta phải xác định được mục tiêu của
Trang 24bài tập Sau khi xác định được mục tiêu thì sẽ tiến hành lựa chọn nội dung chobài tập và tạo câu lệnh (câu lệnh phải đảm bảo gắn với nội dung) Tùy theo từngdạng TN mà ta có cách xây dựng ngữ liệu và câu lệnh khác nhau
Với bài 21: “Ba thể của nước” chúng ta có thể xây dựng bài tập TNKQvới các hình thức sau:
+ Đối với TN đúng-sai: Đưa ra các mệnh đề khác nhau liên quan đến nộidung và yêu cầu HS lựa chọn mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai, cụ thể:
Ví dụ 1.1:
+
Đối với TN nhiều lựa chọn: Soạn câu dẫn, xây dựng câu trả lời đúng súc tích vàcác phương án nhiễu hợp lý, yêu cầu HS lựa chọn phương án đúng (hoặc đúngnhất), như:
Ví dụ 1.2:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Nước có thể tồn tại ở thể nào?
a Thể lỏng b Thể khí c Thể rắn d Thể rắn, lỏng, khí.+ Đối với TN điền khuyết: Soạn nội dung, xác định vị trí còn thiếu mà HS cầnđiền vào và yêu cầu HS lựa chọn, điền từ thích hợp vào chỗ trống Từ được điền
có thể cho trước hoặc không cho trước, cụ thể:
+ Đối với TN ghép đôi: Soạn câu dẫn và câu đáp sao cho phù hợp và yêu cầu
HS ghép đôi tạo thành câu có nội dung hoàn chỉnh, như:
Nối nội dung ở cột A với nội dụng ở cột B sao cho phù hợp
Trang 25+ Đối với TN mô hình: là dạng bài tập thể hiện dưới dạng tranh ảnh hay sơ
đồ Xây dựng câu dẫn rõ ràng, xác định mô hình phù hợp với nội dung kiến thức
* Các mức độ của bài tập trắc nghiệm khách quan
Để đảm bảo yêu cầu của quá trình dạy học và phù hợp với quy định củathông tư 22/2016/TT-BGDĐT chúng tôi sẽ tiến xây dựng hệ thống bài tập theo 4mức độ sau:
+ Bài tập ở mức độ nhận biết (phù hợp cho HS đại trà): Dạng này chỉ yêucầu HS nhắc lại hoặc mô tả lại kiến thức đã được học Với bài 21:“Ba thể của
Trang 26nước”, mục tiêu giúp HS “nhớ, nhắc lại” kiến thức về nhận biết nước ở thể lỏng
có thể thiết kế bài tập TN:
Ví dụ 1.5:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Nước nào dưới đây không phải nước ở thể lỏng?
+ Bài tập ở mức độ hiểu: yêu cầu HS trình bày giải thích được kiến thức
theo cách hiểu của bản thân Với mục tiêu giúp HS “hiểu” được sự chuyển thể
của nước trong bài 21:“Ba thể của nước” có thể xây dựng bài tập TN dạng Đúng/Sai:
Nước chỉ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi gặp nhiệt độ cao
Nước ở thể rắn luôn luôn có hình dạng nhất định
+ Bài tập ở mức độ vận dụng: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng
những hiểu biết để “giải quyết những vấn đề quen thuộc trong cuộc sống”.
Trong bài 21: “Ba thể của nước” để giúp HS có thể hiểu, vận dụng nhữngkiến thức về sự chuyển thể của nước để lý giải những vấn đề quen thuộc có thểxây dựng bài tập TN như:
Ví dụ 1.7:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
“Khi dùng khăn ướt lau bảng ta thấy mặt bảng ướt nhưng một lúc sau thấymặt bảng khô” Hiện tượng này cho ta biết điều gì?
a Nước thấm vào trong bảng
b Nước ở thể lỏng bay hơi vào không khí
c Cả a và b đều sai
Trang 27+ Bài tập ở mức độ vận dụng nâng cao: Thường dành cho HS khá giỏi, đòi
hỏi HS vận dụng các kiến thức đã học kết hợp với các thao tác tư duy để “giải quyết các vấn đề mới lạ trong thực tiễn”.
Ví dụ 1.8:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Dòng nào dưới đây thể hiện sự bay hơi của nước vào không khí?
a Phơi quần áo ướt dưới trời nắng thì quần áo sẽ khô
b Khi nấu nước để sôi lâu thì nước trong ấm cạn dần
c Cả a và b đều đúng
* Yêu cầu khi xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan
Để xây dựng thành công một bài tập TNKQ thì cần chú ý ngôn ngữ trongcâu hỏi phải ngắn gọn, chính xác và mỗi câu hỏi chỉ đảm bảo tập trung vào một vấn
đề tránh sự lan man gây mơ hồ cho người đọc, bài tập phải đảm bảo có một câu trảlời duy nhất đúng Xây dựng bài tập phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng HS,phải đảm bảo được những bài tập HS đại trà có thể hoàn thành tốt, có những câunâng cao cho HS khá giỏi để tạo điều kiện cho các em phát triển tư duy
Như vậy, khi xây dựng bài tập TNKQ sử dụng trong kiểm tra đánh giá GVcần chú ý xác định mục tiêu rõ ràng, lựa chọn nội dung và các dạng bài tậpTNKQ phù hợp, đảm bảo sử dụng nhiều dạng bài tập
1.1.3.3 Kỹ thuật xây dựng bài tập tự luận
*Khái niệm bài tập tự luận
Bài tập tự luận là dạng bài tập mà đòi hỏi người làm bài phải sử dụng kiếnthức của mình để trình bày hay giải thích một vấn đề, tình huống nào đó bằngngôn ngữ viết [11]
Bước đầu tiên để xây dựng một bài tập tự luận là cần phải xem xét và xácđịnh chuẩn kiến thức kỹ năng cần đo lường Khi xác định rõ được mục tiêu cầnkiểm tra đánh giá người học sau mỗi tiết học, GV sẽ xây dựng ra một bài tậpchính xác đảm bảo về mặt nội dung lẫn yêu cầu
Đề bài tự luận được xây dựng với hai phần đầy đủ là phần phát biểu vềtình huống, vấn đề (phần ngữ liệu, thông tin) và phần yêu cầu Phần yêu cầu vàphần thông tin cần được xây dựng một cách ngắn gọn, đảm bảo nội dung, tránh
Trang 28sự lan man trong câu hỏi, dễ làm cho HS hiểu sai câu hỏi Hình thức của đề bài tựluận có thể là một câu hỏi hay một yêu cầu Cụ thể với đề bài “Nêu vai trò củakhông khí đối với sự sống”: bài tập này yêu cầu HS nêu (trình bày) với phầnthông tin, ngữ liệu dẫn dắt là vai trò của không khí đối với sự sống Hay đề bài
“Cuộc sống của con người như thế nào nếu không có mặt trời ?” bài tập này đượcđưa ra dưới dạng một câu hỏi với yêu cầu HS vận dụng kiến thức về vai trò củaánh sáng mặt trời đối với cuộc sống con người để trả lời
* Các dạng bài tập tự luận
Bài tập tự luận được xây dựng thường có dạng bài tập kiểu trả lời hạn chế
và bài tập kiểu trả lời mở rộng [11]
+ Dạng tự luận trả lời hạn chế thì thường có giới hạn về nội dung câu trảlời Với Bài 21: Ba thể của nước (Khoa học 4) thì đề bài tập sẽ là “Nước có thểtồn tại ở những thể nào?”, bài tập này ở dạng đóng tức là câu trả lời có giới hạn(Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng và thể khí)
+ Dạng tự luận mở rộng thì không giới hạn về câu trả lời, HS trả lời theosuy nghĩ và vốn hiểu biết của bản thân Với bài tập “Nêu một số ví dụ chứng tỏnước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí”, bài tập này theo dạng mở,
HS có thể suy nghĩ kết hợp với kiến thức về sự chuyển thể của nước để tìm câu trảlời và mỗi HS có thể có những câu trả lời khác nhau, không giới hạn câu trả lời
* Các mức độ của bài tập tự luận
+ Bài tập tự luận ở mức độ nhận biết: Ở mức độ này thường thì tất cả HS
có thể thực hiện được, chỉ yêu cầu nêu, nhắc lại các kiến thức đã học
Trang 29thể của nước thì mới có thể sử dụng thuật ngữ chính xác.
+ Bài tập tự luận ở mức độ vận dụng: dạng bài tập này yêu cầu HS hiểu vàvận dụng các kiến thức để trình bày, giải quyết các vấn đề trong bài học mà các
em đã được học hoặc các vấn đề quen thuộc trong cuộc sống
Ví dụ 1.11:
Bài tập: “Vẽ sơ đồ mô tả sự chuyển thể của nước” Bài tập ở mức độ vậndụng yêu cầu HS tổng hợp tất cả kiến thức kỹ năng trong bài để mô tả sự chuyểnthể của nước bằng sơ đồ
+ Bài tập tự luận ở mức độ vận dụng nâng cao: HS phải vận dụng các kiếnthức đã học kết hợp với các thao tác tư duy để giải quyết những bài tập, vấn đềmới trong thực tiễn
Ví dụ 1.12:
Bài tập: “Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hay nồi canhkhi đun nấu” Ở bài tập này học sinh phải kết hợp kiến thức đã học cùng với sựhiểu biết của bản thân để giải thích Lúc này, HS cũng có thể tham khảo ý kiến từnhững người xung quanh như bố mẹ, anh chị,… để giải quyết vấn đề Từ đó, khảnăng vận dụng kiến thức vào cuộc sống cũng như các kỹ năng giải quyết vấn đềcủa HS được nâng cao
Sau khi đã xác định và xây dựng được các dạng bài tập tự luận với cácmức độ (nhận biết, hiểu, vận dụng, vận dụng nâng cao) GV tiến hành xây dựngđáp án và kiểm tra, chỉnh sửa hoàn thành bài tập
* Yêu cầu khi xây dựng bài tập tự luận
Khi xây dựng bài tập tự luận sử dụng trong kiểm tra đánh giá cần chú ý:câu hỏi phải phù hợp với tiêu chí được đề ra để kiểm tra đánh giá; ngôn ngữ phải
rõ ràng, dứt khoát thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo (nhận biết, hiểu,vận dụng và vận dụng nâng cao); câu hỏi phải phù hợp với trình độ nhận thứccủa HS, yêu cầu HS phải hiểu để áp dụng giải quyết các vấn đề ngoài thực tiễnnhiều hơn là phải nhớ lại khái niệm, thông tin Bài tập tự luận phải được xâydựng theo các mức độ: nhận biết, hiểu, vận dụng và vận dụng nâng cao phù hợpvới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
Trang 301.1.4 Tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
Việc dạy học chủ đề Vật chất-Năng lượng (VC-NL) có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong việc cung cấp các kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dưỡng thái
độ cần thiết cho HS trong cuộc sống hằng ngày Ngoài ra, còn tạo tiền đề và xâydựng nền tảng vững chắc cho HS học tập ở các lớp trên Chủ đề VC-NL nhằmcung cấp cho HS các kiến thức về các nguồn VC-NL như nước, không khí, âmthanh, ánh sáng, nhiệt Đây là các kiến thức rất quan trọng và hữu ích trong cuộcsống, có nhiều cách để giúp HS ghi nhớ, khắc sâu, nắm vững kiến thức và xâydựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá thường xuyên chủ đề VC-NL làmột biện pháp hữu hiệu
Với hệ thống bài tập được xây dựng, GV có thể dễ dàng sử dụng để kiểmtra đánh giá HS sau mỗi tiết học Hệ thống bài tập được xây dựng theo 4 mức độ(nhận biết, hiểu, vận dụng, vận dụng nâng cao), với các dạng bài tập đa dạng, tạođiều kiện cho GV sử dụng bài tập một cách chủ động để kiểm tra đánh giá, đánhgiá được những gì HS đã tiếp thu được, những gì còn hạn chế Từ đó GV cónhững giải pháp khắc phục, thay đổi phương pháp dạy sao cho đem lại hiệu quảtối ưu ở những tiết học sau
Với các bài tập được xây dựng sau mỗi bài học sẽ giúp HS hệ thống hóakiến thức sau mỗi bài Khi được làm các bài tập mà GV đưa ra thì các kiến thứctrọng tâm sẽ được khơi gợi lại một lần nữa Các kiến thức được chắt lọc dướidạng từng ý ở mỗi bài tập sẽ giúp HS khắc sâu, ghi nhớ nội dung bài học ngay tạilớp, hạn chế ghi nhớ không chủ định.Với những dạng bài tập khác nhau được sửdụng một cách thích hợp sẽ lôi cuốn, kích thích hứng thú học tập của HS từ đótạo động lực thúc đẩy quá trình tư duy tích cực cho mỗi HS Khi thực hiện cácbài tập sẽ dần hình thành cho HS nhiều kỹ năng như kỹ năng đọc, phân tích đềbài, kỹ năng trình bày… và rèn luyện các thao tác tư duy như phân tích, tổnghợp, so sánh, khái quát hóa…
Như vậy, xây dựng và sử dụng thành công hệ thống bài tập kiểm tra đánhgiá thường xuyên chủ đề VC-NL sẽ mang lại lợi ích rất lớn không chỉ với HS màvới GV cũng rất có ý nghĩa Trong quá trình nghiên cứu xây dựng bài tập thì GV
Trang 31cũng có thể hệ thống hóa kiến thức của bản thân, từ đó nhận ra được còn thiếusót những gì và điều chỉnh kịp thời tạo điều kiện cho quá trình giảng dạy đạt hiệuquả cao Do đó, việc xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đềVC-NL có tầm quan trọng đặc biệt đối với cả HS và GV.
1.1.5 Đặc điểm nhận thức của học sinh giai đoạn 4, 5
Về tri giác: Tri giác của HS giai đoạn 4, 5 còn mang tính đại thể, ít đi vào
chi tiết và mang tính không ổn định Tri giác của các em đã có bước phát triểnnhưng còn sơ giản, tri giác đã mang tính mục đích rõ ràng Trong quá trình họctập tri giác trở thành hoạt động có mục đích, phức tạp và sâu sắc hơn đòi hỏi có
sự phân tích, so sánh, tổng hợp thì quá trình tri giác mang tính chất của quá trìnhquan sát có tổ chức Tri giác của HS không tự nó phát triển và GV có vai tròquan trọng trong sự phát triển tri giác của HS Không chỉ hướng dẫn HS cáchnhìn, hình thành kỹ năng nhìn mà còn hướng dẫn HS xem xét, chú ý, lắng nghe
để nhận ra đặc điểm bản chất của sự vật hiện tượng [14; 201]
Do đó, khi xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề
VC-NL cần phải chú ý bài tập phải phù hợp với khả năng tri giác của HS, không nênquá khó và tạo được sự lôi cuốn, dẫn dắt HS tìm ra được vấn đề
Về trí nhớ: Đa số học sinh tiểu học thường ghi nhớ một cách máy móc,
các em thường học thuộc lòng mà không hiểu ý nghĩa do vốn ngôn ngữ của các
em còn hạn chế HS giai đoạn 4, 5 trí nhớ của các em đang dần hoàn thiện, qua
sự hướng dẫn của GV các em đã biết chọn lọc điểm chính, điểm quan trọng cầnphải nhớ Với cách ghi nhớ này giúp các em ghi nhớ nhanh hơn, lâu hơn và nhớlại chính xác khi cần vận dụng các kiến thức đã học [14; 203]
Trí nhớ của các em đã có bước phát triển hơn so với HS lớp 1, 2, 3, tuynhiên hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưsức hấp dẫn của tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay sự hứng thú… Như vậy, khixây dựng hệ thống bài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề VC-NL cần chú ý đếnđặc điểm trí nhớ của HS, lựa chọn ngữ liệu phù hợp, giúp kích thích hứng thú vàtạo điều kiện cho HS gợi nhớ kiến thức đã được học đem lại hiệu quả cho quátrình kiểm tra đánh giá
Trang 32Về tư duy: Ở giai đoạn này tư duy của các em đang chuyển từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng Các em có thể phân tích đối tượng mà khôngcần hành động trực tiếp với đối tượng, dần tiếp cận với tư duy lý luận HS bướcđầu có khả năng tìm tòi, phát hiện, phán đoán, suy luận và giải quyết vấn đề Cácphương pháp ở nhà trường tiểu học tạo điều kiện cho HS có sự phát triển về tưduy, từng bước chuyển từ cấp độ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính Điều
đó có tác dụng hình thành ở người học khả năng tiến hành các thao tác khái quáthóa, thao tác so sánh và tiến tới khả năng suy luận sơ đẳng [14;205]
Nhìn chung tư duy của các em có sự phát triển rõ rệt so với các lớp trướctuy nhiên còn sơ đẳng ở đa số HS Khi xây dựng hệ thống bài tập trong kiểm trađánh giá chủ đề VC-NL cần chú ý bài tập không chỉ vừa sức mà còn tạo điềukiện cho HS phát triển các thao tác tư duy
Về chú ý: Đặc điểm chú ý của HS giai đoạn này có sự phát triển hơn, các
em dần hình thành chú ý có chủ định tương đối vững chắc, có thể duy trì chú ý
có chủ định ngay cả khi có động cơ xa, có thể tập trung vào một vấn đề mà bảnthân có thể không hứng thú Chú ý của học sinh tiểu học được phát triển trongquá trình học tập cùng với sự phát triển của động cơ học tập và sự trưởng thành
về ý thức trách nhiệm đối với viêc học tập và phát triển của bản thân Trẻ đã có
sự nỗ lực về ý chí trong các hoạt động học tập như học thuộc bài, hoàn thành bàitập về nhà, trẻ đã định lượng được thời gian cho phép để làm một công việc nào
đó và sẽ cố gắng hoàn thành nó trong khoảng thời gian đã định Trong quá trìnhhọc tập đòi hỏi HS phải rèn luyện ý chí, duy trì chú ý có chủ định [14; 202]
Như vậy, trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ
đề VC-NL GV cần quan tâm đến đặc điểm chú ý của HS, khi duy trì chú ý cóchủ định tốt, HS tiếp thu bài tốt thì tạo điều kiện cho quá trình kiểm tra đánh giá
Đặc điểm tình cảm: Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống
tâm lý của con người Đối với học sinh tiểu học thì tình cảm có vị trí đặc biệt vì
nó là khâu quan trọng gắn nhận thức với hoạt động của trẻ Tình cảm tích cực sẽkích thích nhận thức của trẻ và thúc đẩy trẻ em hoạt động Trẻ rất dễ xúc cảm,xúc động và khó kiềm chế cảm xúc của mình Qúa trình nhận thức hoạt động học
Trang 33của trẻ chịu sự chi phối mạnh mẽ của cảm xúc Cụ thể khi làm bài tập khi các emtập trung hứng thú với bài tập thì sẽ thể hiện rõ trên nét mặt vui vẻ, tươi cười củacác em; còn khi không thích hoặc nhàm chán thì dễ dàng nhận thấy sự cau có khóchịu trên khuôn mặt của các em khi gặp một khó khăn nào đó trong giải quyết bàitập [14; 208] Khi xây dựng bài tập thì cần lựa chọn dạng bài, ngữ liệu phù hợp
để kích thích hứng thú, nhu cầu học tập của HS
Ở tuổi tiểu học nếu xúc cảm về một sự kiện, hiện tượng hoặc sự vật nào
đó được củng cố thường xuyên thông qua các bài học, môn học, hoạt động thì sẽhình thành tình cảm sâu đậm, bền vững [14; 208] Do đó, khi xây dựng hệ thốngbài tập trong kiểm tra đánh giá chủ đề VC-NL cần chú ý xây dựng các câu hỏibồi dưỡng thái độ, tình cảm cho các em về các hiện tượng trong tự nhiên giúp các
1.2.1.1 Mục tiêu dạy học chủ đề Vật chất-Năng lượng
Chủ đề Vật chất-Năng lượng nhằm giúp cung cấp cho HS [4]:
- Về kiến thức: Tìm hiểu và nhận biết đặc điểm tính chất của một số hiệntượng tự nhiên:
+ Nước: Một số tính chất của nước, ba thể của nước, sự chuyển thể, vòngtuần hoàn của nước; vai trò của nước trong đời sống và sản xuất; sự ô nhiễmnước; cách làm sạch nước; sử dụng nước hợp lý và bảo vệ nguồn nước
+ Không khí: Tính chất, thành phần của không khí; vai trò của không khíđối với sự sống, sự cháy; sự chuyển động của không khí, gió,bão, phòng chốngbão; sự ô nhiễm không khí; bảo vệ bầu không khí trong sạch
+ Âm thanh: Các nguồn âm, sự truyền âm, âm thanh trong cuộc sống,chống tiếng ồn
+ Ánh sáng: Các nguồn sáng, sự truyền ánh sáng, vai trò của ánh sáng
Trang 34+ Nhiệt: Cảm giác nóng lạnh, nhiệt độ, nhiệt kế, các nguồn nhiệt; vai tròcủa nhiệt.
- Kỹ năng: Bước đầu hình thành và phát triễn một số kỹ năng như quan sát,làm thí nghiệm, phân tích, so sánh
- Thái độ: Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đãhọc vào đời sống
1.2.1.2 Nội dung chủ đề Vật chất- Năng lượng
Cấu trúc nội dung chương trình chủ đề Vật chất-Năng lượng môn Khoahọc lớp 4 được xây dựng theo cấu trúc mở rộng và nâng cao dần, gồm 37 tiếttương ứng với 33 bài và 4 bài ôn tập, kiểm tra Cụ thể như sau:
22 Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra
23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
24 Nước cần cho sự sống
25 Nước bị ô nhiễm
26 Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
27 Một số cách làm sạch nước
28 Bảo vệ nguồn nước
29 Tiết kiệm nước
37 Tại sao có gió?
38 Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão
39 Không khí bị ô nhiễm
40 Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Âm thanh
42 Sự lan truyền âm thanh
43 Âm thanh trong cuộc sống
44 Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)
Trang 3547 Ánh sáng cần cho sự sống
48 Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)
49 Ánh sáng và việc bảo vệ mắtNhiệt
1.2.2 Thực trạng việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề Vật chất - Năng lượng trong môn Khoa học lớp 4
1.2.2.1 Mục đích, đối tượng điều tra
* Mục đích điều tra
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về vấn đề xây dựng hệ thống bài tập sử dụngkiểm tra đánh giá thường xuyên chủ đề Vật chất-Năng lượng môn Khoa học 4.Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng ở khối lớp 4 trường Tiểu học Nguyễn ThịMinh Khai (Thành phố Tam Kỳ) Vấn đề đặt ra trong quá trình khảo sát là:
- Về phía giáo viên: Nhận thức của GV về việc xây dựng hệ thống bài tậpkiểm tra đánh giá thường xuyên chủ đề Vật chất-Năng lượng và ý nghĩa của việckiểm tra đánh giá thường xuyên; GV đã xây dựng hệ thống bài tập hay chưa? GVthường sử dụng bài tập ở đâu để kiểm tra đánh giá thường xuyên? Mức độ hiệuquả của các bài tập đó như thế nào? Những khó khăn trong việc xây dựng hệthống bài tập kiểm tra đánh giá
- Về phía học sinh: Chúng tôi tìm hiểu về hứng thú và nhu cầu của HS vềvấn đề kiểm tra đánh giá thường xuyên, các dạng bài tập mà HS được làm cũngnhư vai trò ý nghĩa của hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên
* Đối tượng điều tra
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành điều trathông qua 4 giáo viên chủ nhiệm khối lớp 4 và 70 học sinh lớp 4 trường Tiểu họcNguyễn Thị Minh Khai, Thành phố Tam Kỳ
Trang 36Hầu hết các GV đều đạt chuẩn, tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và đại học sưphạm, có kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy.
1.2.2.2 Nội dung điều tra
* Đối với giáo viên
Chúng tôi tiến hành điều tra bằng cách phát phiếu lấy ý kiến của 4 giáo viênlớp 4 trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai về các vấn đề như:
+ Vai trò ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá thường xuyên cũng nhưnhận thức của GV về việc kiểm tra đánh giá thường xuyên chủ đề VC-NL mônKhoa học 4
+ Nguồn bài tập mà GV thường sử dụng để kiểm tra đánh giá thườngxuyên và mức độ hiệu quả của các bài tập mà GV đã sử dụng
+ Thực trạng việc xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá thườngxuyên và những khó khăn trong việc xây dựng hệ thống bài tập
* Đối với học sinh
Chúng tôi tiến hành điều tra 70 học sinh lớp 4 trường Tiểu học NguyễnThị Minh Khai gồm các vấn đề như:
+ Vai trò tầm quan trọng của chủ đề VC-NL môn Khoa học 4
+ Hứng thú, nhu cầu của học sinh về việc kiểm tra đánh giá thường xuyên.+ Các dạng bài tập mà học sinh thường được làm để kiểm tra đánh giáthường xuyên và vai trò, ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá thường xuyên đối vớiviệc học của bản thân
1.2.2.3 Phương pháp điều tra
Nhằm đạt được mục đích điều tra, chúng tôi tiến hành sử dụng kết hợp cácphương pháp điều tra:
- Phương pháp điều tra: Xây dựng các phiếu điều tra gồm hệ thống cáccâu hỏi về thực trạng xây dựng hệ thống bài tập nhằm kiểm tra đánh giá thườngxuyên chủ đề Vật chất-Năng lượng Tổng số phiếu phát ra là 74 phiếu (gồm 4phiếu GV và 70 phiếu HS) và tổng số phiếu thu lại là 74 phiếu
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Trò chuyện với GV và HS khối lớp
4 để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giáthường xuyên chủ đề Vật chất-Năng lượng
Trang 37- Phương pháp quan sát: Quan sát, dự giờ một số tiết dạy chủ đề Vật Năng lượng môn Khoa học lớp 4 tại trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai.
chất-1.2.2.4 Kết quả điều tra
* Về phía giáo viên:
Bảng 1.1: Tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá thường xuyên chủ
là rất cần thiết trong quá trình dạy học chủ đề VC-NL, được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.2: Mức độ thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh sau mỗi tiết học
Biểu đồ 1.1: Mức độ thực hiện việc kiểm tra đánh giá sau mỗi tiết học.
Qua điều tra và thu thập kết quả, chúng tôi nhận thấy rằng tất cả giáo viênkhi dạy học chủ đề VC-NL trong môn Khoa học 4 đều chú trọng việc kiểm tra
Trang 38cuối mỗi tiết học Có 50% GV thường xuyên kiểm tra đánh giá sau mỗi tiết học
và 50% GV thỉnh thoảng thực hiện được thể hiện trong bảng 1.2 và biểu đồ 1.1
Bảng 1.3: Hình thức kiểm tra đánh giá vào cuối tiết học.
Các hình thức Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Ngoài ra, các GV nhận thức được ý nghĩa cũng như tầm quan trọng củaviệc kiểm tra đánh giá thường xuyên, các GV đã sử dụng nhiều hình thức kiểmtra đánh giá khác nhau, cụ thể là có 100% GV thường sử dụng hình thức hỏi đáp,50% GV sử dụng hình thức trò chơi học tập, 75% GV thực hiện kiểm tra viếtdưới hình thức trắc nghiệm và 50% GV thực hiện kiểm tra viết bằng các bài tập
tự luận, được thể hiện rõ ở bảng 1.3
Bảng 1.4: Nguồn gốc bài tập được GV sử dụng để kiểm tra đánh giá cuối
Biểu đồ 1.2: Nguồn gốc bài tập sử dụng kiểm tra đánh giá cuối tiết học.
Khi tìm hiểu về nguồn gốc các bài tập mà GV thường sử dụng trong kiểmtra thường xuyên, chúng tôi thu được kết quả: 100% GV tham khảo trên cáctrang mạng, 25% GV tự xây dựng bài tập để sử dụng và 100% GV sử dụng bài
Trang 39tập trong vở bài tập Kết quả thu được thể hiện ở bảng 1.4 có thể thấy được rằnghầu như GV thường sử dụng bài tập có sẵn để kiểm tra đánh giá thường xuyên.
Bảng 1.5: Mức độ hiệu quả của các bài tập được sử dụng kiểm tra đánh giá
Kết quả thể hiện ở bảng 1.5 hi GV sử dụng bài tập ở các nguồn khác nhau
để kiểm tra đánh giá thì 25% GV cho rằng các bài tập sử dụng kiểm tra thường xuyên đạt hiệu quả rất cao và 75% GV sử dụng đạt hiệu quả,
Bảng 1.6: Thực trạng xây dựng hệ thống bài tập kiểm tra đánh giá thường
xuyên chủ đề VC-NL môn Khoa học 4
Bảng 1.7: Những khó khăn trong việc xây dựng hệ thống bài tập
Khó khăn Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Chưa từng tiếp cận với việc xây dựng bài tập 0 0
Nhằm tìm hiểu những khó khăn trong việc xây dựng hệ thống bài tập,chúng tôi đã xây dựng câu hỏi và thu được kết quả là 100% GV khối lớp 4 chorằng việc xây dựng một hệ thống bài tập để kiểm tra thường xuyên là tốn rấtnhiều thời gian và 50% GV cho rằng khó xây dựng bài tập
Bảng 1.8: Vai trò, ý nghĩa của kiểm tra đánh giá thường xuyên.
Ý nghĩa kiểm tra đánh giá Số lượng Tỉ lệ
Trang 40(người) (%)
Giáo viên dễ dàng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
Giúp học sinh tự đánh giá kết quả học tập của bản thân 3 75Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài học 2 50
Giúp kích thích hứng thú, tạo động lực học tập cho học
Khi xây dựng câu hỏi điều tra về vai trò, ý nghĩa của kiểm tra đánh giáthường xuyên chủ đề VC-NL thì chúng tôi thu được kết quả hầu như tất cả GVđều nhận thức được vai trò của kiểm tra thường xuyên sau mỗi tiết học
Bảng 1.9: Mức độ sử dụng các dạng bài tập trong kiểm tra đánh giá
thường xuyên
Mức độ
Trắc nghiệm Tự luận
Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Số lượng (người) Tỉ lệ (%)
Biểu đồ 1.3: Mức độ sử dụng các dạng bài tập trong kiểm tra đánh giá
thường xuyên
Khi điều tra về mức độ sử dụng các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận
mà GV thường sử dụng kiểm tra thường xuyên chủ đề VC-NL thì 75% GVthường xuyên sử dụng dạng bài tập trắc nghiệm và 25% GV thỉnh thoảng sử