1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí thuế thu nhập cá nhân

40 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 694,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Mục lục..................................................................................................................................3 Lời nói đầu.............................................................................................................................4 Chương I Khảo Sát Hệ Thống..............................................................................................6 I : Khảo sát sơ bộ hệ thống..............................................................................................6 II: Tìm hiểu đánh giá hiện trạng……………………………………..…...........……….7 III: Quy tắc quản lý ……………………………………………………….............…….9 Chương II: Phân Tích Hệ Thống …....................................................................................25 Phần 1:Phân tích hệ thống về chức năng……………………………….............................25 Phần 2: Phân tích chức năng................................................................................................25 I: Biểu đồ phân cấp chức năng..........................................................................25 Mô hình mức khung cảnh:............................................................................26 Mô hình mức đỉnh........................................................................................26 Mô hình mức dưới đỉnh...............................................................................27 II: Phân tích hệ thống về dữ liệu ......................................................................28 Mô hình thực thể liên kết……………………………………………….….28 III: Xây dựng cơ sở dữ liệu .............................................................................29 Chương III: Thiết Kế Hệ Thống..........................................................................................31 I.Thiết kế hệ thống....................................................................................................31 II. Lựa chọn công cụ cài đặt.....................................................................................32 III. Thiết kế chi tiết...................................................................................................32 Kết Luận.................................................................................................................................36 LỜI NÓI ĐẦU Lý do chọn đề tài: Thuế thu nhập cá nhân đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách của nhà nước.Nhưng hiện nay việc quản lý thuế và thu thuế thu nhập cá nhân còn gặp nhiều khó khăn.Nhiều người dânvẫn chưa nắm được các quy định và luật đối với hình thức thuế này.Hiện nay vẫn chưa có phần mềm quản lý thu nhập cá nhân đáp ứng được các yêu cầu quản lý của Cục thuế cũng như các đối tượng nộp thuế.Đây là một đề tài còn khá mới mẽ đối với học sinh,sinh viên.Nhằm muốn tìm hiểu các quy định và các luật thuế đối với thuế thu nhập cá nhân của nhà nước nên nhóm đã chọn đề tài này. Thuế TNCN là một công cụ rất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Để kiểm soát thu nhập dân cư, nhà nước phải sử dụng đồng thời cả hai cơ chế quản lý quỹ tiền lương, tiền công, chế độ báo cáo quyết toán kinh doanh…và cơ chế kê khai nộp thuế TNCN, tuy ban đầu có thể chưa chính xác, nhưng sẽ là căn cứ để thống kê thu nhập dân cư phục vụ chương trình mục tiêu nghiên cứu quốc gia, hoạch định chính sách phát triển phù hợp khi tính tuân thủ pháp luật, pháp chế xã hội được nâng lên. Vai trò công cụ thực hiện công bằng xã hội thể hiện ở chỗ trong mỗi quốc gia, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như khả năng và trình độ lao động, vị trí công tác, quyền sở hữu về tài sản của cá nhân đó. Tuy nhiên, các yếu tố nói trên của mỗi cá nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về thu nhập của mỗi người. Chính sự khác nhau ấy là nguồn gốc tạo ra sự phân cực giàu nghèo, là sự bất bình đẳng trong xã hội. Để giải quyết vấn đề này, các nước đã dùng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau trong đó thuế TNCN được xem như một công cụ hữu hiệu để điều tiết bớt thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội. Thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Dù không phải là mục tiêu chủ yếu, song thực hiện phát triển chính sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính là là việc tạo lập và phát triển nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế TNCN sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một dồi dào. Thực tế tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu ngân sách của nhiều quốc gia đã phản ánh tiến trình đó, tại các nước khối ASEAN: 510%, các nước phát triển có tỷ trọng 1516% có nước đạt tới tỷ trọng 30 40% như Anh, Mỹ. Tại Việt Nam, mới tiếp cận chính sách thu và còn phân tán ở nhiều sắc thuế nhưng cũng đã có kết quả tăng trưởng thu khá lớn trong những năm gần đây: năm 1991 thu theo chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là 62 tỷ, thì đến năm 2000 thu được 1.832 tỷ và đến năm 2005 số thu đã đạt 8.300 tỷ. Tuy vậy tỷ trọng thu cũng mới chỉ đạt khoảng 5% tổng thu ngân sách. Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới. Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về lĩnh vực tài chính tiền tệ đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến lược Chính phủ đã hoạch định. Nhận thức đúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn chỉnh của chính sách thuế TNCN, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của Luật thuế TNCN mới ban hành để tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, vận động toàn dân hiểu biết, chấp hành là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, công dân theo quy định của Luật Quản lý thuế, ban hành ngày 29112006 . Chương I: Khảo sát hệ thống I: Giới thiệu sơ bộ hệ thống Cơ cấu tổ chức hệ thống thu thuế Nhà nước như sau: Ở Trung ương, có Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính. Bộ máy giúp việc cơ quan Tổng cục gồm một số phòng chức năng và phòng nghiệp vụ . Tổng cục thuế do một Tổng cục trưởng phụ trách và có một số Phó tổng cục trưởng giúp việc. Ở các tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có các Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ ban Nhân dân cùng cấp. Cục thuế do một Cục trưởng phụ trách và có một số Phó cục trưởng giúp việc. Lương của cán bộ lãnh đạo các Cục thuế được áp dụng như đối với các Sở ở địa phương. Ở các quận, huyện, và cấp tương đương có Chi cục thuế thuộc Cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Chi cục thuế do một Chi cục trưởng phụ trách và có một số Phó chi cục trưởng giúp việc. Lương của cán bộ lãnh đạo Chi cục được áp dụng như đối với các phòng, ban của huyện. Tổng cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của tổng cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế. Quy trình hoạt đông của hệ thống thuế : Tổng cục thuế Cục thuế Chi cục thuế

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÊN ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH THIẾT KỂ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Thu Hà Nhóm thực hiện : Nhóm 17-65DCHT21

Nguyễn Trọng Nhân

Nguyễn Văn Hải

Nguyễn Thanh Hải

Trang 2

Trịnh Quang Tùng

Hà Nội, Ngày 30 tháng 05 năm 2016 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

………

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục 3

Lời nói đầu 4

Chương I Khảo Sát Hệ Thống 6

I : Khảo sát sơ bộ hệ thống 6

II: Tìm hiểu đánh giá hiện trạng……… … ……….7

III: Quy tắc quản lý ……… …….9

Chương II: Phân Tích Hệ Thống … 25

Phần 1:Phân tích hệ thống về chức năng……… 25

Phần 2: Phân tích chức năng 25

I: Biểu đồ phân cấp chức năng 25

Mô hình mức khung cảnh: 26

Mô hình mức đỉnh 26

Mô hình mức dưới đỉnh 27

II: Phân tích hệ thống về dữ liệu 28

Mô hình thực thể liên kết……….….28

III: Xây dựng cơ sở dữ liệu 29

Chương III: Thiết Kế Hệ Thống 31

I.Thiết kế hệ thống 31

II Lựa chọn công cụ cài đặt 32

III Thiết kế chi tiết 32

Kết Luận 36

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Thuế thu nhập cá nhân đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách của nhà nước.Nhưng hiện nay việc quản lý thuế và thu thuế thu nhập cá nhân còn gặp nhiều khó khăn.Nhiều người dânvẫn chưa nắm được các quy định và luật đối với hình thức thuế này.Hiện nay vẫn chưa có phần mềm quản lý thu nhập cá nhân đáp ứng được các yêu cầu quản lý của Cục thuế cũng như các đối tượng nộp thuế.Đây là một đề tài còn khá mới mẽ đối với học sinh,sinh viên.Nhằm muốn tìm hiểu các quy định và các luật thuế đối với thuế thu nhập

cá nhân của nhà nước nên nhóm đã chọn đề tài này.

Thuế TNCN là một công cụ rất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Để kiểm soát thu nhập dân cư, nhà nước phải sử dụng đồng thời cả hai cơ chế quản lý quỹ tiền lương, tiền công, chế độ báo cáo quyết toán kinh doanh…và cơ chế kê khai nộp thuế TNCN, tuy ban đầu có thể chưa chính xác, nhưng sẽ là căn cứ để thống kê thu nhập dân cư phục vụ chương trình mục tiêu nghiên cứu quốc gia, hoạch định chính sách phát triển phù hợp khi tính tuân thủ pháp luật, pháp chế xã hội được nâng lên.

Vai trò công cụ thực hiện công bằng xã hội thể hiện ở chỗ trong mỗi quốc gia, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như khả năng và trình độ lao động, vị trí công tác, quyền sở hữu về tài sản của cá nhân đó Tuy nhiên, các yếu tố nói trên của mỗi cá nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về thu nhập của mỗi người Chính sự khác nhau ấy là nguồn gốc tạo ra sự phân cực giàu nghèo, là sự bất bình đẳng trong xã hội Để giải quyết vấn đề này, các nước đã dùng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau trong đó thuế TNCN được xem như một công

cụ hữu hiệu để điều tiết bớt thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội.

Thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước Dù không phải là mục tiêu chủ yếu, song thực hiện phát triển chính sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính là là việc tạo lập và phát triển nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế TNCN sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một dồi dào.

Thực tế tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu ngân sách của nhiều quốc gia đã phản ánh tiến trình đó, tại các nước khối ASEAN: 5-10%, các nước phát triển có tỷ trọng 15-

Trang 6

16% có nước đạt tới tỷ trọng 30- 40% như Anh, Mỹ Tại Việt Nam, mới tiếp cận chính sách thu và còn phân tán ở nhiều sắc thuế nhưng cũng đã có kết quả tăng trưởng thu khá lớn trong những năm gần đây: năm 1991 thu theo chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là 62 tỷ, thì đến năm 2000 thu được 1.832 tỷ và đến năm 2005 số thu đã đạt 8.300 tỷ Tuy vậy tỷ trọng thu cũng mới chỉ đạt khoảng 5% tổng thu ngân sách.

Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng

về lĩnh vực tài chính tiền tệ đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến lược Chính phủ đã hoạch định.

Trang 7

Nhận thức đúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn chỉnh của chính sách thuế TNCN, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của Luật thuế TNCN mới ban hành

để tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, vận động toàn dân hiểu biết, chấp hành là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, công dân theo quy định của Luật Quản lý thuế, ban hành ngày 29/11/2006.

Chương I: Khảo sát hệ thống I: Giới thiệu sơ bộ hệ thống

Cơ cấu tổ chức hệ thống thu thuế Nhà nước như sau:

- Ở Trung ương, có Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính.

Bộ máy giúp việc cơ quan Tổng cục gồm một số phòng chức năng và phòng nghiệp vụ Tổng cục thuế do một Tổng cục trưởng phụ trách và có một số Phó tổng cục trưởng giúp việc.

- Ở các tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có các Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ ban Nhân dân cùng cấp Cục thuế do một Cục trưởng phụ trách và có một số Phó cục trưởng giúp việc.

Lương của cán bộ lãnh đạo các Cục thuế được áp dụng như đối với các Sở ở địa

phương.

- Ở các quận, huyện, và cấp tương đương có Chi cục thuế thuộc Cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ ban nhân dân cùng cấp Chi cục thuế do một Chi cục trưởng phụ trách và có một số Phó chi cục trưởng giúp việc.

Lương của cán bộ lãnh đạo Chi cục được áp dụng như đối với các phòng, ban của huyện.

Tổng cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của tổng cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế.

Quy trình hoạt đông của hệ thống thuế :

7

Tổng cục thuế

Cục thuế

Trang 9

II Tìm hiểu đánh giá hiện trạng

1.Đặt vấn đề

Mục đích

Tìm hiểu về quy định thuế thu nhập cá nhân,các luật thuế thu nhập cá nhân,các loại đối tượng phải nộp thuế,các chính sách miễn giảm,…

Khảo sát,phân tích,đánh giá phần mềm hiện tại và thiết kế hệ thống mới

Thiết kế lược đồ dữ liệu,cơ sở dữ liệu

Thiết kế các modul,giao diện phần mềm

Viết code phần mềm,tạo liên kết tới cơ sở dữ liệu

2.Quy trình nghiệp vụ

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế:

a Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn và chỉ đạo các đội thuế có liên quan tổ chức thực hiện;

b Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế;

c Xây dựng chương trình kế hoạch và trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra giám sát

kê khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế là các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể thuộc và trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện quản lý (trừ các đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh do Đội Kiểm tra thực hiện) Cụ thể:

1 Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân; phát hiện những nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời;

2 Kiểm tra các hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân, trình Lãnh đạo Chi cục ra quyết định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân không thuộc thẩm quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;

Trang 10

3 Ấn định thuế đối với các trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân không đủ căn cứ, không đúng thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được;

4 Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế thu nhập cá nhân để chuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết;

5 Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế thu nhập cá nhân ngừng kê khai, bỏ trốn, mất tích

6 Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế;

d Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế thu nhập cá nhân của các đơn vị chi trả thu nhập, các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Quản lý thuế;

e Kiểm tra xác minh, giải quyết khiếu nại về thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục Thuế; đề xuất ý kiến đối với các hồ sơ khiếu nại về thuế thu nhập cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế, chuyển cho các cơ quan thuế cấp trên và các cơ quan khác có liên quan giải quyết;

f Cung cấp các thông tin điều chỉnh về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế; thông tin, kết luận sau kiểm tra cho bộ phận chức năng có liên quan; Rà soát, đôn đốc, theo dõi việc thực thi các quyết định xử lý, xử phạt về thuế thu nhập cá nhân, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân;

g Đề xuất các giải pháp và tham mưu cho Chi cục Thuế chỉ đạo các Đội thuế thực hiện nhằm hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế thu nhập cá nhân được giao cho Chi cục Thuế; trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

h Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;

i Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

k Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao .

Trang 11

Các chức năng chung: Cung cấp các chức năng phụ trợ cho giải pháp bao

gồm:

Quản lý văn bản, tài liệu, và các quy tắc nghiệp vụ.

Quản trị vòng đời phát triển giải pháp, mẫu biểu tương tác, luồng công

Có thể đăng ký thuế thông qua các kênh khác nhau: trực tiếp tại cơ quan thuế,

qua fax, hoặc qua mạng Internet.

Xử lý tờ khai đáp ứng tất cả các qui định nghiệp vụ về kê khai, theo dõi lịch sử

thay đổi các mẫu tờ khai, hiệu lực tờ khai, phân luồng xử lý

Hạch toán kế toán chi tiết người nộp thuế và kế toán tổng hợp về Thuế TNCN,

cho phép hạch toán, ghi nhận, điều chỉnh và tổng hợp mọi giao dịch tài chính

liên quan đến người nộp thuế.

Quản lý thu nợ, xác định được các nghĩa vụ thuế tồn đọng.

III.Quy tắc quản lý

1.Vị trí và chức năng

a Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

b Tổng cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội.

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Tổng cục Thuế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định: a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo Nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý thuế;

Trang 12

b) Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự

án quan trọng về quản lý thuế;

c) Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

a) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về quản lý thuế;

b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của ngành thuế.

3 Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế.

4 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về quản lý thuế sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

5 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế.

6 Tổ chức hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; tổ chức công tác hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

7 Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quy trình nghiệp vụ về kế toán thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan.

8 Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt thuế.

9 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

10 Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

11 Yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế.

12 Ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp luật.

13 Ấn định thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế.

14 Lập hồ sơ kiến nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.

Trang 13

15 Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thuế theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

16 Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngành thuế; hiện đại hóa

cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thuế.

17 Tổ chức quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế; thực hiện công tác thống kê thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định.

18 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp

có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

19 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

20 Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

21 Tổ chức và quản lý công tác thi đua – khen thưởng của ngành thuế đối với cơ quan thuế, người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý thuế và chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

22 Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao; thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

23 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

3 Cơ cấu tổ chức

Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất.

1 Cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương:

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm p khoản 1 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định tại điểm q và điểm

r là tổ chức sự nghiệp.

Trang 14

2 Cơ quan Thuế ở địa phương:

a) Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế;

b) Chi cục Thuế ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

Cục Thuế cấp tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các

đơn vị thuộc Tổng cục Thuế.

4 Lãnh đạo

1 Tổng cục Thuế có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng.

2 Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.

3 Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cụcc Thuế Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

6 Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2009.

2 Bãi bỏ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ

về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc

* Nội dung luật thuế thu nhập cá nhân:

1.Phạm vi áp dụng:

Trang 15

1.1.Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân) bao gồm:

Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập

Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (sau đây gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam)

Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam bao gồm:

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam;

- Người nước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

1.2.Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

Thu nhập thường xuyên gồm:

Các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao gồm

cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có); tiền phụ cấp; tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền)

Tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết, ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật

Thu nhập do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng quản

lý, hội đồng doanh nghiệp

Tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; thu nhập về tiền nhuận bút

Các khoản thu nhập của các cá nhân không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, kiến trúc, đào tạo; hoạt động biểu diễn, tổ chức biểu diễn; quảng cáo; hoạt động thể dục thể thao; dịch vụ đại lý; thu nhập từ hoa hồng môi giới; dịch vụ khác

Trang 16

Các khoản thu nhập không tính trong tiền lương, tiền công được chi trả hộ như tiền nhà, điện, nước; riêng tiền nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế trong trường hợp này căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích của căn nhà và cũng được tính tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế Trường hợp chứng từ chi trả tiền nhà có cả tiền

ăn, tiền phục vụ thì số thực tế chi trả hộ chỉ tính trên tiền nhà.

Các khoản thu nhập khác mà cá nhân được hưởng từ cơ quan chi trả thu nhập.

Các khoản thu nhập trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế (công thức qui đổi theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này).

Thu nhập không thường xuyên bao gồm:

Thu nhập về chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp biếu, tặng) bao gồm:

- Chuyển giao các đối tượng sở hữu công nghiệp: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hoá, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và nhãn hiệu hàng hóa đang trong thời hạn được pháp luật Việt Nam bảo hộ và được phép chuyển giao.

- Chuyển giao các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số

kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, phần mềm máy tính (được chuyển giao theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ), thông tin dữ liệu về công nghệ chuyển giao có kèm hoặc không kèm theo máy móc thiết bị.

- Chuyển giao các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

- Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ để bên nhận có được năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm và/hoặc dịch vụ với chất lượng được xác định trong Hợp đồng bao gồm:

+ Hỗ trợ trong việc lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành thử các dây chuyền thiết bị nhằm áp dụng công nghệ được chuyển giao;

+ Tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao;

+ Đào tạo huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của công nhân, cán bộ kỹ thuật

và cán bộ quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển giao.

Trang 17

Trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại.

Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi tiền cho vay vốn, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán

1.3.Giảm trừ gia cảnh

-Bản thân :9 triệu đồng

-Người phụ thuộc

Con đẻ,con nuôi,con ngoài giá thú dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng)

Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động

Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5

Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5

Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột,chú ruột,bác ruột của đối tượng nộp thuế.

- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột,chị ruột,em ruột)

Trang 18

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật

1.4.Căn cứ tính thuế

Là thu nhập chịu thuế và thuế suất

1.4.1 Đối với thu nhập thường xuyên:

Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại

khoản 4 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với

người có thu nhập cao như sau:

Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ngườiThuế suất (%) Số thuế thu nhập phải nộp

Trên 40 tr.đ

0 10 20 30 40

0

0 tr.đ + 10% số TN vượt trên 5 tr.đ

1 tr.đ + 20% số TN vượt trên 15 tr.đ

3 tr.đ + 30% số TN vượt trên 25 tr.đ 7,5 tr.đ + 40% số TN vượt trên 40 tr.đ

Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước

Trên 80 tr.đ

0 10 20 30 40

0

0 tr.đ + 10% số TN vượt trên 8 tr.đ 1,2 tr.đ + 20% số TN vượt trên 20 tr.đ 7,2 tr.đ + 30% số TN vượt trên 50 tr.đ 16,2 tr.đ + 40% số TN vượt trên 80 tr.đ

Trang 19

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính theo phương pháp luỹ tiến từng phần.

Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt nam: áp dụng thuế suất 25% tính trên tổng thu nhập chịu thuế

Đối với công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập ở trong nước, vừa có thu nhập ở nước ngoài thì thuế suất áp dụng đối với thời gian ở trong nước theo Biểu thuế đối với người Việt Nam (thời gian ở nước ngoài theo Biểu thuế đối với người nước ngoài

1.4.2 Đối với thu nhập không thường xuyên:

Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên được áp dụng đối với tổng thu nhập chịu thuế:

Thuế suất 5% đối với thu nhập chịu thuế về chuyển giao công nghệ;

Thuế suất 10% đối với thu nhập chịu thuế về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại.

1.5.Kê khai,thu nộp thuế

1.5.2.Đăng ký,cấp và sử dụng mã số thuế

- Đăng ký thông qua cơ quan chi trả thu nhập

Lưu ý:Trường hợp cá nhân cùng một lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua nhiều tổ chức chi trả thu nhập thì thực hiện đăng ký tại một đơn vị chi trả thuận lợi nhất để được cấp mã số thuế, sau đó

có trách nhiệm thông báo mã số thuế được cấp với các cơ quan chi trả khác.

- Đăng ký tại cơ quan thuế: Cá nhân thực hiện nộp tờ khai đăng ký cấp mã số thuế cho cơ quan thuế.

- Mã số thuế cấp cho cá nhân là mã số duy nhất Mã số thuế được sử dụng trong việc kê khai nộp thuế và quyết toán thuế

1.5.3.Kê khai,nộp thuế

Trang 20

Đối tượng kê khai thuế:

- Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập đến mức phải khấu trừ thuế

- Cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế, kể cả trường hợp uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật.

Nơi kê khai thuế:

Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

1.Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với thu nhập thường xuyên)

- Phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần được cụ thể hoá theo Biểu tính thuế rút gọn như

sau:áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh,tiền lương,tiền công

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp

Ngày đăng: 14/10/2016, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w