Ngoài ra việc vận dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ tạo hứng thú hơn cho học sinh, giúp tiết học sinh động hơn và có hiệu quả hơn.- Học sử dụng công nghệ thông tin để theo kịp
Trang 1gian thực hiện
Ghi chú
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như:
Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo;
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo Đào tạo 2012-2015;
dục-Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014-2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các vấn đề lý luận cơ bản và những điểm mới trong Nghị quyết Hội nghị lần VIII và Hội nghịlần IX Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Những nội dung cơ bản và những điểm mới của bản Hiếp pháp nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2013
Chuyên đề về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2014 “Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm”
-Bồi dưỡng chính trị định kỳ theo năm học nhằm
nắm bắt được tình hình chính trị của đất nước
- Hiểu được những qui định cũng như những điềuluật mới được ban hành hay hủy bỏ
- Nắm bắt được tình hình kinh tế chính trị, những thuận tiện cũng như những khó khăn của đất nước
- Nắm bắt những chính sách mới của Đảng
- Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh : nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi
Thời lượng:
30 tiết/nămhọc/giáoviên
Thời gian: Tổchức tậptrung vào đợt học chính trị
hè tháng7/2014
Trang 2đôi với làm.
- Sống giản dị, trung thực
- Nói phải đi đôi với làm Tránh chủ nghĩa hình thức Thực hiện những việc được phân công theo đúng hạn định, hoàn thành những công việc đượcgiao theo đúng thời gian qui định
- Luôn cố gắng, sống hòa đồng với đồng nghiệp, giúp đỡ đồng nghiệp về chuyên môn, giúp đỡ đồng nghiệp khi gặp khó khân Luôn mạnh dạn trong công tác phê bình và tự phê bình.Luôn nêu cao tinh thần đoàn kết
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên đơn vị các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của địa phương (baogồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện) như sau:
- Tham dự các chuyên đề do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức và triển khai lại cho cán bộ, giáo viên
-Tham gia đầy đủ các buổi họp chuyên môn tạo
phòng giáo dục, tham gia đầy đủ các chuyên đề
của tổ nhằm mục đích học tập kinh nghiệm từ
đồng nghiệp
-Tham gia đầy đủ các buổi hội thảo chuyên đề do phòng, sở tổ chức để nắm bắt những thay đổi về chuyên môn cũng như những yêu cầu chuyên môn mới của bộ môn
- Đọc sách tham khảo của bộ để đảm bảo truyền đạt kiến thức theo chuẩn kỹ năng quy định
- Không ngừng học hỏi bạn bè đồng nghiệp, thường xuyên dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp (
2 tiết/ 1 tháng)
- Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy:
như giảng dạy trên chương trình power point, giảng dạy trên máy tương tác Vận dụng công nghệ thông tin để soạn giảng bài học hiệu quả, xửdụng mạng internet để tra cứu, tìm kiếm tài nguyên phục vụ giảng dạy; nhằm giúp đỡ, hướng dẫn học sinh biết khai thác năng lực tự tìm kiếm
Thời lượng:
30 tiết/nămhọc/giáoviên
Thời gian: tháng 9/2014
do mạnglưới chuyên môn PGD-ĐT Quận 9 triển khai thực hiện và
tự bồi dưỡng
từ tháng10/2014đến tháng 05/2015
Trang 3thông tin qua mạng, cũng như biết xử dụng công công nghệ thông tin phục vụ trong việc học tập theo yêu cầu của giáo viên đề ra Ngoài ra việc vận dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ tạo hứng thú hơn cho học sinh, giúp tiết học sinh động hơn và có hiệu quả hơn.
- Học sử dụng công nghệ thông tin để theo kịp thời đại và đáp ứng được những thay đổi nhanh chóng trong mục tiêu giáo dục đào tạo
3.1 10
tiết/năm Khắc phục
trạngthái, tâm
lý căng thẳngtronghọc tập cho học sinh THCS
Có kỹ năng giúp học sinh vượt qua các trạng thái căng thẳng trong học tập
1. Khái quát chung về căng thẳng tâm lí (stress)
và căng thẳng tâm lí trong học tập
- Căng thẳng tâm lí (stness) và stress trong học tập là gì?
- Bản chất, nguồn gốc và những cách ứng phó với stress trong học tập của học sinh
Biểu hiện stress do tâm lí bị điểm kém mà một em
hs đã vô lễ với giáo viên
2. Biểu hiện và mức độ stress trong hoc tập củahọc sinh THCS
Phân loại theo Hans Selye Phân stress thànhhai loại: eustress và dystress
- Eustness (stness tích cục), phản ứng thích nghi với những tác động cửa môi trường bằng giai đoạn báo động và giai đoạn kháng cự
- Dystress kéo dài: Con người khi bị dystresskéo dài thường phản úng quá mức với hoàn cảnh xung quanh, có những biểu hiệnnổi trội như: hay cáu giận, thường xuyên
cỏ cám giác khó chịu, luôn mệt mỏi, khó ngủ, giấc ngủ không sâu, hay thúc giấc, cócám giác không thấy hồi phục sau giấc ngủ, không tụ thư giãn đuợc chú thể thậmchí có những biểu hiện lo âu, ám ảnh, ám sợ
3. Một trường hợp hs bị stress: lo sợ khi trong khoảng thời gian truy bài Sự biến đổi sắc mặt, những hành vi vụng về, run rẩy khi lên trả bài hoặc làm bài tập.Phương pháp và kĩ
Trang 4năng ứng phó với stress trong học lập Các phương pháp hỗ trợ tâm lí cho học sinh phát hiện và ứng phó với stress trong học tập của học sinh THCS.
- Các yếu tổ khách quan-Môi trường tâm lí-xã hội
- Các yếu tổ chú quan: về mặt sinh lí, tâm lí.Một số biện pháp: ngâm tắm, hát, chơi đùa với thú cưng, thư giản, cười, massage, thưởng thức nghệ thuật, tập thể dục, thiền yoga sự trợ giúp
từ tham vấn học đường
3.2 10
tiết/năm Phương
pháp dạy học tích cực
Vận dụng được các kỹ thuật dạy học tích cực và các phương pháp dạy học tích cực
Qua thời gian tự học tôi đã nắm được những vấn
đề sau:
1 Dạy học tích cực 1.1 Phương pháp dạy học tích cực:
- Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là những phương pháp giáo dục, dạy họctheo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
1.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
- Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động
"học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập
do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Trong qúa trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bàilên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối nên khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giácủa trò: Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng vàđiều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng
Trang 5thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
2 Các phương pháp dạy học tích cực và sử dụng phương pháp dạy học tích cực
2.1 Các phương pháp dạy học tích cực:
- Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp:
là quá trình tương tác giữa GV và HS được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định được GV đặt
đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ:Trong đó HS của một lớp học được chia thành cácnhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quảlàm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánhgiá trước toàn lớp
- Phương pháp dạy học trực quan: Là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong
và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, củng cố,
hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
- Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành: Nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy: là phương pháp dạy học mà giáo viên và họcsinh thực hiện nhiệm vụ dạy học thông qua việc lập bản đồ tư duy Bản đồ tư duy giup thể hiện ra bên ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động
- Phương pháp dạy học trò chơi: Là
phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề, thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi học tập nào đó 2.2 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
2.2.1 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp: Gồm hai giai đoạn:
- Trước giờ học: + Xác định mục tiêu bài học và đối tượng học
+ Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi và thời điểm đặt câu
hỏi và trình tự các câu hỏi
Trang 6+ Dự kiến những câu hỏi phụ.
- Trong giờ học: Sử dụng hệ thống câu hỏi
dự kiến và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ HS
- Sau giờ học: GV chú ý rút kinh nghiệm vềtính rõ ràng, chính xác và logic của hệ thống câu hỏi
2.2.2 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Gồm các bước
- Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề
+ Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề
+ Giải thích và chính xác hóa tình huống
+ Phát biểu và dặt mục tiêu giải quyết vấn đề
- Bước 2: Tìm giải pháp
- Bước 3: Trình bày giải pháp
- Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
+ Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
+ Đề xuất vấn đề mới có liên quan2.2.3 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ: Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:
a Làm việc chung cả lớp:
- Giới thiệu chủ đề, xác định nhiệm
vụ nhận thức
- Thành lập nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Trang 7- Phân công trong nhóm
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Trình bày kết quả
c Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác quan sát và bổ sung ý kiến
- Gv tổng kết và nhận xét
2.2.4 Phương pháp dạy học trực quan:
- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị
kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ,
sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện
kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được
từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu
HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phươngtiện trực quan cần chuyển tải
2.2.5 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành:
- Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập vàthực hành
- Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặcthực hành
- Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
2.2.7 Phương pháp dạy học trò chơi:
- GV hoặc học sinh lựa chơi trò chơi
- Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết
- Phổ biến tên trò chơi, nội dungt và luật chơi cho HS
- Chơi thử (nếu cần)
- HS tiến hành chơi
- Đánh giá sau trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
Trang 83 Các kĩ thuật dạy học tích cực
3.1 Kĩ thuật chia nhóm:
- Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,
GV nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau
để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội chocác em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp
3.2 Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
3.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại
sự hiểu biết lẫn nhau giữa học sinh – giáo viên, vàhọc sinh – học sinh Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; học sinh
sẽ học tập tích cực hơn
3.4 Kĩ thuật khăn trải bàn
- HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn
3.5 Kĩ thuật phòng tranh: Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
- GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm
- Mỗi thành viên hoặc các nhóm phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một
tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh
- HS cả lớp đi xem “ triển lãm” và có thể có
ý kiến bình luận hoặc bổ sung
- Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu
3.6 Kĩ thuật công đoạn
- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luânchuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau
- Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quảcho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một
Trang 9nhóm khác để góp ý.
- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác Từng nhóm
sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học
3.7 Kĩ thuật các mảnh ghép
- HS được phân thành các nhóm, sau đó
GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận, tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học
- HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công
- Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này
sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trongmỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn
đề A, B, C, D, và mỗi “chuyên gia” về từng vấn
đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ
3.8 Kĩ thuật động não
- Động não là kĩ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó
- Động não thường được:
+ Dùng trong giai đoạn giới thiệu vào một chủ đề
+ Sử dụng để tìm các phương án giải quyếtvấn đề
+ Dùng để thu thập các khả năng lựa chọn
và suy nghĩ khác nhau
3.9 Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
- Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kếtlại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bàitrình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa
ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em
và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào
3.10 Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
- GV nêu chủ đề cần thảo luận
- Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì
3.11 Kĩ thuật “Hỏi và trả lời”
- Đây là kĩ thuật dạy học giúp cho HS có
Trang 10thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi.
3.12 Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
- HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định
- Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luậnvới nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đềmình được phân công
- Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
- Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời
3.13 Kĩ thuật “Lược đồ tư duy”
- Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề
3.14 Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”
- GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/ mới chỉ đượcgiải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại
- HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- HS/nhóm HS trình bày sản phẩm
- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung
mà các em đã viết trước lớp
3.16 Kĩ thuật “Đọc hợp tác” (còn gọi là đọctích cực)
- Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cườngkhả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đốivới những bài học/phần đọc có nhiều nội dungnhưng không quá khó đối với HS
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữrút gọn, để chỉ những phương pháp giáo dục, dạyhọc theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của người học, hướng tới việc hoạt độnghóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của ngườihọc, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cựccủa người học chứ không phải là tập trung vàophát huy tính tích cực của người dạy Tuy nhiên
Trang 11để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáoviên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phươngpháp thụ động Phương pháp này kết hợp giữaphương pháp thuyết trình với các phương phápkhác, đồng thời sử dụng các phương tiện dạy họchợp lý và có các hình thức kiểm tra, đánh giáthường xuyên trong quá trình dạy học nhằm nângcao chất lượng đào tạo Các phương pháp dạy họctích cực cơ bản bao gồm:
Hỏi chuyên gia
Trong đó, phương pháp thuyết trình đượcxem là trọng tâm, các phương pháp khác hỗ trợcho phương pháp thuyết trình trong giảng dạy.Sau đây, tôi xin giới thiệu các phương pháp giảngdạy tích cực đang được vận dụng tương đối phổbiến trong giảng dạy hiện nay:
1 Phương pháp thuyết trình hiệu quả, thực hiện qua 2 khâu:
* Khâu chuẩn bị thuyết trình:
- Xác định rõ chủ đề thuyết trình, thời gianthuyết trình;
- Xác định nội dung trọng tâm vấn đề cầnthuyết trình;
- Chuẩn bị những thông tin liên quan nhưcác ví dụ minh họa, những tài liệu, giáo trình;
- Chuẩn bị trực quan;
- Lựa chọn phương tiện giảng dạy
* Khâu thực hiện thuyết trình:
- Bao quát lớp học;
- Ngôn ngữ trình bày phải chính xác, rõràng, ngắn gọn, dễ hiểu và phải sử dụng ngữ điệuhợp lý;
- Thực hiện thuyết trình không quá 20 phútchiếm dưới 50% kiến thức trong một buổi giảng.Khi thực hiện thuyết trình phải chú ý đến giọngnói, cử chỉ và ánh mắt tới người học Chú ýkhoảng cách đứng của giáo viên với học sinh đủ
để bao quát lớp;
- Thường kết hợp thuyết trình với phươngpháp phỏng vấn nhanh;
Trang 12- Sử dụng trực quan hợp lý;
- Sử dụng phương tiện hợp lý;
- Giáo viên chốt kiến thức
2 Phương pháp phỏng vấn nhanh, thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề và đặtcâu hỏi
Bước 2: Giáo viên nghe trả lời củahọc sinh
Bước 3: Giáo viên chốt kiến thức
3 Phương pháp sàng lọc, thực hiện qua 5 bước:
Bước 5: Giáo viên chốt kiến thức
4 Phương pháp lấy ý kiến ghi lên bảng, thực hiện qua 6 bước:
Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề - đặtcâu hỏi
Bước 2: Học sinh suy nghĩ
Bước 3: Mời 2 học sinh ghi bảng Bước 4: Lấy ý kiến học sinh
Bước 5: Giáo viên tổng hợp ý kiến Bước 6: Giáo viên kết luận chủ đề
5 Phương pháp hỏi đáp, thực hiện qua 4 bước:
Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề - đặtcâu hỏi
Bước 2: Học sinh suy nghĩ
Bước 3: Học sinh trả lời và trao đổi ýkiến
Bước 4: Giáo viên kết luận chủ đề
6 Phương pháp làm việc nhóm, thực hiện qua 5 bước:
Bước 1: Giáo viên nêu chủ đề thảoluận
Bước 2: Giao nhiệm vụ
Bước 3: Chia nhóm
Bước 4: Các nhóm làm việc
Bước 5: Đại diện nhóm trình bày kếtquả
Trang 13Bước 6: Giáo viên tổng kết chủ đề.
7 Phương pháp tình huống, thực hiện qua 4 bước:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu và giảithích tình huống
Bước 2: Học sinh suy nghĩ
Bước 3: Học sinh nêu các giải phápgiải quyết tình huống
Bước 4: Giáo viên tổng kết
8 Quy trình thực hiện phương pháp hỏi chuyên gia, thực hiện qua 6 bước:
Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề, đặtcâu hỏi mở
Bước 2: Lấy các câu hỏi hiển thị lênbảng
Bước 3: Phân loại câu hỏi
Bước 4: Giới thiệu chuyên gia
Bước 5: Chuyên gia giải đáp câu hỏi.Bước 6: Giáo viên chốt chủ đề
3.3 10
tiết/năm Dạy học
với công nghệ thôngtin
Có biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học nhờ sự
hỗ trợ của công nghệ
A.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt độngphát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin (CNTT) CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh
tế tri thức và xã hội thông tin
B.TẠI SAO ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC DIỄN RA RẦM RỘ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY?:
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực vềCNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủtướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo dục giaiđoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg;
- Hiện nay các trường phổ thông điều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet
Trang 14và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một sốthiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình
- Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thứcdạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự
án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng
có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính Với Internet, việc dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mang, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ
“lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn
- Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong
đó các phàn mềm giáo dục cũng đạt được nhữngthành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri,
Crocodile, SketchPad/Geomaster SketchPad, Maple/Mathenatica, ChemWin,
sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạng Nhờ
Trang 15có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần
“bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh,
âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt cáccâu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin
và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự họctập, tự rèn luyện của bản thân mình
3.4 10
tiết/năm Kiểm tra,
Đánhgiá kết quả học tập của học sinh
Phân biệt và thực hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
1. Vai trò của kiểm tra đánh giá 1.1 KIỂM TRA:
- Là quá trình thu thập thông tin làm cơ sở
để đánh giá, nhận xét
Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những
dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở choviệc đánh giá học sinh,
1.2 ĐÁNH GIÁ
- Theo Từ điển Tiếng Việt đánh giá đượchiểu là: Nhận định giá trị Các kết quảkiểm tra thành tích học tập, rèn luyện củahọc sinh được thể hiện trong việc đánhgiá những thành tích học tập, rèn luyệnđó
Để hiểu rõ khái niệm đánh giá, chúng tacùng tìm hiểu các khái niệm có liên quan
- Đo:Theo Từ điển Tiếng Việt, đo được
hiểu là xác định độ lớn của một đại
Trang 16lượng bằng cách so sánh với một đạilượng cùng loại được chọn làm đơn vị.Khái niệm đo ở trên phù hợp với khoa họcvật lý Còn khái niệm “đo” trong khoa học xã hội,
có thể hiểu được là: Đo là chỉ sự so sánh một vậthay một hiện tượng với một thước đo hoặc chuẩnmực và khả năng trình bày kết quả về mặt địnhlượng
- Nhận xét: là đưa ra ý kiến có xem xét
và đánh giá về một đối tượng nào đó.Đánh giá: là quá trình hình thành nhữngnhận định, phân đoán về kết quả của công việc,dựa vào sự phân tích những thông tin thu được,đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề
ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp đểcải tạo thực trạng, điều chỉnh năng cao chất lượng
và hiệu quả công việc
Đối chiếu với khái niệm đo, nhận xét ở trên,chúng ta thấy:
Đánh giá là một khái niệm bao hàm một quátrình
Đo, nhận xét chỉ nói lên một khâu của quátrình ấy
a. Đánh giá chẩn đoán
Đánh giá chẩn đoán được tiến hành trướckhi dạy xong một chương hay một vấn đề quantrọng nào đó nhằm giúp cho giáo viên nắm đượctình hình kiến thức liên quan đã có của học sinh,những điểm mà học sinh đã nắm vững, nhữngthiếu sót cần bổ khuyết…để quyết định cách dạythích hợp
b Đánh giá từng phần
Đánh giá từng phần được tiến hành nhiềulần trong dạy học nhằm cung cấp những thông tinngược, qua đó, giáo viên và học sinh kịp thời điềuchỉnh cách dạy và cách học, ghi nhận kết quảtừng phần để tiếp tục thực hiện chương trình mộtcách vững chắc
c.Đánh giá tổng kết
Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kếtthúc môn học, năm học, khóa học bằng những kỳthi nhằm đánh giá tổng quát kết quả học tập, đốichiếu với những mục tiêu đã đề ra
2. Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trong dạy học, người ta thường sử dụng các hình thức kiểm tra sau:
a Kiểm tra thường xuyên.
Hình thức kiểm tra này còn được gọi là kiểmtra hàng ngày vì nó được diễn ra hàng ngày Kiểmtra thường xuyên được người giáo viên tiến hành
Trang 17thường xuyên.
Mục đích của kiểm tra thường xuyên
Kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học củathầy giáo và học sinh
Thúc đẩy học sinh cố gắng tích cực làmviệc một cách liên tục, có hệ thống
Tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạyhọc chuyển dần sang những bước mới
Kiểm tra thường xuyên được tiến hành:Quan sát hoạt động của lớp, của mỗi họcsinh có tính hệ thống
Qua quá trình học bài mới
Qua việc ôn tập, củng cố bài cũ
Qua việc vận dụng tri thức vào thực tiễn
- Mục đích của kiểm tra định kỳ
Giúp thầy trò nhìn nhận laị kết quả hoạtđộng sau một thời gian nhất định
Đánh giá được việc nắm tri thức, kỹ năngcủa học sinh sau một thời hạn nhất định
Giúp cho học sinh củng cố, mở rộng trithức đã học
Tạo cơ sở để học sinh tiếp tục học sangnhững phần mới, chương mới
c Kiểm tra tổng kết.
Hình thức kiểm tra tổng kết được thực hiệnvào cuối giáo trình, cuối môn học, cuối năm
- Mục đích của kiểm tra tổng kết :
Đánh giá kết quả chung
Củng cố, mở rộng toàn bộ tri thức đã học từđầu năm, đầu môn học, đầu giáo trình,
Tạo điều kiện để học sinh chuyển sang họcmôn học mới, năm học mới
- Một số điểm cần lưu ý:
Giáo viên không nên chỉ căn cứ vào kết quảkiểm tra định kỳ, kiểm tra tổng kết để đánh giáhọc sinh, phải kết hợp với việc kiểm tra thườngxuyên, phải theo dõi hàng ngày mới giúp chongười giáo viên đánh giá đúng, chính xác thựcchất trình độ của học sinh
- Khi tiến hành kiểm tra cần chú ý:
Tránh có lời nói nặng nề, phạt học sinh.Nên khuyến khích, động viên những tiến bộ