Kiểu hiệu chỉnh ví dụ P1, P2,P3…, dạng hiệu chỉnh và số hiệu chỉnh Corrector Number được định nghĩa trên dụng cụ cắt khi tạo dụng cụ cắt.. Đường chạy dao này sẽ bao Contour và khoảng các
Trang 1PRISMATIC MILLING
ENTER THE PRISMATIC MACHINING WORKBENCH:
Start > NC Manufacturing > Prismatic Machining
1.1 Click nút Pocketing ICon.
- Một đối tượng Pocketing với dụng cụ mặc định được thêm vào phần
Manufacturing Program.i trên cây phả hệ Hộp thoại Pocketing.i hiện ra.
Trang 2
+ Bottom: Hard/Soft: Định ra dạng của mặt dưới Bottom Là mặt cứng
(có vật liệu phía dưới) hoặc mặt mềm Soft (không có vật liệu phía dưới, cóthể chọn mặt Plane bất kỳ)
- Trong phần chọn dạng hình học của chi tiết cần phay Geometry Tab Page
Tab Page này chứa đựng một ICon nhạy (Sensitive) giúp chọn lựa
Bottom Top
Flanks
Start PointEnd Point
Trang 3Pocket khác là tuỳ ý, không bắt buộc.
- Click vào Text Closed/Open Pocket để chuyển đổi qua lại giữa 2 kiểu Ở đây, chuyển qua Closed Pocket.
1.2 Right Click vào Bottom ICon và chọn Contour Detection (tự động nhận
dạng Contour từ bề mặt Botton) từ menu ngữ cảnh hiện ra:
- Có thể chọn luôn Island Detection để tự động nhận dạng các đảo (không được phay) trên phần Bottom nếu chi tiết chứa đựng các
đảo
- Click vào Bottom ICon và chọn Pocket Bottom trong màn hình đồ hoạ Đường bao Contour Pocket (là đường Contour định dạng ra hình dạng của hốc) được tự động suy ra nhờ đã chọn công cụ Contour Detection Cái này
định ra Drive Elements (Guide) là đường bao hốc
- Bottom & Flanks của ICon bây giờ hiện màu xanh Green định ra dạng hình
học hiện thời đã được định nghĩa theo yêu cầu Nếu không chọn công cụ
Contour Detection thì khi chọn Bottom sẽ máy sẽ chỉ nhận dạng mốc chiều
sâu hốc cần phay chứ chưa nhận dạng được hình dạng hốc Pocket Sau khi
chọn song Bottom thì tiếp tục Click vào Flanks ICon sau đó chọn từng cạnh của Contour Pocket (phải kín) để tạo Drive Elements (Guide) (Là đường
Contour định dạng của hốc)
1.3 Click vào Top Plane ICon sau đó chọn đối tượng top mong muốn.
1.4 Chọn theo Offset như sau:
+ 1,5 mm cho Offset on Hard Boundary: Là khoảng cách Offset từ
đường bao cứng
+ 0,25 mm cho Offset on Bottom: Là khoảng cách từ mặt dưới Bottom
cần phay sẽ được phay Nghĩa là dao sẽ không phay đến mặt dưới mà sẽ cáchmặt dưới 0,25 mm
- Tương tự có thể định nghĩa cho các Offset khác
Trang 4- Nếu muốn thay đổi lựa chọn thì có thể Right Click vào ICon và chọn Remove từ Menu ngữ cảnh hiện ra để xoá bỏ lựa chọn trước đó.
1.5 Chọn STRATEGY Tab Page (là Tab Page chứa các thông số
về công nghệ như chiều sâu cắt, lượng dư….
- Chọn kiểu đường chạy dao ToolPath Style:
+ Outward Helical: Đường chạy dao Toolpath theo kiểu xoắn ốc song
song với đường bao Pocket Boundary, dao sẽ cắt từ trong ra ngoài
+ Inword Helical: Đường chạy dao Toolpath theo kiểu xoắn ốc song
song với đường bao Pocket Boundary, dao sẽ cắt từ ngoài vào trong
+ Back and Forth: Đường chạy dao Toolpath theo dạng Zig-Zag.
- Machining Parameters Tab: Tab thông số máy.
Click dấu để xem hình minh hoạ cho thông số.
+ Direction of cut: Định nghĩa hướng véctơ tốc độ cắt.
* Climb : Véctơ tốc độ cắt ngược chiều với hướng chạy
+ Fixture Accuracy(mức chính xác cố định): Định nghĩa một sai số
chiều dày cố định (hoặc có thể là sai số đồ gá) Fixture Thickness Nếu khoảng cách giữa dụng cụ cắt Tool và Fixture nhỏ hơn khoảng Thickness Fixture Accuracy âm, sự định vị trí position được khử loại trừ từ quỹ đạo Nếu
khoảng cách lớn hơn, vị trí sẽ không được khử loại trừ
Trang 5cụ cắt được sử dụng trong chu trình phay Kiểu hiệu chỉnh (ví dụ P1, P2,
P3…), dạng hiệu chỉnh và số hiệu chỉnh Corrector Number được định nghĩa
trên dụng cụ cắt khi tạo dụng cụ cắt Khi dữ liệu NC nguồn được tạo ra, sốhiệu chỉnh có thể được phát sinh sử dụng thông số định nghĩa
- Radial Parameters Tab; Thông số chạy dao theo phương ngang.
+ Mode: Định nghĩa khoảng cách giữa 2 đường Path liên tiếp
(Stepover)
* Tool Diameter Ratio : Stepover được tính toán theo % đường kính dao với tỷ lệ nghịch (1% 99%) Percentage of Tool Diameter.
* Maximum Distance Between Paths: Stepover được nhập trực
tiếp là khoảng cách lớn nhất 2 đường Path liên tiếp
* Stepover Ratio : Stepover được tính toán trực tiếp theo
% đường kính dao với tỷ lệ thuận (1% 99%)
* Overhang : Cho phép một sự dịch chuyển vị trí của
dụng cụ cắt đối với đường bao mềm Soft Boundary của vùng gia công (khi
kiểu gia công Open Pocket) Ví dụ như hình sau:
+ Truncated Transition Paths: Cho phép dụng cụ cắt đi theo đường
bao ngoài một cách chính xác bằng cách cho phép có phần chuyển tiếp của
đường cong được xén (Chỉ có hiệu lực cho kiểu phay Zig-Zag Back & Forth
Toolpath Style).
Trang 6+ Scallop Pass (Chỉ có hiệu lực cho kiểu phay Zig-Zag Back & Forth Toolpath Style): Tạo một đường chạy dao gia công lần cuối bám theo đường Contour Pocket sau khi đã gia công Zig-Zag vùng gia công Đường chạy dao này sẽ bao Contour và khoảng cách giữa nó và vùng Zig-Zag theo % Scallop Pass Ratio (%).
Not Scallop Pass Scallop Pass (SP) Scallop Pass Ratio
(đường đứt trắng SP gia công lần cuối theo Contour)
Back & Forth Toolpath Style Back & Forth Toolpath Style
With Scallop Pass Without Scallop pass
+ Always stay on botton: Khi gia công nhiều vùng Pocket sử dụng Helical Toolpath Style, các thông số Forces dụng cụ giữ nguyên liên hệ với
với Botton Pocket khi di chuyển từ vùng này sang vùng khác, điều này ngăn
ngừa sự chuyển tiếp kết nối không cần thiết Trong trường hợp này, có thểthay đổi kiểu Toolpath Style cho các Pocket khác nhau
- Axial Parameters Tab: Thông số chạy dao theo phương trục thẳng đứng
(chiều sâu cắt)
+ Mode: Kiểu định nghĩa chiều sâu cắt.
* Number of levels : Số lớp kim loại sẽ được hớt đi để
phay hết chiều sâu hốc cần thiết Lớp kim loại hớt đi sẽ được bắt đầu từ mặt
trên Top Face xuống.
Trang 7lớp cắt.
* Number of Levels without top: Số lớp kim loại sẽ được phay
hớt đi để phay hết chiều sâu hốc cần thiết không theo mặt trên mà sẽ từ phía
trên (có thể cao hơn mặt trên Top Face) xuống Chiều sâu mỗi lớp cắt sẽ bằng
= Maximum Depth of Cut (nhập trực tiếp)
+ Automatic Draft Angle : Góc nghiêng của thành bên theo từng
- Finishing Parameters Tab: Tab thông số phay tinh.
+ Mode: Định nghĩa mặt sẽ được phay tinh.
* No Finish Pass : Không phay tinh.
* Side Finish Last Level : Phay tinh phía cạnh tại lớp
phay cuối cùng
* Side Finish each Level : Phay tinh phần cạnh tại mỗi
lớp phay
* Finish Bottom Only : Phay tinh chỉ cho mặt Bottom
* Side Finish at each level & Bottom : Phay tinh phầncạnh và phần mặt Bottom cho mỗi lớp
* Side Finish at Last Level & Bottom : Phay tinh phầncạnh và phần mặt Bottom cho lớp cuối cùng
+ Side Finish thickness: Chiều dày lớp phay tinh cạnh.
Trang 8+ Nb of Side Finish Paths by Levels: Số lớp phay tinh cạnh cho mỗi
lớp chiều sâu
+ Side Finish thickness on bottom: Chiều dày lớp phay tinh trên mặt
dưới Bottom
+ Bottom Finish Thickness: Chiều dày phay tinh mặt dưới.
Chú ý: Với kiểu Toolpath Style là: Back & Forth (phay Zig-Zag), không cần định nghĩa Scallop Pass ở trên mà có thể phay tinh theo kiểu Side Finish… là
sẽ có phần Contour Pocket bao ngoài trơn tru
Back & Forth Toolpath Style Back & Forth Toolpath Stylewithout Finish Pass Side, without with Finish Pass Side, without Scallop Pass Scallop Pass
Back & Forth Toolpath Style
Without Finish Pass Side, with
Scallop Pass
+ Spring Pass: Chỉ ra hoặc không một Spring Pass được tạo ra trên các
cạnh trong cùng điều kiện như là phay tinh cạnh Side Finish Pass trước đó.Spring Pass được dùng để bù "Spring" tự nhiên của dụng cụ cắt
+ Avoid Scallops on bottom: Định ra hoặc không khoảng cách giữa các đường Paths có thể được điều chỉnh bởi chương trình để ngăn ngừa Scallop
trên mặt dưới Bottom Công cụ có hiệu lực cho chu trình phay lớp Level đơn
và chu trình phay nhiều lớp Level với kiểu Bottom Finish Pass.
+ Output Style: Chỉ rõ cách NC Output được sinh ra cho Side Finish Pass: Mũi Standard Tip Output tiêu chuẩn hoặc kiểu Cutter Profile Output Một Offset âm trên Contour Offset on Contour (thông số trong Tab Page Geometry) có thể được cho Cutter Profile Output.
Trang 9- Pocketing Hight Speed Milling (HSM) Parameters Tab: Thông số phay
hốc tốc độ cao
+
Corner Tab: Phay thô tốc độ cao tại góc Corner.
* Corner Radius : Bán kính được sử dụng cho phay
thô góc dọc theo đường dẫn của chu trình phay HSM Giá trị này phải nhỏhơn bán kính dụng cụ cắt
* Limit Angle : Góc Angle nhỏ nhất của Corner phay
thô trong đường chạy dao Toolpath cho chu trình phay HSM
* Extra Segment overlap : Định ra khoảng chồng chéo
cho phân đoạn thêm vào Extra Segments cho chu trình phay tốc độ cao góc.Cái này để chắc chắn rằng không có phần thừa vật liệu trong góc của đườngdẫn
+
Corner on Finish Tab: Phay tinh tốc độ cao tại góc Corner.
* Cornering on side finish pass: Định ra hoặc không đường
chạy dao Toolpath được thực hiện tại góc bởi đường dẫn phay tinh cạnh
* Corner Radius on side Finish Path: Định ra bán kính sử dụng
cho phay thô góc của đường dẫn phay tinh cạnh trong chu trình HSM Giá trịphải nhỏ hơn bán kính dụng cụ cắt
* Limit angle on side finish path: Định ra góc nhỏ nhất cho
phay thô góc của đường dẫn phay tinh cạnh trong chu trình HSM
+ Transition Tab : Dịch chuyển giữa các Path trong chu trình HSM.
Trang 10* Transition Radius : Định ra bán kính tại đầu và
cuối của đường dẫn chuyển tiếp khi di chuyển từ một đường dẫn này tớiđường dẫn tiếp theo trong chu trình HSM
* Transition Angle : Định ra góc của đường dẫn dịchchuyển cho phép dụng cụ cắt di chuyển trơn tru từ 1 đường dẫn này tới đườngdẫn tiếp theo trong chu trình HSM
* Transition Length : Định ra chiều dài nhỏ nhất cho
phần thẳng của sự dịch chuyển giữa các đường dẫn Path trong chu trình HSM
1.6 Chọn TOOL Tab Page để thiết lập thông số dụng cụ cắt.
- Dụng cụ cắt sẽ được tạo ra trên mục ResourcesList trên cây phả hệ.
Có thể tạo theo từng nhóm dụng cụ cắt bằng cách vào:
1.7 Chọn FEEDS & SPEEDS Tab Page để định nghĩa tốc độ cắt
và tốc độ ăn sâu cho chu trình phay.
Trang 11- Feedrate: Tốc độ phay, có thể được tự động tính toán hoặc được nhập trực
tiếp
+ Unit: Thứ nguyên của các đơn vị tốc độ cắt Linear (mm_mn: mm/phút); Angle (mm_turn: mm/vòng).
+ Approach: Tốc độ tiếp cận bề mặt gia công.
+ Machining: Tốc độ cắt khi gia công.
+ Retract: Tốc độ thoát dao.
+ Finishing: Tốc độ cắt khi phay tinh.
+ Slowdown rate: Sự giảm tốc độ theo % tốc độ hiện hành Sự giảm
tốc độ này sẽ được thực hiện tại mỗi vị trí như góc hay một số vị trí cắt khác
Nếu khi cắt một góc Corner có chứa đường path Slowdown, được tạo ra bởi trị số mức % thấp được đưa vào tính toán Ví dụ, nếu Slowdown rate được thiết lập là 70% và sự giảm tốc độ trong góc Reduction rate là 50%, thì trình
tự tốc độ cắt như sau: 100% 70% khi vào trong Slowdown, 50% vào góc,70% ở cuối góc (vẫn ở trong slowdown), 100% cuối của Slowdown Nếu sựgiảm tốc độ trong góc thiết lập là 75% thì trình tự tốc độ cắt Feedrate là:100%, 70% vào Slowdown; 70% vào góc Entry in corner (75% bỏ qua); 70%cuối của góc (vẫn ở trong Slowdown); 100% (cuối của slowndown)
- Feedrate reduction in corners: Có thể giảm Reduce trong góc dọc theo Toolpath phụ thuộc vào các giá trị trong Feeds and Speeds Tab page: Độ
giảm tốc độ Reduction rate; bán kính lớn nhất Maximum radius; góc nhỏ nhấtMinimum Angle và khoảng cách trước và sau của góc
Trang 12Sự giảm tốc được áp đặt cho các góc dọc theo các toolpath mà có các
bán kính nhỏ hơn giá trị bán kính lớn nhất Maximum radius và có các góc cung tròn lớn hơn giá trị góc nhỏ nhất Minimum angle Cho Pocketing, độ
giảm tốc áp đặt cho các góc phía trong và phía ngoài cho các Pass gia công
hoặc gia công tinh Nó không áp đặt cho Macros hoặc đường dẫn mặc định và
các chuyển động trở lại Return Góc có thể là góc hoặc cung tròn, và có thểchứa nhiều phân đoạn cho chu trình cắt tốc độ cao HSM Ở hình trên, 1 làbiểu thị đường Toolpath cho tốc độ gia công hoặc tốc độ gia công tinh; 2 làbiểu tượng cho tốc độ sẽ giảm khi cắt
1.8 Thiết lập các Macros Tab Page Đã nói kỹ trong Module NC
Manufacturing Infrastructure tìm thấy trong tài liệu này.
1.9 Click OK để tạo đường Toolpath.
2 Open Pockets:
- Tương tự như trên
II FACING OPERATION :
- Tạo chu trình gia công phẳng
Trang 13- Offset on top: Offset từ mặt phẳng top (là mặt phẳng trên cùng của phôi).
- Offset on Contour: Offset từ đường Contour xác định ra mặt face cần gia
công
- Offset on Bottom: Mặt phẳng chi tiết cần được gia công, sẽ Offset mặt lựa
chọn này
2 Trong xác định các thông số sau:
- Kiểu Toolpath theo One Way: Các pass liên tiếp sẽ được cắt theo chỉ một hướng; Inward helical; Back & Forth.
- Các mũi tên màu xanh trên hình trên để định nghĩa trục thẳng đứng của dụng
cụ cắt và định nghĩa ra hướng cắt Khi Click mũi tên định hướng cắt thì mộthộp thoại hiện ra để định ra hướng cắt theo các chiều khác nhau, song songtrục X, Y hoặc cắt theo chiều bất kỳ tuỳ ta lựa chọn và nhập thông số I, J, K
Trang 14+ Forced circular:
- Radial Tab: Trong End of Path có các lựa chọn sau:
+ In : Các đường tâm dao sẽ chỉ ở trong vùng Contour định ra
vùng cắt
+ Out : Các đường tâm dao tại các điểm cuối của một pass sẽ ở
bên ngoài vùng cắt với khoảng cách là Tool Side approach clearance
được nhập
- Finishing: Tương tự.
- Trong Tab này không có HSM
III PRISMATIC ROUGHING OPERATION :
- Tạo chu trình gia công thô một chi tiết Part từ một phôi thô Chương trình sẽgia công thô cả chi tiết theo dạng hình học của chi tiết từ phôi thô đó
1 Click nút Prismatic Roughing ICon Hộp thoại xuất hiện Click vào tab
để xác định các thông số hình học chi tiết.
- Rough Stock: Xác định phôi thô, ở đây là xác định cả khối phôi.
- Part: Xác định chi sản phẩm chi tiết, ở đây là xác định cả khối chi tiết Dạng
hình học của chi tiết sẽ được gia công
- Imposed: Mặt hoặc điểm lựa chọn để áp đặt mà dụng cụ cắt phải đi qua Sử
dụng công cụ này sẽ gia công các dạng hình học riêng biệt như rãnh Groovehoặc bước Step mà bạn muốn chắc chắn chúng sẽ được gia công
- Top: Xác định giới hạn mặt trên cần gia công; Bottom: Xác định các mặt
giới hạn dưới cần gia công Đường chạy dao Toolpath sẽ được tính toán đểdao cắt bắt đầu từ Top theo từng lớp xuống mặt giới hạn Bottom để cắt chitiết
Trang 15
- Offset on part: Khoảng Offset để lại sau khi gia công thô (đây chính là
lượng dư còn lại để gia công các bước tiếp theo)
- Limiting Contour (Machining Limit): Đường Contour giới hạn vùng cắt.
Có thể định nghĩa vùng gia công phía bên trong Inside hoặc phía bên ngoài Outside của đường Contour Và cả vị trí mà dụng cụ cắt sẽ tiếp cận với đường
Contour này tại các vị trí dừng:
- Safety Plane: Mặt phẳng an toàn là mặt mà dụng cụ sẽ đi lên đó khi kết thúc
đường Toolpath để tránh sự va chạm với chi tiết
- Start Point(s): Nơi dụng cụ bắt đầu cắt Có một số điều kiện rõ ràng cho các
điểm bắt đầu như sau:
+ Chúng phải ở phía ngoài của giới hạn gia công Ví dụ giới hạn giacông là đường Contour phôi thô; một line giới hạn, một offset trên phôi thô,một offset trên line giới hạn, vv
+ Chúng không được bố trí để cho gây ra va chạm với chi tiết Part hoặcvới đối tượng kiểm tra Check Nếu 1 điểm Start Point đưa đến bị va chạm,dụng cụ cắt sẽ tự động nhận kiểu Approach Ramping (Ăn dao theo chiềudốc)
+ Khoảng cách giữa điểm Start Point và giới hạn gia công phải lớn hơnbán kính dao cộng với sai số gia công Nếu khoảng cách giữa chúng lớn hơnbán kính dao cộng với khoảng cách an toàn, Start Point sẽ chỉ dùng để địnhnghĩa hướng ăn khớp Engagement
+ Nếu có một vài Start Point được tạo trong 1 vùng, chúng sẽ sử dụng 1cái hợp lý đầu tiên cho vùng đó Nếu có một vài điểm khả thi, cái gần nhất sẽđược chọn
+ Một điểm Start Point có thể sử dụng hợp lý cho nhiều hơn 1 vùng
Trang 16+ Nếu 1 đường thẳng giới hạn được sử dụng, dụng cụ sẽ ăn dao rangoài các vùng của chi tiết và các hốc trong kiểu ăn dao nghiêng Ramping,hướng từ phía bên ngoài của Contour Dụng cụ cắt sẽ di chuyển từ bên ngoàihướng về phía bên trong của vùng Trong trường hợp này, bạn phải địnhnghĩa Start Point.
+ Nếu sử dụng 1 line limit hoặc nếu bạn sử dụng 1 offset phía trong củaphôi thô, các điểm Start Point tương ứng có thể được định nghĩa phía bêntrong của phôi gốc thô Luật liên quan đến phạm vi của Contour Line hoặcOffset trên Contour line phôi thô phải được thực hiện
- Automatic horizontal areas detection: Khi kiểm này được chọn, đó là con
đường duy nhất chắc chắn rằng các mặt phẳng cắt tương ứng với 1 vùng nằm
ngang được định nghĩa cho Imposed Plane cắt qua vùng đó Nghĩa là bạn
phải tính toán đến Offset của Part Plane này áp đặt cho tất cả các Part (nhữngthứ là không tất nhiên) Nếu có vài vùng nằm ngang được tính toán tại các lớp
khác nhau bạn phải định nghĩa tất cả theo các Imposed Plane.
Chọn kiểm công cụ này để:
+ Nhận tự động các vùng nằm ngang trên Part
+ Giới hạn mặt phẳng Plane cắt tác động đến vùng đó
+ Áp đặt một Offset chuyên dụng trên Part cho vùng đó
Sau khi nhập giá trị của Offset để áp cho vùng đó (Offset on areas) vàđịnh nghĩa góc lớn nhất có thể được coi như là nằm ngang Góc được đovuông góc với đường dụng cụ
Trang 17+ Nếu kiểu gia công là By Area , Toolpath sẽ gia công từngvùng (từng hốc hay phần của chi tiết) song rồi mới gia công các vùng tiếptheo.
+ Nếu gia công kiểu By Plane , Toolpath sẽ gia công tất cả chitiết theo từng lớp mặt phẳng và tất cả các vùng đều được gia công cùng lúctheo mỗi lớp
Các mặt phẳng cắt màu xanh Green được tính toán theo các đườngToolpath tiêu chuẩn, các mặt gia công màu đỏ được tính toán cho các vùngnằm ngang được lựa chọn
- Offset: Định ra khoảng cách dụng cụ có thể vượt qua vị trí Nó thể hiện theo
% của đường kính dụng cụ Thông số này được sử dụng trong trường hợp có
1 đảo gần cạnh của Part và đường kính dụng cụ cắt là quá rộng để cho phépvùng đó đằng sau đảo được gia công Thông số này có thể chỉ được sử dụng
nếu lựa chọn vị trí gia công là Inside hoặc Outside.
- Offset: Nằm trong Phần Limit Definition, định ra khoảng Offset của
Contour Limit định vùng gia công
2 Click Red Part sau đó chọn PartBody.
3 Click Red Rough Stock sau đó chọn Rough Stock.
4 Thiết lập 1 mm offset trên part.
5 Chọn Strategy Tab Page
- Machining:
Trang 18Trong Machining Mode, có các thông số chưa giải nghĩa sau:
+ Outer part and Pockets: Gia công phía ngoài của chi tiết và phôi, có thể nhìn hình trên mục 1 theo các kiểu cắt By Area; By Plane.
+ Pocket Only : Chỉ cắt các hốc.
+ Outer Part : Chỉ cắt bên ngoài của chi tiết, không cắt các
hố, các hốc của chi tiết
+ Helical Movement: Định chiều chuyển động của dao với kiểu Toolpath là Helical, nếu kiểu Toolpath là Back and forth không có lựa chọn
này Với các lựa chọn như sau:
Both : Cho hốc thì Tool bắt đầu từ 1 điểm phía trong
hốc và theo đường dẫn bên ngoài song song với đường bao; Cho vùng phíabên ngoài thì Tool bắt đầu từ 1 điểm trên đường bao Routh Stock và theođường dẫn đi vào phía bên trong song song với đường bao
Inward : Dụng cụ sẽ đi từ 1 điểm phía trong vùng và đi
theo vào phía trong song song với đường bao
Outward : Tool bắt đầu từ 1 điểm phía trong của vùng
và theo ra ngoài song song với đường bao
+ Always stay on bottom: Chỉ cho Toolpath kiểu Helical Khi công cụ
này được chọn kiểm, đường dẫn Linking giữa 2 vùng gia công còn lại trongtrong mặt phẳng gia công hiện hành
Trang 196 Chọn Macro Tab Page để định ra đường Paths chuyển tiếp của chu trình gia công.
- Optimize retract: Tối ưu hoá sự lùi dao Nghĩa là khi dụng cụ di chuyển trên
Surface nơi mà không có sự cản trở, nó sẽ không đi lên cao đến mặt phẳng
Safety Plane bởi vì không có sự nguy hiểm của sự va chạm dụng cụ cắt Kết
quả là có lợi về mặt thời gian Trong một vài trường hợp (nơi mà 1 vài vùng
nào đó của chi tiết cao hơn vùng gia công và khi sử dụng Safety Plane ), dụng
cụ cắt sẽ cắt vào chi tiết Khi điều này xảy ra, ngừng kích hoặt công cụ này
- Axial safety distance: Khoảng cách lớn nhất dụng cụ cắt sẽ đi lên khi di
chuyển từ cuối của 1 Pass đến bắt đầu của pass tiếp theo
- Mode: Kiểu vào khớp của dụng cụ cắt đến vật liệu.
+ Plunge: dụng cụ cắt ăn theo chiều thẳng đứng.
+ Drill: Dụng cụ cắt lao xuống theo hố khoan.
+ Ramping: Dụng cụ cắt di chuyển xuống theo góc nghiêng Được áp
đặt cho các hốc nhưng cũng ở bên ngoài dẫn đến điều kiện sau: Nếu 1 limitline được sử dụng, dụng cụ cắt sẽ ăn dao vùng ngoài của chi tiết và hốc trongkiểu Ramping; Nếu ăn dao ở bên không khả thi (do đối tượng check), ăn daođược theo kiểu Ramping Mode
Trang 20+ Helix: Dụng cụ di chuyển xuống với góc nghiêng và theo một đường
xoắn
7 Click OK để xác nhận tạo chu trình gia công.
IV CREATE A POINT TO POINT OPERATION :
- Tạo chu trình chạy dao giữa các điểm Point
1 Click nút Point to Point ICon Hộp thoại xuất hiện.
2 Chọn Strategy Tab Page Trang này gồm 2 trang:
- Motions: Tạo các điểm chuyển động của dao.
Bao gồm một List các điểm với các thuộc tính cua nó
+ Goto Point : Chọn các điểm dụng cụ cắt đi qua Mũi dao củadụng cụ cắt di chuyển theo các điểm lựa chọn Có thể chọn các điểm có sẵnhoặc các điểm bất kỳ trên Surface hoặc trên Plane trong quá trình chọn lựa
+ Goto Position : Mỗi điểm Goto Point sẽ được tạo hiệu ứng liên
hệ với các đối tượng khác nhau theo các điều kiện khác nhau Mỗi khi tạo một
điểm Point thì có thể tạo một Goto Position để định ra các kiểu liên hệ cho
điểm đó Dụng cụ cắt di chuyển theo các vị trí liên hệ với đối tượng chi tiết,một đối tượng Drive và có thể một đối tượng Check, trong lúc đó đưa điềukiện To/On/Past vào trong tính toán Khi chọn nút này, một hộp thoại sẽ hiệnra:
Trang 21+ Go Delta : Hộp thoại hiện ra Sự di chuyển của dụng cụ cắt định
bởi khoảng cách quan hệ với điểm trước đó Có các kiểu Go Delta như sau:Thay đổi bằng cách Right Click vào ICon có Text và chọn trong Menu ngữcảnh
.Component : Quan hệ khoảng cách với điểm trước
đó theo các khoảng DX, DY, DZ
.Along X, Y Axis : Quan hệ khoảng cách
với điểm trước đó theo trục X, Y
.Parallel to line : Quan hệ song song với đường line
lựa chọn Với Offset là định ra chiều dài từ điểm trước đó đến điểm sẽ tạo
.Normal to line : Quan hệ vuông góc với một
đường line lựa chọn Với Offset là định ra chiều dài từ điểm trước đó đếnđiểm sẽ tạo
.Angle to line : Quan hệ theo một góc nhập vào với 1
đường Line lựa chọn
- Strategy:
Trang 22+ Offset along tool axis : Khoảng Offset các điểm theo chiều trục.
Dao sẽ chạy qua các điểm nhưng mũi dao sẽ nâng lên, hay hạ xuống 1 khoảngnày
3 Click Goto Point sau đó chọn 1 điểm ở góc.
4 Click Goto Positon ICon Một hộp thoại hiện ra giúp bạn định ra chi tiết,
drive và check Elements như các điều kiện vị trí (To/On/Past).
5 Click OK khi đã định ra các đối tượng mong muốn và các điều kiện của nó Chuyển động thứ 2 của dụng cụ cắt được định nghĩa và xuất hiện trong danh sách trong hộp thoại.
7 Thêm các điểm mong muốn.
8 Chọn Strategy Tab để định ra các tham số gia công.
9 Chọn Tool Tab Page để định ra dụng cụ cắt.
10 Chọn Feeds and Speeds Tab Page để định ra các thông số công nghệ về tốc độ chạy dao và tốc độ quay trục chính.
11 Nếu bạn muốn định ra các kiểu ăn dao và rút dao cho chu trình, chọn
Macros Tab Page
12 Click OK để tạo chu trình.
V CREATE A CURVE FOLLOWING OPERATION :
- Tạo chu trình phay theo đường Curve cho trước
1 Click nút Curve Following ICon Hộp thoại hiện ra.
- Để tạo chu trình phay theo đưòng Curve cần phải định nghĩa thông số sau:
Trang 23- Geometry : Thông số hình học.
Click vào đường màu đỏ để chọn Curve cần tạo đường chạy dao Click
đúp vào Text 0mm để nhập chiều sâu (-) hoặc độ nâng (+) so với đường Curve
của rãnh Curve cần tạo Có thể xác định hướng chạy dao theo đường Curvebằng cách thay đổi mũi tên màu đỏ trên đường Curve được chọn để thay đổichiều phay
- Tool : Thông số dụng cụ cắt.
- Machining Strategy : Thông số chế độ cắt.
+ Machining Parameters Tab Pages:
* Toolpath Style: Tạo kiểu đường Toolpath theo kiểu cắt
Zig-Zag 2 chiều dọc theo Curve hay là kiểu cắt 1 chiều One Way
- Feedrates and Spindle Speeds : Thông số chế độ chạy dao và tốc
3 Nếu cần, thiết lập khoảng Offset trên đường dẫn.
4 Xác lập các thông số máy gia công và thông số chế độ cắt t.
5 Xác lập thông số chế độ cắt F, S.
6 Kiểm tra chu trình bằng Replaying the Toolpath.
7 Click Ok để hoàn thành chu trình.
Trang 24VI PROFILE CONTOURING OPERATION :
- Tạo đường chạy dao theo biên dạng biên
A Between Two Planes: Tạo đường chạy dao theo biên dạng biên giữa 2 mặt
phẳng
A.1 Click nút Profile Contouring ICon Hộp thoại hiện ra Để tạo được chu
trình chạy dao Toolpath theo biên dạng biên giữa 2 mặt phẳng, cần phải định nghĩa các thông số sau:
- Geometry :
+ Mặt dưới Bottom và mặt cạnh Flanks trong ICon được tô màu đỏ
chứa đựng dạng hình học cần có để định nghĩa chu trình Các dạng hình họckhác là không bắt buộc Khi chọn Bottom thì Profile của mặt đó sẽ tự độngđược chọn (hoặc có thể chọn bằng tay), và khi đó cả mặt Bottom và Flanks sẽchuyển sang màu xanh
+ Relimiting Element 1&2: 2 đối tượng (điểm, đường, cạnh) sẽ giới
hạn đường Contour Profile khi tạo đường chạy dao Như vậy, đường chạy dao
sẽ chỉ được tạo ra ở cùng 1 phía so với 2 đối tượng, phía bên kia bị giới hạn
và không được tạo đường chạy dao
Relimiting Element
Trang 25đường chạy dao sẽ được tạo cách đường Profile 1 khoảng Offset này trên mặtphẳng Profile.
+ Offset on Bottom: Khoảng Offset từ mặt dưới, qua đó đường chạy
dao sẽ được nâng lên hoặc hạ xuống 1 khoảng Offset trên mặt Bottom
+ Stop; Start: In/Out/On(Truy cập bàng cách Right Click và chọn trong Menu ngữ cảnh): Vị trí của điểm bắt đầu của đường chạy dao Toolpath Profile Contour so với các đối tượng Relimiting Element Các Text 0mm định
khoảng cách
** Chú ý rằng nếu cắt biên dạng ngoài của cả chi tiết hay 1 số phần bị giớihạn bởi đồ gá, cần phải chú ý đến đồ gá hay đòn kẹp và phải xác định khoảngOffset an toàn cho đường chạy dao để tránh va đập
- Machining Strategy : Xác định các thông số công nghệ chế độ cắt,
máy
+ Machining Tab Page:
*Type of Contour: Định nghĩa kiểu chuyển động Contour Toolpath tại
góc khi dao tạo hình góc
Trang 26* Tool position ON guide: Định ra vị trí của mũi dụng cụ cắt trên
đường dẫn Kiểu offset trên Contour và Driving được sẵn sàng để đưa vàotính toán
* Percentage overlap : Định ra lượng dụng cụ cắt phải đi tới
điểm cuối của Toolpath theo phần trăm của đường kính dụng cụ cắt
* Compensation Output: Định ra kiểu NC Output được tạo ra Standard tip Output (toạ độ của mũi dao) hoặc Cutter Profile Output(toạ độ của đường Profile) Một negative (âm, không, phủ định) Offset on Contour
(trong Geometry Tab) cho phép cho Cutter Profile Output
Trang 27dụng cụ cắt (P1, P2, P3) được sử dụng cho vị trí dụng cụ cắt: Output Point
+ Stepover Tab Page: Thông số các lớp cắt.
Sequencing: Thiết lập thứ tự các lớp cắt khi tạo đường chạy dao.
* Radial First : Các lớp cắt ngang hay thẳng đứng được cắt
lần lượt theo thứ tự như đánh số trong hình Theo chiều ngang trước
* Axial First : Các lớp cắt như thứ tự Theo chiều thẳngđứng trước
* Radial Strategy (Dr): Các thông số thiết lập lớp cắt theo chiều ngang với khoảng cách giữa các Pass ngang và số lớp Pass Overhang for rework areas (cho phép một sự di chuyển vị trí của dụng cụ cắt có lưu ý tới đường
bao Soft của vùng làm việc lại Rework area)
* Axial Strategy (Da): Thiết lập các thông số các lớp cắt theo chiều
thẳng đứng với giá trị chiều dày lớp; số lớp; độ nghiêng thành theo chiềuthẳng đứng; và khoảng dao thò xuống khỏi Bottom
+ Finishing Tab Page: Chế độ phay tinh.
* Side Finish thickness : Định ra chiều dày dùng cho phaytinh cạnh
Trang 28* Side Finish thickness on bottom : Chiều dày phay tinh mà
dao khi phay tinh cạnh sẽ cách mặt đáy Bottom
* Bottom finish thickness : Chiều dày phay tinh đáy.
B Between Two Curves:
- Dụng cụ cắt theo Contour giữa mặt trên Top và mặt dưới Bottom Planetrong lúc đó liên quan đến giới hạn hình học và các thông số gia công
1 Click nút Profile Contouring ICon Chọn Between Two Curves:
- Geometry Tab Page: Mở trang thiết lập thông số hình học.
- Top Guiding Curve trong ICon màu đỏ (nằm ở phía trên) định nghĩa thông
số hình học của đường Toolpath (đường Toolpath sẽ có giới hạn bởi đườngnày)
- Auxiliary Guiding Curve trong ICon màu đỏ (nằm ở phía bên dưới) định
nghĩa đường dẫn phụ cho Toolpath
- Relimiting Element 1 & 2: Tạo giới hạn cho đường Toolpath.
- Offset on Contour là Offset theo chiều vuông góc với trục của đường
3 Click vào Guide Curve phía dưới của ICon, sau đó chọn như hình Trong lúc chọn, trả lời No cho các câu hỏi Insert a line.
4 Nếu cần, thiết lập khoảng Offsets trên đối tượng hình học
Trang 295 Thiết lập các thông số chế độ cắt, s, t, v, Macro…vv.
6 Click OK để thiết lập.
C Between a Curve and Surfaces:
- Tạo đường chạy dao Toolpath giữa Curve và Surface Toolpath sẽ dịchchuyển theo đường dẫn biên dạng và phay hết bề mặt Surface lựa chọn
1 Click nút Profile Contouring ICon Hộp thoại hiện ra.
- Geometry Tab Pages: Thiết lập các thông số hình học.
- Top Guiding Curve và Part Bottom trong ICon có màu đỏ định ra thông số
hình học cần thiết cho chu trình Tất cả các thông số khác không quan trọng
2 Click vào Bottom màu đỏ trên ICon động, sau đó chọn Surface Bottom của chi tiết.
3 Click Top Guiding màu đỏ trên ICon động, sau đó chọn cạnh trên của Part.
Part Bottom