Sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác ộng có chủ ích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước ối với quá trình tính và thu thuế thu n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN
QU¶N Lý THUÕ THU NHËP C¸ NH¢N
§èI VíI NG¦êI N¦íC NGOµI TR£N §ÞA BµN
THµNH PHè Hµ NéI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN
QU¶N Lý THUÕ THU NHËP C¸ NH¢N
§èI VíI NG¦êI N¦íC NGOµI TR£N §ÞA BµN
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 7
1.1 KHÁI LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 7
1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập 7
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của thuế TNCN 10
1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 11
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 13
1.2.1 Sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân 13
1.2.2 Các phương thức quản lý thuế thu nhập cá nhân 15
1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 16
1.2.4 Những đặc thù cần chú ý trong quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài 20
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân 21
1.2.6 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế TNCN 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 27
2.1 TÌNH HÌNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LAO ĐỘNG VÀ KINH DOANH Ở HÀ NỘI 27
2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI 29
2.2.1 Bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội 29
2.2.2 Công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trong thời gian qua 31
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 48
2.3.1 Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách 48
2.3.2 Sự tuân thủ của người nộp thuế 49
Trang 42.3.3 Sự hài lòng của người nộp thuế 50
2.3.4 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI 59
3.1 NHỮNG NHÂN TỐ MỚI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 59
3.2 QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 61
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI 62
3.3.1 Tăng cường quản lý người nộp thuế 62
3.3.2 Tăng cường công tác quản lý kê khai thuế 63
3.3.3 Tăng cường công tác đôn đốc thu nộp, quản lý nợ và cưỡng chế thuế 65
3.3.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thuế 66
3.3.5 Đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế 68
3.3.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế 69
3.3.7 Đổi mới phương thức đôn đốc thu nộp 70
3.3.8 Tăng cường công tác phối hợp của hệ thống chính quyền và các cơ quan chức năng 72
3.3.9 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 72
3.3.10 Kiến nghị với nhà nước 73
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG SỐ 2.1: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TRUY THU THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 39BẢNG 2.2: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI TỪ NĂM 2009 ĐẾN HẾT NĂM 2013 44BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH NỘP THUẾ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 45
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Luật T uế t u n ập cá n ân ược Quốc ộ k ó XII, kỳ ọp t ứ 2 t ôn
qu n ày 21 t án 11 năm 2007, có ệu lực t àn từ n ày 01/01/2009 Có
t ể k ẳn n rằn sự r ờ củ Luật T uế t u n ập cá n ân có v trò rất
qu n trọn , k ôn n ữn óp p ần tăn t u c o n ân sác n à nước, mà còn
là côn cụ ều t ết vĩ mô nền k n tế, ảm bớt sự p ân oá àu n èo, óp
p ần t ực ện côn bằn xã ộ
Từ năm 2009 ến n y, do tác ộn củ k ủn oản tà c ín và suy
t oá k n tế toàn cầu, nền k n tế - xã ộ nước t ặp n ều k ó k ăn, á cả
àn oá, d c vụ tăn c o làm ản ưởn ến ờ sốn n ườ nộp t uế Để
t ực ện v ệc ảm tỷ lệ ộn v ên t uế, p í trên GDP t eo C ến lược cả các ệ t ốn t uế ến năm 2020, ảm bảo tín ổn n củ c ín sác c o oạn s u năm 2014, ồn t ờ ể có sự qu n tâm, c sẻ củ N à nước
ố vớ n ườ nộp t uế trước bố cản k ó k ăn củ nền k n tế, n ằm tạo òn
b y tà c ín ể k uyến k íc , kíc t íc n ườ l o ộn - n ữn n ườ trực
t ếp làm r t u n ập có t êm tíc lũy, từ ó l o ộn sán tạo ơn, tíc cực
ơn, c ất lượn , ệu quả c o ơn do ó Quốc ộ ã sử 6 ều tron tổn số
35 ều củ Luật t uế TNCN số 04/2007 Luật t uế TNCN sử ổ có ệu lực
áp dụn từ n ày 01/7/2013
Do n ữn ặc t ù tron s n sốn và làm v ệc củ n ườ nước n oà tạ
V ệt N m, nên một tron n ữn nộ dun có n ều k ó k ăn tron tổ c ức
t ực ện và có n ều vướn mắc tron quản lý là côn tác quản lý t uế TNCN ố vớ ố tượn này Vậy âu là n uyên n ân củ n ữn vướn mắc tron quản lý t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà ? Luật t uế TNCN sử
ổ có ệu lực từ n ày 01/7/2013 ã ả quyết ược n ữn vướn mắc tron
Trang 8tron quản lý t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà y c ư ?Đó là n ữn câu ỏ n ên cứu ặt r mà luận văn cần p ả trả lờ
Hà Nộ cùn vớ TP Hồ C í M n là p ươn mà n ườ nước
n oà ến côn tác và làm v ệc n ều n ất tron cả nước Bở vậy,v ệc p ân tích chính sác t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà n ằm mục íc quản lý tốt ố tượn này sẽ óp p ần nân c o ệu quả quản lý t uế t u n ập cá
n ân Mặc dù t ực t ễn ò ỏ n ư vậy, và t ờ n qu có k á n ều côn trìn n ên cứu về quản lý t uế TNCN, son c ư có côn trìn nào n ên cứu , p ân tíc c uyên sâu về quản lý t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà
k áp dụn luật t uế TNCN sử ổ bắt ầu có ệu lực từ n ày 01/07/2013
V ệc n ên cứu nộ dun này ở bàn Hà Nộ sẽ óp p ần làm sán tỏ
n ữn vấn ề t ực t ễn ặt r cần ả quyết ố vớ lý t uyết quản lý t uế TNCN và án á n ữn tác ộn về sự t y ổ củ luật t uế TNCN ố vớ
n uồn t u củ Cục t uế TP Hà Nộ s u n ày 01/07/2013
C ín vì n ữn lý do trên, v ệc n ên cứu ề tà “ Quản lý thuế thu
nhập cá nhân đối với người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội ” có
ý n ĩ k o ọc và t ực t ễn t ết t ực
2 Tình hình nghiên cứu
N ên cứu về t uế t u n ập là một ề tà ã ược n ều n ên cứu cả tron và n oà nước trước ây t ực ện, dướ k á n ều k í cạn củ t uế
t u n ập: v trò, các loạ ìn t uế t u n ập, ố tượn c u t uế, tr ển k
t u t uế t u n ập Có t ể l ệt kê một số côn trìn n ên cứu cơ bản s u ây:
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- N ên cứu củ R c rd M B rd và Er c M Zolt về Phân phối thu nhập thông qua thuế: vai trò hạn chế của thuế thu nhập các nhân ở các nước đang phá triển (Redistribution via taxation: the limited role of the personal income tax in developing countries) cũn ã c ỉ r sự bất bìn ẳn n ày càn
Trang 9tăn ở cả các nước p át tr ển và n p át tr ển Các c uyên về t uế n tập trun vào v trò củ t uế ố vớ v ệc ảm bất bìn ẳn này Trong khi
ở các nước n p át tr ển v trò củ côn cụ t uế t u n ập này rất qu n trọn n ưn ở các quốc n p át tr ển t ì côn cụ này lạ rất ạn c ế do
cơ c ế t trườn củ các quốc này c ư p át tr ển, ệu quả củ các cơ
qu n n à nước còn ạn c ế, c p í t u t ế còn c o Đây c ín là ều các quốc n p át tr ển cần cả t ện ề t uế ón v trò p ân p ố t u n ập một các ệu quả ơn
- N ên cứu củ N t l Erm sov về Bất bìn ẳn về t uế t u n ập
c o n ườ cư trú và k ôn cư trú (The Inequality of Income Taxation For Resident and Nonresident Taxpayers) N ên cứu này cũn ã c ỉ r n ữn
sự k ác b ệt tron t uế t u n ập cá n ân c o n ườ cư trú và k ôn cư trú,
ặc b ệt là vẫn ề m ễn ảm t uế củ Mỹ C ín sự bất bìn ẳn này t eo tác ả sẽ ản ướn ến v ệc t u út n ườ ầu ến Mỹ n cư và n ữn nhà khoa ọc, c uyên ến Mỹ làm v ệc Vì vậy, tác ả k uyển n v ệc
ều c ỉn t uế suất cần ắn vớ v ệc ều c ỉn quy n các k oản ảm trừ
và m ễn t uế Có n ư vậy c ín sác về t uế t u n ập ố vớ n ườ k ôn cư trú mớ p át uy tác dụn
Nghiên cứu củ Don me Q u về N uồn t u từ t uế ố vớ n ườ k ôn
cư trú củ Trun Quốc và tín p áp lý củ các ệp n về t uế (China’s Capital Gains Taxation of Nonresidents and The Legitimate Use of Tax Treaties) ã c o t t ấy quá trìn Trun Quốc áp dụn các ều ước quốc tế
vào oàn t ện ệ t ốn t uế t u n ập án vào n ữn n à ầu tư và n ườ nước n oà ; v ệc xun ột tron trán án t uế lần vớ các quy n tạ các ều ướ mà Trun Quốc ký kết
Trang 102.1 Tình hình nghiên cứu trong nước:
- N ên cứu củ tác ả N uyễn T àn P úc về Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công ã k á quát
n ữn mặt ưu ểm và ạn c ế tron oạt ộn quản lý t uế t u n ập cá n ân (TNCN) từ t ền lươn , t ền côn củ n àn t uế tron t ờ n qu , ồn
t ờ c ỉ r n ữn n uyên n ân củ ạn c ế Từ ó ề xuất năm n óm ả
p áp óp p ần nân c o ệu quả oạt ộn này củ n àn t uế tron t ờ
n tớ
Luận văn t ạc sĩ củ Trần Côn T àn tạ Đạ ọc Đà Nẵn về Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
ã p ân tíc , án á t ực tế về quản lý t u t uế t u n ập cá n ân ở Trà
V n Trên cơ sở ó, tác ả ã ề xuất một số ả p áp ể oàn t ện ơn ồm: Hoàn t ện các văn bản ướn dẫn c ín sác t uế và các quy trìn quản lý t u t uế t u n ập cá n ân; Hoàn t ện côn tác lập dự toán t u t uế; Hoàn t ện côn tác tổ c ức t u t uế; Hoàn t ện côn tác t n tr , k ểm tr ,
xử lý các v p ạm về t uế; Hoàn t ện v ệc k ểm soát côn tác quản lý t u
t uế n ằm tư vấn các cơ qu n có t m quyền n ằm tăn cườn côn tác quản
lý t u t uế t u n ập cá n ân ở tỉn Trà V n
- Đề tà n ên cứu Cục t uế TP Hồ C í M n về Thuế TNCN đối với người có thu nhập cao - thực trạng và việc hoàn thiện chính sách biện pháp quản lý thu” củ Cục t uế TP Hồ C í M n năm 2010 ã ệ t ốn ó n ữn
nộ dun cơ bản củ Luật t uế t u n ập cá n ân năm 2007, án á t ực trạn t ực ên, trên cơ sở ó ề xuất một số ả p áp nân c o ệu quả côn tác quản lý t u t uế TNCN tạ Cục t uế TP Hồ C í M n
Có t ể nó các côn trìn n ên cứu nó trên ã ề cập ến n ều k í cạn củ t uế t u n ập, t uế t u n ập ở V ệt N m, và ã n ên cứu tạ một số
p ươn Tuy n ên, n ên cứu t uế t u n ập vớ n ườ nước n oà trên
Trang 11bàn t àn p ố Hà Nộ dướ các t ếp cận quản lý k n tế, tron bố cản Luật t uế TNCN sử ổ có ệu lực từ n ày 01/7/2013, là k ôn trùn lặp
vớ các ề tà ã có và có ý n ĩ về mặt t ực t ễn Do ó, v ệc lự c ọn ề tà
“Quản lý t uế t u n ập cá n ân ố vớ n ườ nước n oà trên bàn t àn
p ố Hà Nộ ” là có tín mớ và p ù ợp vớ c uyên n àn ào tạo
3 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận củ c ín sác t uế t u n ập cá n ân ố
vớ n ườ nước n oà
- Đề xuất n ữn ả p áp, k ến n n ằm oàn t ện quy trìn quản lý
t uế t u n ập cá n ân ố vớ cá n ân n ườ nước n oà và ả p áp tăn cườn quản lý t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà trên bàn t àn p ố
Hà Nộ k Luật t uế TNCN sử ổ có ệu lực từ n ày 01/7/2013
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đố tượn n ên cứu là quản lý t uế t u n ập cá n ân ố vớ n ườ nước n oà trên bàn t àn p ố Hà Nộ
Các k oản t u n ập c u t uế t u n ập cá n ân rộn , b o ồm 8 loạ
vớ n ữn các t ức kê k , t u nộp k ác n u, son k oản t u n ập p át
s n lớn n ất có l ên qu n ến cá n ân nộp t uế là n ườ nước n oà ở Hà Nộ
là t u n ập từ t ền lươn t ền côn nên luận văn ớ ạn p ạm v n ên cứu
là c ín sác t uế t u n ập cá n ân ố vớ t u n ập từ t ền lươn , t ền côn
củ n ườ nước n oà tron oạn ện n y trên bàn TP Hà Nộ
5 Phương pháp nghiên cứu
P ươn p áp luận c ủ yếu ược sử dụn tron n ên cứu là p ép duy vật b ện c ứn , duy vật l c sử
Các p ươn p áp n ên cứu cụ t ể là: kết ợp p ươn p áp logic và
p ươn p áp l c sử; p ươn p áp p ân tíc và p ươn p áp tổn ợp, so sán n tín , n lượn và các p ươn p áp củ toán ọc, n ệp vụ kế
Trang 12toán và k ểm toán
N uồn số l ệu sử dụn tron luận văn lấy từ số l ệu báo cáo củ Cục t uế
TP Hà Nộ các năm
6 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn ã p ân tíc ược tìn tìn t u nộp t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà trên bàn t àn p ố Hà Nộ tron oạn từ năm 2009 -
7 N oà lờ mở ầu và kết luận, luận văn có 3 c ươn :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý t uế t u n ập cá n ân và cơ sở t ực
t ễn về t uế t u n ập cá n ân
Chương 2: T ực trạn côn tác quản lý t uế t u n ập cá n ân ố vớ
n ườ nước n oà trên bàn T àn p ố Hà Nộ
Chương 3: Một số ả p áp oàn t ện côn tác quản lý t uế t u n ập
cá n ân ố vớ n ườ nước n oà trên bàn T àn p ố Hà Nộ
Trang 13CHƯƠNG 1:
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 1.1 KHÁI LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập
Để n à nước có t ể tồn tạ , n à nước p ả có n uồn lực tà c ín ể vận
àn bộ máy quản lý và t ực ện các c ức năn quản lý củ mìn N uồn lực
tà c ín này trước ết và c ủ yếu từ t uế C ín vì vậy, xét t eo p ạm trù
l c sử, t uế ra ờ và tồn tạ k ác qu n cùn vớ n à nước N à nước sử dụn t uế n ư một côn cụ ể p ục vụ c o v ệc t ực ện các c ức năn và
n ệm vụ củ mìn L c sử càn p át tr ển, các ệ t ốn t uế k oá, các ìn
t ức t uế k oá và p áp luật t uế n ày càn dạn và oàn t ện cùn vớ sự
p át tr ển củ k n tế t trườn , các k oản ón óp củ n ườ dân c o N à nước ược xác n và ược quy n côn k bằn luật p áp củ N à nước Vậy t uế là ì?
Dướ óc ộ k n tế c ín tr , t uế có t ể ểu là một ìn t ức p ân
p ố lạ tổn sản p m và t u n ập ể t àn quỹ t ền tệ củ N à nước Cùn
vớ sự oàn t ện c ức năn củ N à nước, p ạm v sử dụn quỹ t ền tệ củ
N à nước n ày càn mở rộn Nó k ôn c ỉ ảm bảo c t êu ể duy trì quyền lực củ bộ máy N à nước, mà còn ể c t êu c o các n u cầu p úc lợ chung và k n tế N ư vậy ắn l ền vớ N à nước, t uế luôn là một vấn ề
t ờ sự nón bỏn ố vớ các oạt ộn k n tế xã ộ và vớ mọ tần lớp dân cư
Dướ óc ộ n ườ t u t uế, t uế là k oản ón óp bắt buộc t eo quy
n củ p áp luật và k ôn p ả oàn trả n n á, trực t ệp Tron k ó,
ố vớ n ườ nộp t uế, t uế là k oản bắt buộc p ả nộp t eo quy n Theo
từ ển Bác k o toàn t ư mở W k ped (T ến V ệt), t uế là một k oản p í
Trang 14tà c ín oặc ện vật do N à nước oặc các t ể c ế tươn ươn n à nước
t u từ n ườ ón t uế, tron trườn ợp k ôn ón t uế, c ốn t uế oặc
c ốn lạ v ệc nộp t uế t ì n ườ nộp t uế sẽ b p áp luật trừn tr T uế có
t ể ược t u từ n ều cấp quản lý àn c ín , t uế có là t uế trực t ếp oặc
t uế án t ếp, t uế có t ể ón bằn t ền oặc các sản p m l o ộn k ác
Nó tóm lạ , có t ể n n ĩ Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch
vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các k oản ộn v ên qu t uế ược t ể c ế oá bằn pháp
luật Các loạ t uế (sắc t uế) cần t ỏ mãn b n uyên tắc c un s u ây:
- Trun lập: sắc t uế k ôn ược bóp méo các oạt ộn sản xuất, dẫn
tớ p úc lợ xã ộ (tổn ệu dụn ) củ nền k n tế b ảm
- Đơn ản: v ệc t ết kế sắc t uế và t ến àn trưn t u t uế p ả
k ôn p ức tạp và k ôn tốn kém
- Côn bằn : sắc t uế p ả án cùn một tỷ lệ vào các côn dân có
ều k ện n ư n u G ữ các côn dân có ều k ện k ác n u, t ì t uế suất cũn cần k ác n u (vì t ôn t ườn n ườ có ều k ện tốt ơn có xu ướn tiêu dùn àn ó côn cộn n ều ơn)
Có n ều loạ t uế k ác n u tron ệ t ốn t uế củ mỗ quốc , tuy
n ên có 2 căn cứ c ín p ân loạ t uế n ư s u:
- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, ta có T uế TNCN, t uế t u n ập
do n n ệp; T uế tà sản n ư t uế tài nguyên,t uế sử dụn ất nôn n ệp,
t uế c uyển quyền sử dụn ất, t uế trước bạ n à ất, ô tô, tàu t uyền ; T uế
t êu dùn án vào àn ó d c vụ lưu t ôn trên t trườn tron nước và xuất n ập k u n ư t uế á tr tăn , t uế t êu t ụ ặc b ệt…
Trang 15- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế, ta có t uế trực t u và
t uế án t u T uế án t u là các t ứ t uế mà n ườ nộp t uế án t ếp nộp
t uế c o n ườ t êu dùn , ọ k ôn p ả là n ườ c u t uế Đặc ểm cơ bản
củ t uế án t u là ược cấu t àn tron á cả àn ó d c vụ ể bán r Ở
ây có sự c uyển o án nặn t uế từ n ườ nộp t uế t eo luật n s n
n ườ t êu dùn t eo cơ c ế á cả Ở nước t ó là t uế GTGT, t uế t êu t ụ
ặc b ệt, t uế xuất k u, t uế n ập k u T uế trực t u là các t ứ t uế trực
t ếp uy ộn một p ần t u n ập củ các ố tượn có n ĩ vụ nộp t uế Đặc
ểm cơ bản củ t uế trực t u là ố tượn nộp t uế và ố tượn c u t uế là một Nó án trực t ếp vào n ườ nộp t uế, tức là n ườ có t u n ập c u t uế làm ảm p ần t u n ập củ ọ Ở ây k ôn có sự c uyển o án nặn
t uế c o n ườ k ác c u Ở nước t ó là t uế t u n ập do n n ệp, t uế
t u n ập cá n ân (TNCN), t uế sử dụn ất nôn n ệp…
Từ p ân loạ t uế, t t ấy, t uế TNCN là một loạ t uế trực t u và ểu một các ơn ản, ược áp dụn ố vớ t u n ập củ các n ân T eo luật
T á L n, T uế TNCN là loạ t uế trực t u án vào t u n ập một n ườ (person) Một n ườ có t ể là cá nhân, n óm ợp tác và các tổ c ức b o ồm
T uế t u n ập là t uế án vào t u n ập củ cá nhân và pháp nhân Trong trườn ợp án vào t u n ập củ cá n ân, nó ược ọ là t uế t u n ập cá
n ân Còn tron trườn ợp án vào t u n ập củ p áp n ân, nó ược ọ là
t uế do n n ệp, t uế t u n ập do n n ệp, t uế sự n ệp, t uế lợ
n uận, v.v Có t ể ểu “Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một thời kỳ nhất định”
T uế TNCN ã ược áp dụn từ lâu ở các nước p át tr ển, ố tượn
nộp t uế này là mọ cư dân tron nước và n ườ nước n oà có t u n ập p át
s n ở nước sở tạ k ôn p ân b ệt n ề n ệp và v xã ộ T uế t u
n ập cá n ân trên t ế ớ t ôn t ườn án vào cả cá n ân k n do n và cá
Trang 16n ân k ôn k n do n T uế này ược co là loạ t uế ặc b ệt vì có lưu ý
ến oàn cản củ các cá n ân có t u n ập p ả nộp t uế t ôn qu v ệc xác
n m ễn, ảm t uế oặc k oản m ễn trừ ặc b ệt
T uế TNCN ã có l c sử àn trăm năm và ện n y ã trở t àn loạ
t uế p ổ b ến trên t ế ớ Có t ể nó ố vớ ầu ết các quốc t uế TNCN ược xem n ư là vu củ các loạ t uế k ôn c ỉ bở n uồn t u k ổn
lồ củ nó tron tổn n ân sác ể p ục vụ c o v ệc vận àn bộ máy àn
c ín n à nước, ảm bảo n n n quốc a, c ín sác xã ộ mà sự r ờ củ sắc t uế TNCN còn óp p ần qu n trọn tron v ệc ều t ết p ân p ố lạ t u
n ập tron xã ộ trên cơ sở xem xét ến oàn cản cụ t ể củ n ườ nộp
t uế
Thuế thu nhập cá nhân lần ầu tiên ra ời ở Anh (1841) sau ến Nhật (1887), Đức (1889), Mỹ (1913) và Mỹ trở thành quốc gia có tỷ suất thuế thu nhập cá nhân lớn nhất thế giới chiếm tới 35% - 60% tổng thu từ thuế vào ngân sách nhà nước Ở Trung Quốc, thuế thu nhập cá nhân ra ời từ năm 1941 nhưng ến năm 1955 mới trở thành một sắc thuế ộc lập Ở Pháp, thuế thu nhập cá nhân ra ời năm 1961, Liên Xô năm 1922, Hàn Quốc năm 1974
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của thuế TNCN
T uế TNCN là t uế trực t u án vào t u n ập c ín án củ từn cá nhân Do là t uế trực t u nên nó p ản án sự ồn n ất ữ ố tượn nộp
t uế t eo luật và ố tượn c u t uế t eo ý n ĩ k n tế N ườ c u t uế TNCN k ôn có k ả năn c uyển o án nặn t uế k ó s n c o các ố tượn k ác tạ t ờ ểm án t uế
T uế t u n ập cá n ân có d ện t u t uế rất rộn :
+ Đố tượn tín t uế TNCN là toàn bộ các k oản t u n ập củ cá n ân
t uộc d ện án t uế k ôn p ân b ệt t u n ập ó có n uồn ốc p át s n tron nước y ở nước n oà
Trang 17+ Đố tượn p ả kê k t uế TNCN là tất cả các cá n ân có t u n ập: côn dân nước sở tạ , n ườ nước n oà cư trú y k ôn cư trú tạ nước ó
n ưn có t u n ập p át s n tạ nước ó ều c u sự ều t ết củ t uế TNCN
C ín vì vậy, thuế TNCN có k ả năn tạo n uồn t u c o n ân sác rất c o Tuy nhiên, t uế TNCN là loạ t uế có ộ n ạy cảm c o vì nó l ên qu n trực
t ếp ến lợ íc cụ t ể củ n ườ nộp t uế và l ên qu n ến ầu ết mọ cá
n ân tron xã ộ nên nó c ín là một loạ t uế p ức tạp k ó quản lý
T uế TNCN có óc ộ kỹ t uật tín t uế k á p ức tạp bở d ện án
t uế rộn , l ên qu n c ặt c ẽ vớ oàn cản cá n ân, c ín sác xã ộ cụ t ể
là loạ t uế lũy t ến từn p ần, nó ược t ết lập t eo n uyên tắc k ả năn trả
t uế n ằm ảm bảo tín côn bằn ữ các ố tượn nộp t uế Đặc ểm này xuất p át từ v trò c ủ yếu củ t uế TNCN là ều t ết vào n ườ có t u
n ập c o Việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ áp ứng ược nhu cầu
ó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao
1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.1.3.1 Thuế thu nhập cá nhân nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước
T uế TNCN là sắc t uế có p ạm v ều c ỉn rất rộn , ố tượn nộp
t uế b o ồm toàn bộ các cá n ân có oạt ộn k n tế và có p át s n n uồn
t u n ập c u t uế Mặc k ác, mọ n ườ dân củ bất kỳ quốc nào cũn
ều mon muốn và cố ắn có t u n ập n ày càn c o ơn n ằm cả t ện, nân c o ờ sốn vật c ất và t n t ần C ín vì vậy, t uế TNCN luôn có sự tăn n n c ón cùn vớ sự tăn lên củ t u n ập bìn quân ầu n ườ Đây là n uồn t u c ủ yếu củ n ân sác n à nước
1.1.3.2 Thuế thu nhập cá nhân là công cụ thực hiện công bằng xã hội
Sự k ác n u về t u n ập củ mỗ cá n ân là n uồn ốc tạo r sự phân
oá àu n èo, sự bất bìn ằn tron xã ộ T uế TNCN là một tron
Trang 18n ữn côn cụ ữu ệu ể ều t ết bớt t u n ập củ n ữn n ườ có t u
n ập c o, ảm bảo côn bằn xã ộ Bằn các án t uế lũy t ến vào t u
n ập, t uế TNCN t ực ện ều t ết n ều ơn t u n ập củ n ườ àu,
n ườ càn có t u n ập c o t ì tỷ lệ trả t uế TNCN càn c o, và n ược lạ
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân là công cụ để nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
V trò này ược t ể ện qu v ệc ều t ết t u n ập củ các tần lớp dân cư làm c o tổn cầu tron xã ộ t y ổ , từ ó có tác dụn kìm ãm y
t úc y nền k n tế C ẳn ạn n ư, tron oạn k n tế suy t oá , N à nước t ực ện ảm t uế, m ễn t uế TNCN Bằn các này, t u n ập củ dân
cư tăn lên, làm tăn cầu có k ả năn t n toán, tức là làm tăn tổn cầu t êu dùn Cầu t êu dùn tăn sẽ ả quyết tìn trạn ế m àn ó Từ ó, kíc
Luật t uế TNCN quy n mỗ n ườ có t u n ập c u t uế ều p ả kê
k t u n ập c u t uế củ mìn c o cơ qu n t uế làm căn cứ xác n số
t uế TNCN n ườ ó p ả nộp Số l ệu kê k này có t ể c ư c ín xác
n ưn c ín là một căn cứ úp c o v ệc t ốn kê t u n ập củ các tần lớp dân cư, p ục vụ c o côn tác quản lý củ các cơ qu n n à nước Hơn nữ , bằn v ệc t ực ện c ức năn quản lý t uế củ mìn , cơ qu n t uế k ôn c ỉ
t u n ận và c ấp n ận dữ l ệu kê k t u n ập củ n ườ nộp t uế, mà p ả
có các p ươn p áp và b ện p áp quản lý n ằm án á mức ộ trun t ực tron kê k củ n ườ nộp t uế Các p ươn p áp c ủ yếu củ cơ qu n t uế
là t ực ện t u t ập t ôn t n dữ l ệu về n ườ nộp t uế ở n ữn n uồn k ác
Trang 19n u, t ực ện oạt ộn k ểm tr , t n tr T ôn qu các oạt ộn này,
cơ qu n t uế t ực ện k ểm soát t u n ập củ các tần lớp dân cư p ục vụ
c o yêu cầu quản lý t uế, ồn t ờ cũn p ục vụ c o yêu cầu quản lý nó
ối với phần thu nhập nhận ược kê khai tăng thêm ó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tóm lại, thuế thu nhập cá nhân óng vai trò rất quan trọng ối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự ược phát huy ở những nước chậm phát triển
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.2.1 Sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác ộng có chủ ích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước ối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân ể thay ổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và
ạt ược các mục tiêu nhà nước ặt ra
Trang 20Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm ạt ược các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy ộng ầy ủ và k p thời số thu cho ngân sách nhà nước
Bên cạnh ó, thuế thu nhập cá nhân tác ộng trực tiếp ến thu nhập của các cá nhân, dễ ây nên các phản ứng ngay lập tức từ phí ố tượn c u thuế như hành vi trốn thuế Để tăng cường và ổn nh số thu ngân sách nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần ược chú trọn n ằm tạo nguồn thu thuế thu nhập c o n ân sác n à nước
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh
tế và dân cư Trong nền kinh tế th trường, nhà nước thông qua công cụ luật
pháp ể tác ộng vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ ến việc thực hiện những tác ộng này Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và Luật t uế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ ược nâng cao, từ ó tạo thó quen “sống và làm việc theo pháp luật”
Ở các nước phát triển, thu nhập trung bình của người dân cao nên thuế thu nhập cá nhân ã trở nên vô cùng quen thuộc Do là thuế trực thu nên tác ộng của thuế thu nhập cá nhân mang tính trực tiếp, ối tượng ch u thuế có thể cảm nhận ược ngay Họ biết mình phải nộp thuế và dần trở nên quen
Trang 21thuộc với việc này Từ ó, người dân sẽ nhận thức ược rõ hơn về nghĩa vụ nộp thuế của mình C ín vì vậy, họ sẽ có ý thức rõ ràng hơn về tính pháp chế của chính sách thuế, từ ó nâng cao ý thức chấp hành chính sách này Còn ở các nước ang phát triển, do thu nhập dân cư còn thấp nên thuế thu nhập cá nhân là vấn ề còn mới mẻ với khá nhiều người Người dân vẫn phải nộp thuế nhưng có cảm nhận ít hơn về tác ộng của thuế, thậm chí không biết gì ến thuế vì chủ yếu là thuế gián thu Người dân mua hàng hóa, d ch vụ với giá cả
ã có thuế trong ó Do ó, ý thức về nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp
- Phát huy tốt nhất các vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế Tuy nhiên, việc phát huy những vai trò ó không thể tự nó ạt ược
mà ể có kết quả thì việc thực hiện ó phải thông qua những nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.2 Các phương thức quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có 3 p ươn t ức cơ bản ể quản lý t uế t u n ập cá n ân, ó là: k ấu trừ tạ n uồn, ủy n ệm t u và kê k trực t ếp vớ cơ qu n t uế Cụ t ể n ư sau:
- Khấu trừ tại nguồn: Theo hình thức này, cơ quan thuế bắt buộc cơ
quan chi trả thu nhập có trác n ệm k ấu trừ lại phần thuế thu nhập phải nộp của ối tượng nộp thuế trước khi chi trả thu nhập cho họ, sau ó nộp số thuế
ó vào Ngân sách nhà nước
Hình thức khấu trừ tại nguồn thích hợp trong iều kiện ý thức của người nộp thuế chưa cao và phần lớn ối tượng nộp thuế là những người làm công ăn lương
- Uỷ nhiệm thu: Hìn t ức uỷ n ệm t u là ìn t ức cơ qu n t uế ký
ợp ồn vớ một cơ qu n n à nước ể cơ qu n ơn v ó t u ộ cơ qu n t uế
t ền t uế Hìn t ức này c ủ yếu áp dụn ố vớ các ố tượn nộp t uế n ỏ,
Trang 22p ức tạp, k ó quản lý, cơ qu n ược uỷ quyền t u t ườn là các cơ qu n cấp phép, cơ qu n quản lý các ố tượn ó
- Kê khai trực tiếp: Hìn t ức kê k trực t ếp là ìn t ức cá n ân có
t u n ập c u t uế tự ến cơ qu n t uế ể kê k t uế Hìn t ức này c ủ yếu
áp dụn ố vớ các cá n ân k ôn có t u n ập từ t ền lươn t ền côn , t u
n ập từ k n doanh, t u n ập từ t uê n à, c uyển n ượn bất ộn sản oặc
có t u n ập từ n ều nơ
1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.3.1 Xây dựng luật pháp về thuế TNCN
T ực c ất củ tất cả các oạt ộn quản lý về t uế ều cần p ả có ệ
t ốn các văn bản p áp quy ể xác n ố tượn , p ạm v , nộ dun quản lý, các c ế tà xử lý v p ạm Một cơ cấu ệ t ốn c ín sác t uế ồn bộ và
p ù ợp sẽ là t ền ề ể ệ t ốn t uế có t ể p át uy ược n ữn c ức năn
cơ bản tron nền k n tế t trườn , tạo cơ sở c o quá trìn ộ n ập Luật
t uế TNCN là một t àn p ần k ôn t ể tác rờ củ ệ t ốn p áp luật t uế
ện àn V ệc xây dựn ệ t ốn văn bản p áp luật về t uế TNCN qu các
t ờ kỳ ã t ể ện v trò v trí củ t uế TNCN ố vớ n ân sác n ày càng trở nên qu n trọn bắt ầu từ P áp lện t uế t u n ập ố vớ n ườ có t u
n ập c o ến Luật t uế TNCN, cụ t ể n ư s u:
- T ờ ểm trước n ày 01/01/2009 áp dụn P áp lện t uế t u n ập ố vớ
n ườ có t u n ập c o số 14/2004/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2004 t ì ố tượn nộp t uế ược quy n tạ ều 1 b o ồm:” côn dân V ệt N m ở tron nước oặc côn tác, l o ộn ở nước n oà và cá n ân k ác n cư
tạ V ệt N m có t u n ập; n ườ nước n oà làm v ệc tạ V ệt N m có t u
n ập ều p ả nộp t uế t u n ập t eo quy n tạ p áp lện t uế t u n ập
ố vớ n ườ có t u n ập c o”
Trang 23-Luật t uế T u n ập cá n ân số 04/2007/QH12 ược Quốc ộ t ôn qu
n ày 21/11/2007 và có ệu lực t àn n ày 01/01/2009 quy n tạ ều 2
ố tượn nộp t uế t u n ập cá n ân b o ồm cá n ân cư trú và cá n ân
k ôn cư trú có t u n ập c u t uế t eo quy n tạ Đ ều 3 củ Luật T uế
t u n ập cá n ân
-Luật sử ổ bổ sun một số ều củ luật t uế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 và có ệu lực t àn n ày 01/07/2013
N ưn nếu c ỉ cần xây dựn ệ t ốn p áp luật về t uế TNCN mà
k ôn có sự ồn bộ và kết nố ữ p áp luật về t uế TNCN vớ ệ t ốn
p áp lý củ cơ c ế tà c ín , ệ t ốn n ân àn , ệ t ốn quản lý ám sát
củ cơ quản lý xuất n ập cản , ệ t ốn cấp ấy p ép l o ộn c o n ườ nước n oà ….t ì các quy n củ luật t uế TNCN c ư t ể p át uy ược
ệu quả n ư mon muốn
1.2.3.2 Quản lý đối tượng nộp thuế
Theo quy nh tất cả các ối tượng nộp có t u n ập c u t uế ều p ải ăng ký nộp thuế với cơ quan thuế Các cá nhân nộp thuế qua cơ quan chi trả thì do cơ quan chi trả ch u trách nhiệm ăng ký thuế cho các cá nhân ó Cán
bộ quản lý chỉ liên hệ với ại diện cơ quan chi trả ể nắm các thông tin về ối tượng nộp thuế Các cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan thuế sẽ trực tiếp
ến cơ quan thuế ể ược hướng dẫn thủ tục ăng ký thuế
Đây là khâu ặc biệt quan trọng ối với công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân Quản lý tốt ối tượng nộp thuế sẽ ảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi ối tượng nộp thuế ược gắn với một mã số duy nhất Mọi thông tin cần thiết về ối tượng nộp thuế ược nạp vào mã số của ối tượng nộp thuế Khi cần kiểm tra một ối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần mở mã số của ối tượng ó và cơ qu n t uế có
t ể t eo dõi một ố tựn nộp t uế dễ dàn ơn
Trang 24Quản lý ố tượng nộp thuế là nhiệm ầu tiên của công tác quản lý thuế,
bở vì ố tượng nộp thuế là chủ thể của hoạt ộng nộp thuế Nếu không quản
lý tốt n ười nộp thuế t ì k ôn có cơ sở ể quản lý căn cứ tính thuế khác và quản lý quá trình thu nộp của họ
Để quản lý ược n ười nộp thuế thông qua mã số thuế làm c o cơ qu n thuế dễ dàng theo dõi tình hình biến ộng về nơ ở, nơ làm v ệc củ n ười nộp thuế Việc quản lý ố tượng nộp thuế nhằm ảm bảo công bằng không bỏ sót nguồn thu cho ngân sác n à nước
1.2.3.3 Quản lý căn cứ tính thuế
Quản lý thu nhập chịu thuế
Quản lý thu nhập ch u thuế là khâu quan trọng nhất trong quản lý thuế TNCN vì nó quyết n ến số thuế ố tượng nộp thuế phải nộp cho Nhà nước có ún , chính xác t eo quy nh của pháp luật hay không
Thu nhập củ n ười nộp thuế có thể có từ nhiều nguồn k ác n u, ược chi trả bởi nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau Thu nhập củ n ười nộp thuế có thể ược chi trả bằng tiền mặt, n ưn cũn có t ể ược chi trả bằng hiện vật, bằng các lợi ích khác hoặc có thể ược thanh toán qua ngân hàng Thậm chí
có nhiều khoản thu nhập nhận ược từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng các kẽ hở của luật p áp mà n à nước không kiểm soát ược n ư: t u n ập từ chuyển n ượng bất ộng sản, thu nhập từ buôn bán hàng quốc cấm, thu nhập từ tham ô, nhận hối lộ N ư vậy, có thể thấy, việc chi trả thu nhập và việc nhận thu nhập là rất phong phú và phức tạp Tron k ó, tâm lý củ n ười nộp thuế là muốn giảm n ĩ vụ thuế Do ó, việc tìm cách che giấu thu nhập diễn ra khá phổ biến Để quản lý ược thu nhập củ n ười nộp thuế, cơ qu n t uế phải có những biện pháp phù hợp Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế tiền mặt n ư ở Việt Nam, việc quản lý thu nhập ch u thuế của ố tượng nộp thuế là vô cùn k ó k ăn và phức tạp
Trang 25Chính vì vậy, việc kiểm soát thu nhập ch u thuế của ố tượng nộp thuế là chìa khóa cho sự thành công trong công tác quản lý thuế TNCN
Quản lý giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là một ểm rất mới trong Luật thuế TNCN ây là
ểm rất phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm ảm bảo công bằn ối vớ n ười nộp thuế Quản lý giảm trừ gia cảnh là một khâu quan trọng vì nó liên quan
ến thu nhập tính thuế củ n ười nộp thuế Đây cũn là một k âu tươn ối
k ó k ăn tron v ệc quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay
Để quản lý giảm trừ gia cảnh, cần nắm chính xác thực tế ều kiện hoàn cảnh củ n ười nộp thuế Phải có biện pháp kiểm tr ối chiếu thực tiễn với tờ khai củ n ười nộp thuế
1.2.3.4 Đôn đốc thu nộp
Đây là k âu cuối cùng của quy trình quản lý thuế TNCN Có quản lý tốt khâu này thì số thuế phải nộp củ n ười nộp thuế mới thực sự ược chuyển vào n ân sác n à nước
T ôn t ườn , ể làm tốt công tác quản lý thu nộp thuế TNCN, luật thuế củ các nước ều áp dụng kết hợp p ươn p áp k ấu trừ tại nguồn và kê khai trực tiếp trong quản lý thuế TNCN
Công tác quản lý thu nộp tốt phả ảm bảo số thuế kê k ược nộp
ầy ủ và ún ạn vào n ân sác n à nước bằng những biện pháp thích hợp
n ư ôn ốc thu nộp qu ện thoại, qua thông báo; thực hiện và biện pháp cưỡng chế thuế khi cần thiết và ún t eo quy nh của pháp luật
1.2.3.5 Quản lý hoàn thuế và miễn, giảm thuế theo Hiệp định
Quản lý oàn t uế và m ễn t uế t eo H ệp n c ín là v ệc cơ qu n
t uế k ểm tr soát xét lạ toàn bộ ồ sơ x n oàn và x n m ễn ảm t eo H ệp
n ã ún t ủ tục c ư Cơ qu n t uế p ả k ểm tr , ám sát n ằm ảm
Trang 26bảo oàn t uế, m ễm ảm t uế ún t eo quy n k ôn ể ây t ất t u c o ngân sác n à nước
1.2.4 Những đặc thù cần chú ý trong quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài
T u n ập c u t uế củ n ườ nước n oà rất c o C o ơn rất n ều lần
so vớ n ườ V ệt N m Đó c ín là n uồn t u t uế TNCN mà c ún t cần
p ả ư vào quản lý c ặt c ẽ ể tăn n uồn t u c o n ân sác n à nước
Về thu nhập chịu thuế: t u n ập c u t uế củ n ườ nước n oà rất k ó
k ểm soát vì t u n ập củ n ườ nước n oà ồm rất n ều k oản n oà t u
n ập từ t ền côn , t ền lươn n ườ nước n oà s n V ệt N m ược ưởn rất n ều các k oản p úc lợ k ác n ư: t ền n à, t ền ện nước, lệ p í c ơ
ôn, t ền vé máy b y c o ìn , t ền k ám c ữ bện c o n ườ nước n oà
và ìn , t ền t uê xe ôtô c o ìn n ườ nước n oà Các k oản t ền côn t ền lươn củ n ườ nước n oà c ủ yếu ược c trả tạ nước n oà Cơ
qu n t uế quản lý c ủ yếu vẫn dự trên sự kê k tự ác củ ố tượn nộp
t uế
Về đối tượng nộp thuế: N ườ nước n oà vào V ệt N m n ày càn
tăn , ể quản lý tốt ố tượn này ò ỏ p ả có một sự p ố ợp tốt vớ cơ
qu n quản lý xuất cản , n ập cản
Về việc lưu giữ sổ sách làm căn cứ tính thuế: Đố vớ các cơ quan chi
trả là do n n ệp 100% vốn nước n oà , do n n ệp có yếu tố nước n oà thì có lưu ữ sổ sác kế toán t eo Luật kế toán V ệt N m Đố vớ k ố Văn
p òn ạ d ện, k ố báo c í nước n oà , k ố tổ c ức p c ín p ủ, k ố ạ
sứ quán, k ố l ên ệp các tổ c ức l ên ệp quốc ọ k ôn p ả t ực ện
t eo c ế ộ kế toán củ V ệt N m nên k cơ qu n t uế k ểm tr sổ sác
v ết bằn các t ứ t ến k ác n u, c ứn từ t ì k ôn có Bở vậy, công tác
Trang 27quản lý t uế t u n ập cá n ân ố vớ n ườ nước n oà cần c ú ý ặc t ù này
ể có b ện p áp quản lý p ù ợp
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi nhân tố ều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố ó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.5.1 Quan điểm quản lý của nhà nước
Quan iểm của n à nước có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuế thu nhập cá nhân, sau ó là tới quá trình thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản lý sắc thuế này Pháp luật thể hiện quan iểm của giai cấp thông tr Luật thuế nói chung và Luật t uế thu nhập cá nhân nói riêng cũng không ngoại lệ
Một nhà nước chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế sẽ có chính sách iều tiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất sẽ tăng rất nhanh theo lượng thu nhập tăng thêm Điều này thông thường sẽ làm giảm nỗ lực làm việc của cá nhân có thu nhập cao Nhìn chung, hiệu quả kinh tế sẽ giảm Ngược lại, nhà nước chú trọn hiệu quả kinh tế hơn thì thuế thu nhập sẽ iều tiết ít vào những người có thu nhập cao, tạo iều kiện cho họ hăng hái làm việc, tạo thêm thu nhập cho xã hội Mặt k ác, mức ộ quan tâm của các nhà lãnh ạo tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng có ảnh hưởng nhiều tới công tác này
1.2.5.2 Cơ chế kiểm soát thu nhập của nhà nước
Đ ều kiện kinh tế có ản ưởng rất lớn ến công tác quản lý thuế TNCN
Ở các nước phát triển, thu nhập bình quân ầu n ười cao nên thuế TNCN
Trang 28chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN Thuế TNCN là loại thuế án trực tiếp vào thu nhập của mỗ cá n ân, do ó với việc n ười dân sống trong
ều kiện ầy ủ, mức sống cao sẽ có khả năn ón t uế TNCN c o ơn Một
ểm khác biệt là ở các nước phát triển do có nền khoa học kỹ thuật hiện ại, trìn ộ quản lý c o, lượng tiền mặt dùng tron lưu t ôn c ếm một tỷ lệ rất nhỏ, mọi giao d c t n toán ều là chuyển khoản thông qua ngân hàng nên các khoản t u c ược quản lý dễ dàng Việc tính và thu thuế TNCN trở nên
ơn ản, nhanh chóng làm cho công tác quản lý thuế thuận lợ ơn rất nhiều
lý linh hoạt mọi tình huống phát sinh Bên cạn ó, tác p on , ạo ức nghề nghiệp và t á ộ cư xử của cán bộ thuế cũn rất quan trọng Một t á ộ mềm mỏng, kiên quyết, linh hoạt n ưn vẫn ảm bảo ún n uyên tắc là yêu cầu không thể thiếu ối với cán bộ quản lý thuế
1.2.5.4 Cơ chế quản lý của cơ quan thuế
Hoạt ộng quản lý thuế TNCN là một bộ phận trong hệ thống quản lý thuế nó c un , ặc biệt khi mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năn ược áp dụng rộn rã n ư ện nay thì công tác quản lý thuế TNCN không phải là nhiệm vụ, chức năn của một p òn b n ơn v riêng lẻ mà là
sự kết hợp ồng thời của các bộ phận trong quy trình quản lý cũn n ư của các phòng ban từ trên xuốn dưới Bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy trình quản lý
Trang 29chặt chẽ, hợp lý và ồng bộ là một trong những tiền ề căn bản ể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN
1.2.5.5 Trình độ dân trí và ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân
Đ ô với công tác tuyên truyền hỗ trợ n ười dân về pháp luật thuế thì trìn ộ hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật củ n ười dân là một trong nhữn ều kiện tiên quyết ể thực hiện tốt công tác quản lý thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng Nếu n ười dân nắm ược chính sách thuế, thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật thuế sẽ giúp cho công tác quản lý củ cơ qu n t uế ược dễ dàng, thuận lợ ơn rất nhiều N ược lại, nếu n ười dân thiếu hiểu biết sẽ gây nên nhữn k ó k ăn c o côn tác quản lý thuế
1.2.5.6 Quy mô của các hoạt động kinh tế ngầm
Những hoạt ộng kinh tế ngầm phổ biến n ư: các cá n ân k n do n
k ôn ăn ký t uế, buôn bán hàng lậu, cờ bạc lô ề cũn ản ưởng rất lớn
ến nguồn thu của thuế TNCN Hoạt ộng kinh tế ngầm càng lớn chứng tỏ
N à nước kiểm soát không tốt các hoạt ộng kinh tế Hiển nhiên, nếu không kiểm soát tốt hoạt ộng kinh tế thì không thể quản lý thu thuế nói chung và quản lý thuế TNCN một cách có hiệu quả
1.2.6 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế TNCN
1.2.6.1 Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách
Thuế TNCN ngày càng chiếm tỷ trọn tăn c o qu các năm tron dự toán thu NSNN của TP Hà Nội
Năm 2009 dự toán thu thuế TNCN : 2.300 tỷ ồng
Năm 2010 dự toán thu thuế TNCN : 4.100 tỷ ồng
Năm 2011 dự toán thu thuế TNCN : 8.100 tỷ ồng
Năm 2012 dự toán thu thuế TNCN : 10.200 tỷ ồng
Năm 2013 dự toán thu thuế TNCN : 11.300 tỷ ồng
Trang 30Từ khi luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2009 thì Cục thuế TP Hà Nộ ã xây dựng dự toán t u n ân sác ối với sắc thuế này dựa trên cơ sở phân tích các nguồn thu về thuế TNCN trên a bàn Và trong các nguồn thu về thuế TNCN thì nguồn thu quan trọng nhất trên a bàn TP Hà Nội là nguồn thu thuế TNCN ối với n ườ nước ngoài Nhìn vào các số liệu nêu trên có thể khẳn nh v trí n ày càn tăn c o của thuế TNCN trong hệ thống thuế hiện hành
T eo báo cáo củ Cục t uế TP Hà nộ tín ến n ày 31/12/2013 Cục
t uế TP Hà Nộ ã cấp ơn 1,7 tr ệu mã số t uế cá n ân K P áp lện t uế
t u n ập ố vớ n ườ có t u n ập c o ược t àn từ năm 2004 t ì ần
n ư c ỉ có các ơn v có c trả t u n ập c o n ườ nước n oà là qu n tâm
ến v ệc kê k nộp t uế TNCN K Luật t uế TNCN số 04 có ệu lực t
àn từ n ày 01/01/2009 cơ qu n t uế ã t ực ện n ều b ện p áp tuyên truyền vận ộn ến các tồ c ức, do n n ệp và n ất là n ườ dân ểu ược trác n ệm n ĩ vụ quyền lợ tron v ệc kê k nộp t uế TNCN Đồn t ờ vớ côn tác tuyên truyền ể luật t uế TNCN vào cuộc sốn t ì
cơ qu n t uế cũn xây dựn cơ sở ệ t ốn vật c ất và con n ườ ể t ực
ện kê k và t u t uế TNCN Đánh giá chung ến t ờ ểm ện n y
n ườ dân sốn ở T ủ ô ã dần quen t uộc vớ sắc t uế còn tươn ố mớ
mẻ tron ệ t ốn t uế N à nước N ườ nộp t uế và do n n ệp ã có ý
t ức ố vớ v ệc kê k và tín t uế t u n ập cá n ân àn t án , quý và quyết toán t uế TNCN àn năm
1.2.6.3 Sự hài lòng của người nộp thuế
Một tron n ữn côn tác qu n trọn ể t àn Luật t uế TNCN ó
là p ả cấp mã số t uế TNCN c o tất cả các n ân có p át s n t u n ập t eo quy n củ luật Tron n ữn năm từ 2004-2008 v ệc cấp mã số t uế TNCN
Trang 31t ực ện t ủ côn vớ n ều ồ sơ ấy tờ p ả kê k vớ cơ qu n t uế Cơ
qu n t uế p ả mất n ều t ờ n, qu n ều k âu trun n, tốn n ều n ân lực mớ có t ể cấp r một mã số t uế TNCN Do ó cơ qu n t uế ã ầu tư xây dựn ệ t ốn cấp mã số t uế TNCN tự ộn và ến n y v ệc cấp mã số
t uế TNCN rất t uận lợ vớ n ườ nộp t uế và cơ qu n t uế
T ờ ểm trước năm 2009 v ệc kê k và nộp t uế TNCN c ủ yếu
t ực ện một các t ủ côn nên mất n ều t ờ n c o v ệc kê k tín
t uế cũn n ư k ó k ăn tron côn tác t n tr k ểm tr ố vớ sắc t uế này Do ó ể c u n b tốt các ều k ện t àn Luật t uế TNCN năm 2009
cơ qu n t uế ã c ủ ộn xây dựn ệ t ốn p ần mềm kê k tín t uế nộp
t uế và cun cấp p ầm mềm m ễn p í c o tất cả các tổ c ức cá n ân sử dụn
Hệ t ốn p ần mềm này ều ược nân cấp àn năm ể k ắc p ục n ữn
k ó k ăn tron kê k nộp t uế TNCN Đ p ần n ườ nộp t uế, cơ qu n c trả t u n ập ều có n ận xét ệ t ốn kê k nộp t uế nó c un và kê k nộp t uế TNCN nó r ên ã có rất n ều cả các , t uận lợ c o n ườ nộp
t uế, rút n ắn t ờ n c o côn tác kê k nộp t uế Tuy n ên tron n ữn
ộ n ố t oạ ữ cơ qu n t uế vớ n ườ nộp t uế cũn n ư tron các cuộc t n tr k ểm tr tạ do n n ệp p ần n ườ nộp t uế TNCN ều
c o rằn t uế TNCN ện àn quy n các k oản t u n ập c u t uế và
k ôn c u t uế còn c ư rõ ràn , k ó tín t uế P ần mềm ỗ trợ kê k
t uế tron n ữn n ày p ả ử báo cáo t uế luôn luôn quá tả nên p ần
n ườ nộp t uế ều muốn cơ qu n t uế p ả cả các ơn nữ tron oạt ộn
ỗ trợ kê k t uế TNCN
Từ n ữn p ân tíc trên ây t có t ể k ẳn n : “T uế TNCN là một loạ t uế trực t u án vào t u n ập t ực n ận củ các cá n ân tron một t ờ
kỳ n ất n ”
Trang 32T uế TNCN ã có l c sử àn trăm năm và ện n y ã trở
t àn loạ t uế p ổ b ến trên t ế ớ và có t ể nó ố vớ ầu ết các quốc t uế TNCN ược xem n ư là vu củ các loạ t uế k ôn c ỉ bở
n uồn t u k ổn lồ củ nó tron tổn n ân sác ể p ục vụ c o v ệc vận
àn bộ máy àn c ín n à nước, ảm bảo n n n quốc , c ín sác
xã ộ mà sự r ờ củ sắc t uế TNCN còn óp p ần qu n trọn tron
v ệc ều t ết p ân p ố lạ t u n ập tron xã ộ trên cơ sở xem xét ến oàn cản cụ t ể củ n ườ nộp t uế Do ó quản lý t uế t u n ập cá nhân n ày càn có v trò v trí qu n trọn ố vớ quá trìn tín và t u
t uế t u n ập cá n ân ể t y ổ quá trìn này n ằm tạo n uồn t u c o
n ân sác và ạt ược các mục t êu n à nước ặt r
Trang 33CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 TÌNH HÌNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LAO ĐỘNG VÀ KINH DOANH Ở HÀ NỘI
T eo t ốn kê mớ n ất từ Cục V ệc làm, Bộ L o ộn -T ươn b n và
Xã ộ (LĐ- TB &XH), lực lượn n ườ nước n oà vào V ệt N m làm v ệc năm s u luôn tăn ơn năm trước Cụ t ể, năm 2008, số lượn n ườ nước
n oà là 52.633 n ườ , năm 2009 là 55.428 n ườ và năm 2010 là 56.929
n ườ Năm 2011, V ệt N m c ứn k ến sự tăn trưởn án kể về số lượn
n ân v ên nước n oà , ạt ến 78.440 n ườ N ưn do suy t oá về k n tế toàn cầu nên số lượn n ườ l o ộn n ườ nước n oà tron năm 2012 có
sự suy ảm và ện n y, t eo số l ệu mớ n ất con số là trên 77.000 n ườ tron ó t eo một t ốn kê k ôn c ín t ức số n ườ nước n oà làm v ệc
V ệt N m có v trí c o n ất tron tổ c ức ó Tron t ực tế côn tác t n tr
k ểm tr củ Cục t uế TP Hà Nộ ố vớ các ơn v sản xuất t ôn t ườn có
k oản 10 n ườ nước n oà ữ các v trí c o n ất từ Tổn ám ốc, 03 p ó tổn ám ốc p ụ trác tà c ín , kỹ t uật và n ân sự, có k oản 03 ến 05
ám ốc các n à máy bộ p ận Tạ các n à máy bộ p ận có k oản 05 n ườ nước n oà làm v ệc p ụ trác các côn v ệc về tà c ín và kỹ t uật Trên ệ
t ốn bản lươn t ôn t ườn củ các ơn v này t ì t ền lươn củ n ườ
Trang 34nước n oà ở v trí t ấp n ất là quản ốc củ 1 p ân xưởn có 100 côn n ân
V ệt N m t ườn c o ấp 10 lần t ền lươn củ côn n ân V ệt N m N ư vậy mức lươn củ n ườ nước n oà ở các v trí c o ơn là n ữn k oản t u
n ập rất lớn so vớ t u n ập bìn quân củ n ườ V ệt n m Đây c ỉ là n ữn
số l ệu t m k ảo củ các ơn v sản xuất tạ các k u côn n ệp trên bàn
TP Hà Nộ Còn ố vớ các ơn v k n do n t ươn mạ tạ n ữn n àn
n ề ặc b ệt n ư t uốc tân dược, t ết b y tế, ó c ất, k n do n sữ ,
t ươn mạ ện tử….là ạ d ện oặc ạ lý p ân p ố ộc quyền củ các côn ty quốc tạ V ệt N m t ì mức lươn củ n ườ nước n oà tạ các
ơn v này c o ơn rất n ều so vớ k u vực sản xuất Mặt k ác tron cơ c ế
c trả lươn c o n ườ nước n oà củ các do n n ệp này cũn có n ữn
ặc t ù r ên ó là trên một số ợp ồn l o ộn củ các cá n ân n ườ nước
n oà ký vớ các côn ty ã quy n v ệc c ỉ c trả một p ần lươn c o
n ườ nước n oà tạ V ệt N m còn p ần lớn t ền lươn lạ c trả tạ nước mà
n ườ nước n oà m n quốc t c T êm vào ó trên ợp ồn l o ộn
n ườ nước n oà còn n ận ược rất n ều k oản ỗ trợ n ư t ền n à, t ền ọc
c o con, t ền lạ , ỗ trợ s n oạt p í…
N ư vậy có t ể n ận t ấy tron ợp ồn l o ộn củ n ườ nước
n oà làm v ệc tạ V ệt N m có n ữn ặc ểm k ác b ệt rất lớn so vớ ợp
ồn l o ộn củ n ườ V ệt N m do ó cần p ả có n ữn cơ c ế ám sát cũn n ư các quản lý ặc t ù ể có t ể k ểm soát ược v ệc kê k nộp t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà trên bàn TP Hà Nộ T ôn t ườn
n ườ nước n oà ều rất có ý t ức tron v ệc kê k và nộp t uế TNCN, các
ơn v c trả t u n ập cũn tuân t ủ quy n kê k , k ấu trừ và nộp t uế
t u n ập cá n ân củ n ườ nước n oà tạ ơn v mìn Tuy n ên do luật
t uế TNCN còn quy n tươn ố p ức tạp tron v ệc kê k tín t uế, sự
p ố ợp ữ cơ qu n t uế và các cơ qu n có l ên qu n n ư n ân àn , sở
Trang 35n oạ vụ, cục xuất n ập cản … c ư t ật sự ồn bộ nên côn tác quản lý
t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà còn ặp rất n ều k ó k ăn
2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI
Luật t uế t u n ập cá n ân ã có ệu lực từ n ày 01/01/2009 S u ơn
4 năm vào t ực tế côn tác quản lý t uế t u n ập cá n ân nó c un và quản lý t uế TNCN ố vớ n ườ nước n oà nó c un cũn n dần vào
nề nếp
2.2.1 Bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Hà Nội
Để tìm hiểu về tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá n ân, trước hết cần tìm hiểu tổng thể về bộ máy tổ chức của Cục thuế Hà Nội Bộ máy quản
lý thuế ở Cục thuế Hà Nội hiện n y ược xây dựng theo mô hình quản lý theo chức năn kết hợp với theo sắc thuế:
Các p òn c ức năn t uộc Cục t uế t ực ện n ệm vụ t m mưu
úp v ệc Cục trưởn :
1 P òn Tuyên truyền - Hỗ trợ n ườ nộp t uế
2 P òn kê k và kế toán t uế
3 P òn Quản lý nợ và cưỡn c ế nợ t uế
Trang 3613 P òn T n ọc
Việc tổ chức bộ máy quản lý thuế chủ yếu theo mô hình chức năn kết hợp với quản lý theo sắc thuế nhằm ảm bảo c o cơ qu n t uế thực hiện các chức năn , n ệm vụ và quyền hạn của mình một các ầy ủ và hiệu quả Cùng với việc phân cấp quản lý giữa các cấp và tiến hành sắp xếp, củng cố lại
bộ máy tổ chức quản lý thuế tạ các cơ qu n t uế nhằm quản lý thu các loại thuế mới một cách hiệu quả
Do thấy ược tầm quan trọng của sắc thuế TNCN nên năm 2004, Tổng cục Thuế ã t àn lập Ban thuế TNCN (nay là Vụ Quản lý thuế thu nhập cá
n ân) T án 02 năm 2004, Cục thuế thành phố Hà Nộ ã t àn lập Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân
Phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế Hà Nội như sau:
Hiện n y trên a bàn thành phố Hà Nộ các ố tượng nộp thuế có yếu
tố nước n oà ều ược quản lý và theo dõi tạ văn p òn Cục thuế Hà Nội Tại Cục thuế TP Hà Nội thuế thu nhập cá n ân ối vớ n ườ nước ngoài tập trung chủ yếu tại khối các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, các doanh nghiệp liên kết liên doanh có yếu tố nước n oà , các cá n ân n ườ nước ngoài làm việc tạ các Văn p òn ại diện nước ngoài, các dự án ODA, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức báo c í nước ngoài, các tổ chức của liên hợp quốc, các Đại
sứ quán và các cá n ân nước ngoài hành nghề tự do trên toàn thành phố
Đối vớ n ườ nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài Cục thuế Hà Nội phân công cho Phòng kiểm tra thuế số 1 và Phòng kiểm tra thuế số 6 theo dõi Việc
kê khai và nộp thuế và quyết toán thuế củ các ố tượn này qu cơ qu n c trả và nộp thuế trực tiếp tại Cục thuế TP Hà Nội
Trang 37Đối vớ n ườ nước ngoài làm việc tạ các VPĐD nước ngoài, các dự án ODA, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức báo c í nước ngoài, tổ chức liên hiệp quốc, ại sứ quán, các tổ chức phi lợi nhuận, ơn v hành chính sự nghiệp
k ôn có t u và các cá n ân nước ngoài hành nghề tự do, Cục thuế Hà Nội phân công cho Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân theo dõi Việc kê khai nộp thuế và quyết toán thuế củ các ố tượng này chủ yếu ược uỷ quyền qua
Sở Côn t ươn Hà Nộ R ên các ơn v hành chính sự nghiệp không có thu, các dự án ODA và một số văn p òn ại diện thì ăn ký kê k và nộp thuế tại Cục thuế TP Hà Nội
Số thu thuế thu nhập cá nhân củ n ườ nước ngoài chiếm khoảng 70%
số thu thuế thu nhập cá nhân của toàn Cục thuế TP Hà Nộ Đến thờ ểm hiện nay tại Cục thuế TP Hà Nội số cơ qu n c trả của thu nhập cá nhân của
n ườ nước ngoài chiếm 50,7% số cơ qu n c trả thu nhập của toàn Cục thuế
TP Hà Nội
2.2.2 Công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trong thời gian qua
2.2.2.1 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế
Để triển khai tốt công tác quản lý thuế TNCN thì cần thực hiện tốt công tác quản lý n ười nộp thuế vì ây là bước ầu tiên trong quy trình quản lý thu Quản lý tốt ối nộp thuế sẽ tạo tiền ề cho việc kiểm soát nguồn thu, triển khai thu nộp thuế thuận lợi, có hiệu quả ơn
T eo quy nh, các tổ chức chi trả thu nhập, các cá n ân ều phải tiến
àn ăn ký t uế ể ược cấp mã số thuế Mọi cá nhân có thu nhập ến mức
ch u thuế y k ôn ến mức nộp thuế ều phả ăn ký t uế Cá nhân có thể
ăn ký t uế qu cơ qu n c trả hoặc trực tiếp tới cơ qu n t uế nếu là cá nhân tự do k ôn có cơ qu n c trả thu nhập
Trang 38Đăn ký t uế là n ĩ vụ củ n ười nộp thuế, thông qua mã số thuế mà các cơ qu n t uế có thể quản lý n ười nộp thuế dễ dàn ơn Côn tác ăn
ký và cấp mã số thuế là bước tiền ề và có vai trò quan trọng trong việc triển khai công tác tin học hóa quy trình thu thuế TNCN của ngành thuế Quản lý
ố tượng thông qua mã số thuế sẽ tăn tín c ủ ộn c o cơ qu n t uế, tạo thuận lợ ơn k k ểm tra, kiểm soát các khoản thu nhập củ n ười nộp thuế
Theo thông tin thống kê tại Cục thống kê Hà Nộ ến ngày 1/12/2013
Hà Nội có k oản 90 n ìn do n n ệp vớ ơn 1,7 tr ệu l o ộn H ện nay Cục thuế TP Hà Nộ ã cấp 1,7 triệu mã số thuế cho các cá nhân có thu nhập ch u thuế tạ các cơ qu n c trả thu nhập chiếm 99,4% số l o ộng tại các cơ qu n c trả thu nhập theo thống kê Với dân số Hà Nội khoảng trên 7 triệu n ười tỷ lệ n ườ từ 15 tuổ trở lên có v ệc làm c ếm 66,50% dân số Hà
Nộ t ì tỷ lệ l o ộn tự do c ư ược cấp mã số t uế còn rất cao
Đối vớ n ườ nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp có vốn nước ngoài và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thì việc quản lý các ố tượng này có phần ơn ản Thứ nhất, các doanh nghiệp phải thực hiện theo Luật doanh nghiệp tại Việt Nam, phải thực hiện theo chế ộ kế toán của Việt Nam Đối với họ việc tuân thủ pháp luật Việt Nam là vô cùng quan trọng Thứ hai, thu nhập của họ ược hạch toán vào chi phí kinh doanh nên việc kê khai giảm thu nhập ch u thuế TNCN ồn n ĩ tăn lợi nhuận, tăn t uế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Chính vì thế, việc quản lý ố tượn n ườ nước ngoài
qu các cơ qu n c trả này hiện nay Cục thuế n làm rất tốt 100% ối tượn n ườ nước ngoài của khố này ã ăn ký t uế
Đối vớ n ườ nước ngoài làm việc tại các VPĐD nước ngoài, các dự án ODA, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức báo c í nước ngoài, tổ chức liên hiệp quốc, ại sứ quán Các ố tượng này không phải thực hiện theo Luật doanh nghiệp và cũn k ôn p ải thực hiện theo chế ộ kế toán tại Việt Nam Vì
Trang 39vậy, việc quản lý các ố tượn này n là một vấn ề nan giả ối với Cục thuế Hà Nội Hiện nay Cục thuế chủ yếu lấy thông tin về ố tượng này qua các ơn v cấp p ép T ôn t ường, thông tin về ố tượng nộp thuế thuộc Văn p òn ại diện nước ngoài thì lấy thông tin qua Sở Côn t ươn , Văn
p òn báo c í nước ngoài lấy thông tin qua Vụ báo chí Bộ ngoại giao, Tổ chức phi chính phủ thì lấy thông tin qua Cục phục vụ ngoạ o oàn Tuy nhiên, việc cập nhật thông tin cấp p ép c ư t ườn xuyên Do ó, Cục thuế
Hà Nội vẫn c ư nắm ược hết ược các cơ qu n c trả thuộc khối này
C ín vì c ư quản lý triệt ể ược cơ qu n c trả nên việc quản lý các cá
n ân n ườ nước ngoài làm việc tại khối này còn rất hạn chế Rất nhiều văn
p òn k ôn ăn ký t uế c o n ười nước ngoài thậm c í có văn p òn có phát sinh thuế TNCN n ưn ến thờ ểm ón cử văn p òn vẫn không
ăn ký t uế c o văn p òn
Đối vớ các cá n ân n ườ nước ngoài hành nghề tự do Đố tượng này hiện nay Cục thuế Hà Nộ c ư quản lý ược C ún t ang quản lý ối tượng này chủ yếu quản lý dựa trên sự tự ác kê k C ín vì c ư nắm ược thông tin xuất nhập cảnh củ n ườ nước ngoài nên việc quản lý ối tượng này rất k ó k ăn Hơn nữa, việc cấp mã số thuế c o các ố tượng này hiện n y n còn vướng mắc Cá nhân tự do k ôn có cơ qu n c trả thu nhập, k ôn có nơ cư trú cụ thể thì không thể mở mã số thuế ở âu ược nên
ã ây k ó k ăn c o các ố tượng nộp thuế muốn mở mã số thuế
V ệc quản lý t y ổ t ôn t n ăn kí t uế củ ố tượn nộp t uế
ện n y oàn toàn p ụ t uộc vào ố tượn nộp t uế vì cơ qu n t uế k ôn
t ể nắm ược sự t y ổ về t ôn t n ăn kí củ từn cá n ân H ện n y Cục
t uế c ư n ận ược bất kỳ ồ sơ t y ổ t ôn t n củ cá n ân n ườ nước
n oà nào T ậm c í có n ều n ườ nước n oà ã về nước n ưn cũn
k ôn làm t ủ tục ón mã số t uế
Trang 40V ệc ón mã số t uế củ n ườ nước n oà ện n y vẫn n là vấn
ề n n ả Nếu n ư cá n ân n ườ nước n oà trước k về nước muốn làm
t ủ tục ón mã số t uế t ì ọ vẫn p ả làm t ủ tục ốn n ư t ủ tục ón
mã số t uế ố vớ các do n n ệp và các cơ qu n c trả t u n ập vì ện
n y c ư có ướn dẫn r ên ố vớ cá n ân Trước k ón mã số t uế t ì
n ữn cá n ân này p ả ử côn văn x n ón mã số t uế lên cơ qu n t uế
T eo quy trìn , P òn quản lý t uế t u n ập cá n ân oặc p òn K ểm tr sẽ xuốn k ểm tr v ệc kê k nộp t uế và quyết toán t uế củ cá n ườ nước
n oà có c ín xác và ún k ôn S u k k ểm tr quyết toán sẽ r b ên bản
k ểm tr K có b ên bản k ểm tr ố tượn nộp t uế sẽ nộp b ên bản k ểm
tr kèm t eo bản ốc mã số t uế r bộ p ận một cử củ Cục t uế Hà Nộ , s u
ó P òn Kê k và kế toán t uế sẽ t ến àn ón mã số t uế c o ố tượn nộp t uế Tuy n ên, ó là quy trìn k ôn p ù ợp vớ cá n ân Để k ểm tr ược n ĩ vụ củ n ườ nộp t uế ún y s t ì Cục t uế p ả xuốn cơ
qu n c trả t u n ập nơ cá n ân ó ã làm v ệc ể k ểm tr , còn nếu k ôn
k ểm tr tạ cơ qu n c trả t u n ập t ì k ôn t ể b ết ược cá n ân ó kê
k t uế ún y s Trên t ực tế, v ệc k ểm tr t uế tạ cơ qu n c trả ố
vớ trườn ợp này là k ôn k ả t vì v ệc ón mã số t uế cá n ân là n ĩ
vụ củ ố tượn nộp t uế Hơn nữ , k ôn p ả lúc nào Cục t uế Hà Nộ cứ muốn là có t ể xuốn k ểm tr tạ cơ qu n c trả t u n ập ược Một cơ qu n
c trả t uộc ố tượn k ểm tr k rơ vào một tron các trườn ợp s u: có tron kế oạc k ểm tr củ cơ qu n t uế, k ón cử ả t ể c uyển ổ cơ cấu k n do n Mặt k ác, nếu tron năm có n ều ố tượn n ườ nước
n oà về nước vào các t ờ ểm k ác n u t ì k ôn t ể cứ mỗ lần có n ườ nước n oà về nước lạ ến k ểm tr tạ cơ qu n c trả t u n ập C ín vì vậy, mặc dù n ận ược côn văn x n ón mã số t uế củ n ườ nước n oà