1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dieu tri loet da day ta trang

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đau một đợt trên 2 tháng thờng là loét đã có biến chứng hẹp môn vị, viêm dính quanh dạ dày, tá tràng hoặc có bệnh kèm theo nh viêm túi mật, viêm tụy tạng.... các thuốc kiềm uống vào

Trang 1

Điều trị loét dạ dày tá tràng PGS – TS Hoàng Gia Lợi

Điều trị loét vài thập kỷ gần đây có nhiều tiến bộ đáng kể và đã làm đảo lộn chiến lợc diều trị trớc đây chủ yếu

là ngoại khoa cắt dạ dày loại trừ ổ loét

Chiến lợc điều trị ngày nay coi nội khoa là chính, nếu không khỏi mới phải điều trị ngoại cắt dạ dày Tién bộ mới cho rằng Helicobacter pylori có vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây loét Hiểu biết mới về cơ chế bài tiết HCL

I Nhắc lại lâm sàng

1 Đau

- Vị trí khu trú ở vùng thợng vị, loét dạ dày vị trí đau lệch về bên trái đờng trắng giữa, lan lên ngực và sau mũi ức loét hành tá tràng vị trí đau lệch phía bên phải đờng trắng giữa lan ra sau lng

- Mức độ đau thờng đau âm ỉ nhng cũng có khi có cơn đau trội lên

- Tính chất đau: theo giờ nhất định trong ngày

+ Loét dạ dày đau xuất hiện sau khi ăn 1 – 2 giờ, còn đợc gọi là “ đau khi no “

+ Loét hành tá tràng đau thờng xuất hiện sau khi ăn từ 4 – 6 giờ, còn gọi là “ đau khi đói “ đau xuất hiện thành cơn từng đợt xa sau bữa ăn, mỗi đợt kéo dài vài tuần đến vài tháng hàng năm có thể bị một, hai đến ba

đợt đau Các đợt đau thờng xuất hiện vào mùa rét hoặc khi thay đổi thời tiết đó là tính chu kỳ của đau trong bệnh loét

Nếu đau một đợt trên 2 tháng thờng là loét đã có biến chứng hẹp môn vị, viêm dính quanh dạ dày, tá tràng hoặc

có bệnh kèm theo nh viêm túi mật, viêm tụy tạng

Loét dạ dày sau ăn chua cay có phản ứng đau ngay rõ rệt, loét hành tá tràng thì không có phản ứng này các thuốc kiềm uống vào tác dụng giảm đau rõ rệt, nhất là loét hành tá tràng

Cũng có trờng hợp loét nhng không đau gọi là thể “ loét câm “ Thể này phát hiện đợc hoặc do thủng hoặc do chảy máu

2 Rối loạn tiêu hoá

- ợ hơi, ợ chua

- Đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém, buồn nôn hoặc nôn

- Táo lỏng thất thờng ( loét hành tá tràng hay bị táo bón )

3 Suy nhợc thần kinh

Hay cáu gắt, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ

II.Cách điều trị

I Nội khoa

1 Nguyên tắc điều trị nội khoa

- Toàn diện : nghỉ ngơi, ăn uống phù hợp, thuốc men

- Hệ thống : dùng thuốc đúng liều lợng, đúng thời gian

- Chú trọng : tính chất cá biệt, không máy móc, rập khuôn mọi cá thể

- Nếu điều trị nội tích cực, đầy đủ, đúng thuốc không kết quả mới phẫu thuật ( nên phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị trớc, cắt dạ dày sau)

Trang 2

2 Các thuốc chống loét

a Các thuốc tác dụng lên thân não

- Metodopramid : Primperan viên 10 mg, 3 –4 viên/ 24giờ

- Sulpirid : Dogmatil viên 50 mg, 3 – 4/ 24giờ

b các thuốc ức chế tiết HCL

- ức chế cơ quan thụ cảm Muscarid M 1

Pyrenzepin, Gastrozepin : Tác dụng mạnh hơn Atropin nhng cũng có những biến chứng nh Atropin Liều lợng, cách dùng : 100 – 150 mg/24 giờ chia nhiều lần trong ngày, phải dùng trớc khi ăn 30 phút

- Thuốc chống thụ cảm thể H 2 : ức chế cơ quan thụ cảm với Histamin của tế bào thành Thuốc thuộc nhóm này đến nay có tới 3 thế hệ : Cimetidin, Ranitidin, Nizatidin, Raxatidoin, Tamotidin thuốc càng mới càng tác dụng mạnh hơn, ít độc hại hơn, kéo dài hơn, ít tái phát hơn

+ Cimetidin ( Tagamet ) : 1g/24 giờ x 30 ngày, uống nhiều lần trong ngày, trong đó 1 lần uống buổi tối trớc khi đi ngủ Thuốc độc tính với gan và thận, do đó phải theo dõi Transaminaza và Creatininkhi dùng, tỷ

lệ tái phát 90 – 100%

+ Famotidin ( Servipep, Pepdin ) viên 20 mg

Liều dùng : 40 mg/24 giờ x 4 tuần, uống 1 lần vào buổi tối trớc khi đi ngủ Tỷ lệ tái phát ít hơn nhiều so với Cimetidin

- Thuốc ức chế bơm Proton : ức chế hoạt động của Enzym ATPase, do đó K+ không vào trong tế bào đợc và

H+ không ra ngoài tế bào để tạo nên HCl Do đó HCl không đợc hình thành

Lansoprazol : Mopral, Lomac, losec viên 20 mg

Liều dùng : 20 mg/24 giờ x 4 – 8 tuần

40 mg/24 giờ x 2 – 4 tuần

uông 1 lần vào buổi tối trớc khi đi ngủ

Pantoprazol : 20 mg/24 giờ x 1 – 2 tuần

Raberprazol : 20 mg/24 giờ x 1 – 2 tuần

- Prostaglandin E1, E2 chúng có 2 tác dụng :

Chống bài tiết HCl

Tăng tiết nhầy và Bicarbonat

Liều dùng :

Misoprotol ( Cytotec, Dimixen ) 800 mg/24 giờ x 4 tuần

Enprostol 40 mg/ 24 giờ

Tác dụng phụ : ỉa chảy, chóng mặt, đầy bụng phụ nữ trong độ tuổi sinh để cần dùng thận trọng.

c Thuốc trung hoà Axit

Trung hoà HCl, đa PH dịch vị lên trên 3 làm cho HGl bị loại bỏ không còn hoạt động nữa Các thuốc thuộc nhóm này đều là muối của Nhôm và magie :

carbonat, phosphat, Trisilicat Các biệt dợc có rất nhiều : Maalox, Gelox, Polysilane gel, Gastrogel, Gastropolgite

liều lợng , cách dùng : Liều lợng tuỳ theo biệt dợc, cần uống nhiều lần trong ngày, uống sau khi ăn 30 phút – 1 giờ để duy trì PH dịch vị luôn luôn trên 3 – 3,5

tác dụng phụ : ỉa chảy, sỏi thận, kiềm hoá máu

Trang 3

d Thuốc tạo màng lọc :

Gắn với Protein hoặc chất nhầy của niêm mạc dạ dày tạo thành màng che chở niêm mạc dạ dày, nhất là che chở

ổ loét Có nhiều loại thuốc

- Kaolin, Smecta, Gelpolyslan

- Actapulgit, Gastropulgit

- Bismuth : Subcitrat Bismuth ( Trymo )

- Tripotasium dicitral bismuth

- Sucralfat

Liều lợng : 180 mg/ 24 giờ chia nhiều lần uống trớc khi ăn.

e Thuốc diệt Helicobacter Pylori ( HP ):

ngoài các thuốc ức chế bơm Proton, muối Bismuth, có nhiều kháng sinh có tác dụng diệt HP : Tetracyclin, Amocilin,Clartromycin và Metronidazon

g Điều trị cụ thể

Cần chẩn đoán ổ loét bằng nội soi hoặc ít nhất bằng X quang đánh giá kết quả cũng bằng nội soi và X quang dạ dày tá tràng

- Điều trị khi ổ loét đang tiến triển :

+ Có thể dùng một trong các loại thuốc chống bài tiết HCl Thuốc tạo màng lọc trên với liều lợng tấn công, không nhất thiết phải phối hợp 2- 3 loại thuốc mà có thể dùng một loại riêng rẽ cũng có kết quả Không nhất thiết phải dùng các loại thuốc mới nhất, đắt tiền nhất mới có kết quả Các thuốc chống bài tiết HCl cũng

nh các thuốc chống acid, thuốc tạo màng bọc có tác dụng liền sẹo gần tơng tự nhau, nên đợc dùng đúng cách và

đầy đủ

+ Thuốc phối hợp có thể dùng: Dogmatil, Primperan

+ Thuốc diệt HP

+ Chế độ ăn uống : không uống rợu, hút thuốc lá, uống cà phê, không dùng các chất kích thích : gia vị, hạt tiêu, ớt, dấm

- ổ loét đã thành sẹo :

Có ngời cho rằng không cần điều trị duy trì, khi nào loét tái phát thì sẽ điều trị lại

Có ngời cho rằng phải tiếp tục điều trị Có thể dùng thuốc ức chế thụ thể H2, ức chế bơm proton nhng liều lợng

và cách dùng giảm 1/3 hoặc 1/4 so với liều tấn công Thuốc tạo màng bọc nh Gastropulgit, phosphalugel, Gel depolusilan cũng với liều lợng giảm bằng 1/3 hoặc 1/4 so với liều tấn công

Thời gian điều trị duy trì theo từng ngời, từ 6 tháng đén vài năm

- Điều trị ổ loét chảy máu :

Nên dùng các thuốc ức chế thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton loại tiêm, trong 2 – 3 ngày đầu khi máu đang chảy, khi máu đã cầm thì dùng thuốc uống

II Điều trị ngoại khoa

sau khi điều trị nội khoa nh phần trình bày trên, bệnh nhân không thấy đỡ, lại thêm biến chứng hẹp môn vị, chảy máu, thủng, cần mổ cấp cứu hoặc mổ phiên cho bệnh nhân

Ngày đăng: 15/10/2016, 15:35

w