1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguyên lí kế toán 2016

188 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tổng hợp môn Nguyên Lí kế toán nhằm giúp nắm vững các kiến thức cơ bản, xây dựng nền tảng để giải được bài tập. Nội dung được chắt lọc một cách có logic để người học dễ dàng ghi nhớ. Thông qua bài tổng hợp này giúp cho ta hiểu hơn về Nguyên lí kế toán.

Trang 1

Mục tiêu học tập

Sau khi nghiên cứu chương này bạn có thể thực hiện được:

• Mô tả bản chất, chức năng của kế toán

• Liệt kê các đối tượng kế toán

• Hiểu được nhiệm vụ của kế toán

• Nhận biết các nguyên tắc kế toán

• Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị

• ….

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Trang 3

1.1 Kế toán là gì

• Định nghĩa kế toán

• Thước đo dùng trong kế toán

• Chức năng, vai trò của kế toán

Trang 4

1.1.1 Định nghĩa

• Theo Luật Kế toán Việt Nam

“Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”

– Thu thập

– Xử lý

– Cung cấp thông tin

Trang 5

1.1.2 Thước đo dùng trong kế toán

• Thước đo hiện vật

• Thước đo thời gian

• Thước đo giá trị

Trang 6

1.1.3 Chức năng, vai trò của kế toán

Chức năng của kế toán

THÔNG TIN

Báo cáo Truyền tin

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

Trang 7

1.1.3 Chức năng, vai trò của kế toán

Vai trò của Kế toán

Hoạt động

KD

Hoạt động kế toán Nhà quản lý

Người có lợi ích

gián tiếp

Cơ quan thuế

Cơ quan thống kê

Cơ quan hoạch định CSkhác

Trang 8

1.2 Đối tượng của kế toán

• Ý nghĩa, yêu cầu

• Đối tượng kế toán

• Tài sản và nguồn vốn

• Sự vận động của đối tượng kế toán

Trang 9

1.2.1 Ý nghĩa, yêu cầu

Trang 10

1.2.2 Đối tượng kế toán

• Vốn

• Tính hai mặt của vốn

• Ví dụ

Trang 11

1.2.3 Tài sản và nguồn vốn

1.2.2.1 Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm

soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

– Thuộc quyền sở hữu

– Quyền kiểm soát lâu dài

• Căn cứ thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi

Trang 14

1.2.3 Sự vận động của đối tượng KT

• Thay đổi hình thái biểu hiện

• Thay đổi lượng giá trị

Trang 15

1.3 Nhiệm vụ của kế toán

• Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

• Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

• Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn KT

• Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Trang 16

1.4 Yêu cầu của kế toán

Trang 19

1.7 K toán tài chính và kế toán quản trị

Trang 20

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học xong chương này bạn có thể:

• Mô tả tóm tắt Bảng cân đối kế toán

• Tóm tắt tính chất của BCĐKT

• Mô tả tóm tắt BC kết quả kinh doanh

• Mô tả tóm tắt BC lưu chuyển tiền tệ

• Lập các báo cáo tài chính tóm tắt

• Mô tả ảnh hưởng của các NVKT đến Bảng CĐKT

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 20

Chöông 2

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 21

Nội dung chương 2

• Tổng quan về báo cáo tài chính

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 21

Trang 22

2.1 Tổng quan về BCTC

• Khái niệm Báo cáo tài chính

BCTC là hình thức biểu hiện các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán

• Các quan hệ cân đối gồm:

– Cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản

– Cân đối giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

– Cân đối thu, chi tiền

– Và các cân đối bộ phận khác

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 22

Trang 23

2.1 Tổng quan về BCTC (tt)

• Mục đích của Báo cáo tài chính

BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài

chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ

doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế BCTC phải cung cấp thông tin của DN về:

a Tài sản

b Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

c Doanh thu, thu nhập khác, chi phí KD và chi phí khác

d Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

e Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Luồng tiền, TS khác

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 23

Trang 24

2.1 Tổng quan về BCTC (tt)

• Hệ thống BCTC gồm:

– Bảng cân đối kế toán

– Báo cáo kết quả kinh doanh

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Thuyết minh báo cáo tài chính

• Kỳ báo cáo

– Kỳ báo cáo năm

– Kỳ báo cáo giữa niên độ

– Kỳ báo cáo khác

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 24

Trang 25

2.2 Bảng cân đối kế toán

• Bản chất và mục đích

• Kết cấu và nội dung

• Tính cân bằng và ảnh hưởng của các NVKD đến Bảng cân đối kế toán

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 25

Trang 26

2 2.1 Bản chất và mục đích

• Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính

tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

• Đặc điểm của Bảng cân đối kế toán:

– Nội dung mang tính tổng hợp;

– Thông tin mang tính thời điểm;

– Thông tin dưới hình thức giá trị.

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 26

Trang 27

2.2.2 Kết cấu và nội dung

Kết cấu Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:

• Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có theo kết

cấu và hình thức biểu hiện, gồm:

– A: Tài sản ngắn hạn

– B: Tài sản dài hạn

• Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài

sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo Các

chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm kinh tế

và pháp lý của DN đối với TS đang quản lý và sử dụng ở DN Nguồn vốn gồm:

– C: Nợ phải trả

– D: Nguồn vốn chủ sở hữu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 27

Trang 28

2.2.2 Kết cấu và nội dung (tt)

Bảng cân đối luôn luôn tuân thủ nguyên tắc cân đối sau:

• Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

• Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn CSH

• Nguồn vốn CSH = Tổng tài sản – Nợ phải trả

• Nợ phải trả = Tổng tài sản – Nguồn vốn CSH

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 28

Trang 29

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN

31-12-200x

MMH 867002-Báo cáo tài chính 29

TÀI SẢN MÃ SỐ Số đầu năm Số cuối kỳ

A- TÀI SẢN NGẮN HẠN

I- Tiền

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III- Các khoản phải thu ng n h n ắ ạ

III- Các khoản phải thu ng n h n ắ ạ

IV- Hàng tồn kho

V- Tài sản ng n h n khác ắ ạ

V- Tài sản ng n h n khác ắ ạ

B- TÀI SẢN DÀI HẠN

I- Các khỏan phải thu dài hạn

II- Tài sản cố định

III- Bất động sản đầu tư

IV- Tài sản dở dang dài hạn

V- Đầu tư tài chính dài hạn

VI- Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN

Trang 30

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN

31-12-200x

NGUỒN VỐN MÃ SỐ Số đầu năm Số cuối kỳ

C- NỢ PHẢI TRẢ

I- Nợ ngắn hạn

II- Nợ dài hạn

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU

I- Vốn chủ sở hữu

II- Nguồn kinh phí và quĩ khác

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 30

Trang 31

2.2.2 Kết cấu và nội dung (tt)

• Về mặt hình thức Bảng CĐKT có thể được lập

theo:

– Kiểu hai bên (chiều ngang)

– Kiểu một bên (chiều dọc)

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 31

Bảng cân đối kế toán

• Các loại nghiệp vụ kinh tế cơ bản

• Ảnh hưởng của các NVKT phát sinh

• Ví dụ minh họa

Trang 32

Các loại NVKT phát sinh

• Huy động vốn từ chủ sở hữu

• Huy động vốn từ chủ nợ

• Đầu tư vốn bằng tiền vào tài sản

• Sử dụng tài sản vào hoạt động SXKD

• Tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ

• Hoàn vốn cho chủ nợ

• Hoàn vốn cho chủ sở hữu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 32

Trang 33

Ảnh hưởng của các NVKT

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến Bảng cân đối kế toán theo các trường hợp

sau:

• Tài sản tăng, Nguồn vốn tăng

• Tài sản này tăng, Tài sản khác giảm

• Nguồn vốn này tăng, nguồn vốn khác giảm

• Tài sản giảm, Nguồn vốn giảm

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 33

Trang 34

Ví dụ

Doanh nghiệp thương mại vừa mới được thành lập tháng 1/200x có 9 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau:

• Vốn ban đầu bằng tiền mặt là 1 tỷ đồng.

• Mở tài khoản tiền gửi ngân hàng và gửi vào đó 800 triệu đồng.

• Mua trả chậm một căn nhà trị giá 200 triệu.

• Vay ngắn hạn ngân hàng 500 triệu chuyển vào tài khoản TG.

• Nhập lô hàng trị giá 1 tỷ, đã thanh toán qua ngân hàng 500 triệu.

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 34

Trang 35

Ví dụ (tt)

• Bán hết lô hàng đã mua với giá 1,2 tỷ đồng cho

Công ty ABC Chi phí quản lý và bán hàng trong kỳ

là 20 triệu, chi bằng tiền mặt Thuế TTĐB 1%

doanh thu ABC đã thanh toán 1 tỷ đồng tiền mặt.

• Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 500

triệu.

• Mua lô hàng mới trị giá 400 triệu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

• Xuất tiền mặt trả nợ ngân hàng 500 triệu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 35

Trang 36

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC NGHIỆP VỤ KD

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 36

Tiền

mặt

Tiền gửi

Phải thu

TSCĐ Hàng

hóa

NV CSH

Phải trả

Thuế PN

Vay NH

-500 +500 -400 +400

Trang 37

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

31-1-200X

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 37

Trang 38

2.3 Báo cáo kết quả HĐKD

Trang 39

2.3.1 Bản chất và mục đích

• Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động khác trong một kỳ

kế toán của doanh nghiệp

• Thông tin trên báo cáo này cho phép những người sử dụng phân tích tình hình và kết quả kinh doanh, đánh giá khả năng sinh lợi trong hiện tại và dự báo khả năng sinh lợi trong

tương lai

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 39

Trang 41

2.3.1 Bản chất và mục đích (tt)

• Các cân đối chủ yếu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 41

-Các khỏan giảm trừ

Trang 42

2.3.1 Bản chất và mục đích (tt)

• Các cân đối chủ yếu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 42

Giảm giá hàng bán

Hàng bán bị trả lại

Thuế XK, Thuế TTDB, Thuế GTGT trực tiếp

Lãi

gộp

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Trang 43

• Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, như sau:

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 43

TỔNG LỢI NHUẬN

TỔNG DOANH THU

TỔNG CHI PHÍ

Trang 44

-2.3.3 Các chỉ tiêu chủ yếu

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khỏan giảm trừ

3 Doanh thu thuần

4 Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính

- Trong đó: chi phí lãi vay

1 Chi phí bán hàng

2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 44

Trang 45

2.3.3 Các chỉ tiêu chủ yếu

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

15 Chi phí Thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hõan lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 45

Trang 46

2.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Bản chất mục đích

• Cân đối chủ yếu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 46

Trang 47

4.1 Bản chất và mục đích

• Là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát lưu lượng tiền vào, tiền ra trong

một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

• Cho phép người sử dụng báo cáo phân tích đánh giá khả năng tạo ra tiền cũng như khả năng thanh toán bằng tiền của DN

Trang 48

2.4.2 Cân đối chủ yếu

10/17/16 MMH 867002-Báo cáo tài chính 48

Tiền chi trong kỳ

Tiền còn cuối kỳ

Trang 49

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong phần này bạn có thể:

• Nêu được bản chất của tài khoản, các loại tài khoản, quy tắc phản ánh vào các tài khoản

• Liệt kê được các tài khỏan trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

Trang 50

Nội dung chương 3

• Tài khoản kế toán

• Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

• Ghi sổ kép

• Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Trang 51

3.1 Tài khoản kế toán

• Khái niệm

• Kết cấu và nội dung của tài khoản

• Phân loại tài khoản

• Qui tắc phản ánh vào tài khoản

Trang 52

3.1.1- Khái niệm

• Tài khoản là một phương pháp phân loại các đối

tượng kế toán để thông tin và kiểm tra một cách

thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện

có và sự vận động của đối tượng kế toán.

• Một tài khoản thông tin và kiểm tra một đối tượng kế toán.

• Đối tượng kế toán có nhiều loại, do đó tài khoản

cũng có nhiều loại.

• Tập hợp các tài khoản sử dụng trong một doanh

nghiệp hay tổ chức kinh tế được gọi là hệ thống tài khoản.

Trang 53

3.1.2- Kết cấu và nội dung

• Kết cấu: Chữ T và hình cột

• Nội dung

Trang 55

Tài khoản sổ cái

SỔ CÁI

Năm:……

Tên Tài khoản……… Số hiệu:…….

Số hiệu

TK đối ứng

Số phát sinh

Trang 56

Nội dung của tài khoản

• Số hiện có của đối tượng kế toán đầu kỳ

• Số phát sinh tăng trong kỳ

• Số phát sinh giảm trong kỳ

• Số hiện có cuối kỳ kế toán

Trang 57

3.1.3- Phân loại tài khoản

• Phân loại theo nội dung kinh tế

• Phân loại theo công dụng và kết cấu

• Phân loại theo mối quan hệ với các báo cáo tài chính

Trang 58

Phân loại TK theo nội dung kinh tế

• Loại tài khoản tài sản

• Loại tài khoản nợ phải trả

• Loại tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu

• Loại tài khoản doanh thu

• Loại tài khoản chi phí

Trang 59

Phân loại theo công dụng và kết cấu

• Loại tài khoản cơ bản:

– Tài khoản tài sản

– Tài khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

– Tài khoản hỗn hợp

• Loại tài khoản điều chỉnh:

– Điều chỉnh trực tiếp

– Điều chỉnh gián tiếp

• Loại tài khoản nghiệp vụ:

– Tài khoản phân phối

– Tài khoản tính giá thành

– Tài khoản so sánh

Trang 60

Phân loại TK theo mối quan hệ với các báo cáo tài

chính

• Các tài khỏan thuộc Bảng cân đối kế tóan

• Các tài khoản thuộc Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh

3.1.4- Qui tắc phản ánh vào T khoản

• Qui tắc chung

• Qui tắc phản ánh vào từng loại tài khoản

Trang 61

• Tổng số tiền ghi vào tài khoản gọi là số phát sinh

• Chênh lệch giữa hai bên của TK gọi là số dư của TK

• Nếu Bên có lớn hơn bên nợ, TK khoản có số

dư bên có; Nếu bên nợ lớn hơn bên có thì tài khoản có số dư nợ

Trang 62

Qui tắc phản ánh vào từng loại tài khoản

• Loại tài khoản tài sản

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh tăngï TK

- Số dư cuối kỳ

- Số phát sinh giảm TK

Số dư CK = Số dư đầu kỳ + Số PS nợ – Số PS có Số dư CK = Số dư đầu kỳ + Số PS nợ – Số PS có

Trừ các TK: điều chỉnh, và tài khoản hỗn hợp

Trang 63

Qui tắc phản ánh vào từng loại TK (tt)

• Loại tài khoản nợ phải trả

ø

ø

- Số dư đầu kỳ

- Số P sinh tăng trong kỳ

- Số dư cuối kỳ

Số dư CK = Số dư đầu kỳ + Số PS có – Số PS nợ Số dư CK = Số dư đầu kỳ + Số PS có – Số PS nợ

Trừ các tài khoản hỗn hợp

Trang 64

Qui tắc phản ánh vào từng loại TK (tt)

• Loại tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu

ø

ø

- Số dư đầu kỳ

- Số P sinh tăng trong kỳ

- Số dư cuối kỳ

Số dư CK = Số dư đầu kỳ + Số PS có – Số PS nợ Số dư CK = Số dư đầu kỳ + Số PS có – Số PS nợ

Trừ các tài khoản điều chỉnh, Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 65

Qui tắc phản ánh vào từng loại TK (tt)

• Loại tài khoản chi phí

ø

- Số P.sinh tăng trong kỳ

ø

- Số P sinh giảm trong kỳ

Loại tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 66

Qui tắc phản ánh vào từng loại TK (tt)

• Loại tài khoản doanh thu

ø

ø

- Số P sinh tăng trong kỳ

Các tài khoản giảm doanh thu phản ánh ngược lại Loại tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 67

Ví duï

Trang 68

3.2 Hệ thống tài khoản kế toán

• Giới thiệu hệ thống tài khoản

• Tóm tắt và phân loại

• Nội dung một số tài khoản

• Tài khoản cấp 1 và tài khoản cấp 2

Trang 69

3.2.1- Giới thiệu hệ thống tài khoản

• Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

• Hệ thống tài khoản có 8 loại:

Trang 71

3.2.1- Giới thiệu hệ thống TK (tt)

• Hệ thống có 76 tài khoản cấp 1 Mỗi tài khoản có tên và số hiệu Số hiệu của tài khoản cấp 1 gồm có

3 chữ số:

• Chữ số thứ nhất là loại tài khoản

• Chữ số thứ 2 là nhóm tài khoản cùng loại

• Chữ số thứ 3 là tài khoản cấp 1

• Các tài khoản cấp 2 có 4 chữ số, 3 chữ số

đầu là số hiệu của tài khoản cấp 1

3.2.2- Tóm tắt và phân loại

Trang 72

TỔNG QUÁT HỆ THỐNG TK KẾ TỐN

Tổng tài sản Tổng nguồn vốn

Loại 8 Xác định KQ

Tổng chi

Trang 73

Phân loại các tài khoản trong hệ thống

• Phân theo nội dung kinh tế

• Phân theo cơng dụng và kết cấu

• Phân theo mối quan hệ với BCTC

Trang 74

Phân loại theo nội dung kinh tế

• Loại tài khoản tài sản, bao gồm: Các tài khoản có

Trang 75

Phân theo công dụng và kết cấu

• Loại tài khoản cơ bản

– Các tài khoản tài sản, gồm các tài khoản có chữ số đầu là 1

và 2 trừ các tài khoản 229, 214 và tài khoản 131

– Các tài khoản nguồn vốn, gồm các tài khoản có chữ số đầu

là 3 và 4 trừ các tài khoản 331, 412, 413

• Loại TK hỗn hợp, gồm các tài khoản 131, 331

• Loại tài khoản điều chỉnh

– Điều chỉnh trực tiếp: 412, 413

– Điều chỉnh gián tiếp: 229, 214

Ngày đăng: 17/10/2016, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối luôn luôn tuân thủ nguyên tắc  cân đối sau: - Nguyên lí kế toán 2016
Bảng c ân đối luôn luôn tuân thủ nguyên tắc cân đối sau: (Trang 28)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Nguyên lí kế toán 2016
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 29)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Nguyên lí kế toán 2016
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 30)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN - Nguyên lí kế toán 2016
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN (Trang 91)
7.2. Hình thức sổ kế toán - Nguyên lí kế toán 2016
7.2. Hình thức sổ kế toán (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w