Lên men ethanol và các ứng dụng Vi sinh vật trong sản xuất ethanol Sản xuất ethanol Sản xuất bánh mì Hư hỏng thực phẩm do quá trình lên men... Vi sinh vật dùng trong lên men ethan
Trang 1Chương 5: Ứng dụng VSV trong chế biến thực phẩm
1 Lên men ethanol và các ứng dụng
2 Lên men lactic và các ứng dụng
3 Vi khuẩn acetic và quá trình oxy hóa
ethanol thành acid acetic
Trang 21 Lên men ethanol và các ứng dụng
Vi sinh vật trong sản xuất ethanol
Sản xuất ethanol
Sản xuất bánh mì
Hư hỏng thực phẩm do quá trình lên men
Trang 3Vi sinh vật dùng trong lên men ethanol
Nhóm vi sinh vật chuyển hóa đường thành
ethanol:
Nấm men: Saccharomyces cerevisiae,
Schizosaccharomyces pombe, Kluyveromyces marxianus…
Vi khuẩn: Zymomonas mobilis, Clostridium
sporogenes…
Trang 4Nấm men S cerevisiae
Nguồn cơ chất:
Carbon: khả năng lên men
• Glucose (+), Fructose (+), Galactose (+/-), Xylose (-)
• Sucrose (+/-), Maltose (+/-), Trehalose (+), Melibiose (+/-), Lactose (-), Cellobiose (-)
• Raffinose (+/-), Maltotriose (+/-)
Nitơ:
• Hữu cơ: acid amin, peptide
• Vô cơ: muối NH4+ dạng sulfate, phosphate, không sử dụng nitrate và nitrite
Khoáng và các yếu tố sinh trưởng: vitamine (+/-)…
Trang 5Xylose (C5H10O5)
Trang 6Maltotriose
Trang 7Nấm men S cerevisiae
Sinh trưởng:
Topt = 28 – 30 oC, pHopt = 4.0 – 5.5
Trao đổi năng lượng:
Trong điều kiện kỵ khí: sử dụng cơ chất – đường và
con đường chuyển hóa – EMP
Sản phẩm chính: ATP, ethanol và khí carbonic
Trong điều kiện hiếu khí: sử dụng cơ chất – đường và con đường chuyển hóa – EMP và chu trình Crebs
Sản phẩm chính: ATP, nước và khí carbonic
Trang 8Nấm men S cerevisiae
Hiệu ứng Pasteur: oxy ức chế quá trình chuyển hóa đường thành ethanol và làm giảm hiệu suất sinh tổng hợp ethanol
Hiệu ứng Crabtree: trong điều kiện có oxy, một phần đường sẽ được chuyển hóa thành ethanol
Ứng dụng:
Sản xuất ethanol
Sản xuất thức uống lên men không qua chưng cất (vang, bia, nước trái cây lên men có độ cồn thấp), thức uống lên men qua chưng cất (cognac, rhum, wishky…)
Chế biến TP truyền thống: bánh mì, cơm rượu, kefir…
Trang 10Sản xuất ethanol
Chuẩn bị môi trường lên men:
Nguyên liệu chứa đường: tách tạp chất, bổ sung và hiệu chỉnh hàm lượng cơ chất, chỉnh pH, diệt vi sinh vật…
Nguyên liệu chứa tinh bột: thủy phân, bổ sung và hiệu chỉnh hàm lượng cơ chất, chỉnh pH…
Trang 11 Chỉ tiêu quan trọng nhất trong sản xuất cồn: hiệu suất sinh tổng hợp ethanol
Xử lý sau khi lên men:
chưng cất và tinh luyện ethanol, bảo quản sản phẩm
Trang 12Sản xuất ethanol
Phương pháp truyền thống ở Việt Nam: nguyên liệu chứa tinh bột
Phương pháp Amilo: sử dụng Mucor và S cerevisiae;
thủy phân tinh bột và lên men đồng thời trong cùng 1 thiết bị
Phương pháp Mucomalt: sử dụng A oryzae và S
cerevisiae; thủy phân tinh bột trước rồi lên men sau
(thường sử dụng hai thiết bị)
Vấn đề: hiệu suất thủy phân tinh bột thấp, đường sót cao… nên hiệu quả kinh tế rất thấp và ít được áp dụng trên thế giới
Trang 13Sản xuất bánh mì
Các vấn đề quan trọng trong quá trình lên men:
Bột nhào (hỗn hợp bột mì, nấm men, nước và phụ gia) với hàm lượng đường khoảng 1% nên lượng CO2 thoát
ra không đủ làm nở bột
Hệ amylase trong bột mì (-amylase) xúc tác làm thủy phân tinh bột để cung cấp đường cho quá trình lên men
Trang 14Hư hỏng thực phẩm do quá trình lên men ethanol
CNSX saccharose từ mía/ củ cải đường
CN chế biến trái cây (nước trái cây, đồ hộp trái cây…)
CNSX syrup và nước giải khát
Trang 152 Lên men lactic và các ứng dụng
Vi khuẩn lactic
Sản xuất rau quả muối chua
Hư hỏng thực phẩm do quá trình lên men lactic
Trang 16Vi khuẩn lactic
Theo khóa phân loại của Bergey (1994), vi khuẩn
lactic gồm 11 giống, với 5 giống được sử dụng
trong công nghiệp:
Trang 17Vi khuẩn lactic
Hình thái: Gram dương (G+)
Hình cầu: Streptococcus, Lactococcus , Leuconostoc
Hình gậy: Lactobacillus, Bifidobacterium
Sinh sản: vô tính
Vi khuẩn lactic không có cytochrome và catalase,
không thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí hàm lượng oxy cao có thể ức chế quá trình trao đổi
chất của vi khuẩn
Trang 18Streptococcus Lactobacillus
Trang 19Vi khuẩn lactic
Nguồn cơ chất:
Carbon: đường đơn (glucose…) và đường đôi (lactose, sucrose)
Nitơ: hữu cơ (acid amine, peptide…) Chỉ có 1 vài loài
thuộc giống Streptococcus có thể sinh trưởng trên môi
trường chứa amôn là nguồn nitơ duy nhất
Khoáng và các yếu tố sinh trưởng: vitamin, purine, pyrimidine…
Trang 20Vi khuẩn lactic
Thuộc nhóm ưa ấm hoặc ưa nhiệt
pH tối thích nằm trong vùng acid, 1 số loài có thể chịu được pH = 2,9 – 3,2
Lên men lactic là quá trình trao đổi năng lượng
Có 2 kiểu lên men: đồng hình và dị hình
Lên men đồng hình: phân giải glucose theo con đường E.M.P
1glucose 2 acid lactic
Lên men dị hình: phân giải glucose theo con đường
pentose phosphate
1 glucose 1 a.lactic + 1 ethanol + 1 CO2
Trang 21Vi khuẩn lactic
Giống vi khuẩn lactic công nghiệp:
Dạng O (Lactococcus lactis, Lactococus cremoris): sử
dụng nhằm mục đích sinh tổng hợp acid lactic
Dạng D (Lactococus diacetylactis), dạng DL (Lactococus diacetylactis và Leuconostoc…): sử dụng
nhằm mục đích tạo hương cho thực phẩm lên men
Ứng dụng:
Sản xuất acid lactic, dextran
Sản xuất các sản phẩm lên men từ sữa: yaourt, kefir, bơ,…
Sản xuất các sản phẩm lên men truyền thống: rau quả muối chua, nem…
Trang 22Sản xuất rau quả muối chua
Quá trình lên men: 3 giai đoạn
Vi khuấn lactic và nhóm vi sinh vật có trong nguyên liệu cùng phát triển
Vi khuẩn lactic tiếp tục phát triển vào tạo acid lactic ức chế vi sinh vật gây thối
Vi khuẩn lactic bị ức chế bởi chính sản phẩm trao đổi chất của chúng
Mục đích: chế biến và bảo quản
Trang 23Hư hỏng thực phẩm do quá trình lên
Trang 243 Vi khuẩn acetic và quá trình
oxy hóa ethanol thành acid acetic
Trang 25 Sinh sản: vô tính
Thuộc nhóm hiếu khí bắt buộc
Trang 26Acetobacter aceti Gluconobacter oxydans
Trang 27 Khoáng và yếu tố sinh trưởng: trong sản xuất công
nghiệp, sử dụng chất chiết nấm men
Trang 28sinh trưởng ở pH = 2,5)
Trang 29Oxy hóa không hoàn toàn ethanol thành acid acetic
Môi trường thông dụng: ethanol, có bổ sung
nguồn nitơ vô cơ và các yếu tố sinh trưởng
Phương pháp sản xuất
Phương pháp Orleans (Pháp)
Phương pháp Boerhaave (Đức): vi khuẩn và dăm bào
Phương pháp bề sâu: sử dụng thiết bị lên men inox có cánh khuấy, hệ thống sục khí và hiệu chỉnh nhiệt độ
Phương pháp sử dụng vi khuẩn cố định
Trang 30Hư hỏng thực phảm do quá trình oxy hóa ethanol thành acid acetic
CNSX thức uống lên men (bia, vang, nước trái cây lên men…)