1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 4: TẠO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHUẨN

10 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 626,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỆNH PLANE Lệnh PLANE dùng để tạo mặt phẳng làm việc.. Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn mặt phẳng và chọn một cạnh 5.. Mặt phẳng này thường được dùng làm mặt phác thảo vẽ biên dạng để quét

Trang 1

Chương 4: TẠO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHUẨN

I LỆNH PLANE

Lệnh PLANE dùng để tạo mặt phẳng làm việc Mặt phẳng này có thể dùng để vẽ Sketch, hỗ trợ trong quá trình tạo hình Sau đây là các bước thực hiện và một số cách tạo mặt phẳng bằng lênh PLANE

1 Through Lines/Point : Mặt phẳng làm việc đi qua 1 line và 1 Point Sau khi

gọi lệnh, click chọn 1 Point và 1 Line Line này có thể là Axis, cạnh của một đối tượng hay một Line của một Sketch nào đó Point có thể là datum point, đỉnh của 1 đối tượng, hay một point của 1 Sketch

2 Parallel Plane at point: Mặt phẳng làm việc song song với 1 mặt phẳng và đi qua

1 điểm Sau khi gọi lệnh, click chọn 1 mặt phẳng và 1 điểm Mặt phẳng này có thể là một datum plane, mặt của một đối tượng Point có thể là datum point, đỉnh của 1 đối tượng, hay một point của 1 Sketch

Đỉnh

Cạnh

Mặt phẳng Điểm

Trang 2

3 Offset Distance : Mặt phẳng làm việc song song với 1 mặt phẳng và cách mặt

này 1 khoảng cách xác định Sau khi gọi lệnh, click chọn 1 mặt phẳng và nhập khoảng cách Ta có thể tạo một lúc nhiều mặt phẳng bằng cách nhập số mặt phẳng cần tạo ở ô Number of Plane to Create

4 Angle : Tạo mặt phẳng làm việc đi qua một cạnh và hợp một góc với một mặt

phẳng Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn mặt phẳng và chọn một cạnh

5 Normal to Curve :

Mặt phẳng làm việc vuông góc với đường Curve tại điểm ta chọn Mặt phẳng này thường được dùng làm mặt phác thảo vẽ biên dạng để quét theo một đường cong như: ren, lò xo,… Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn đường cong và chỉ ra một điểm thuộc đường cong

Mặt phẳng

Chọn điểm Chọn mặt phẳng và một cạnh

Trang 3

6 On Surface :

Mặt phẳng làm việc nằm trên mặt cong Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn mặt cong và chọn một điểm trên mặt cong

II LỆNH AXIS : Dùng để tạo trục làm việc, trục này có chức năng như : dùng làm

trục xoay trong lệnh Revolved, trục xoay trong lệnh Circular pattern,…Sau đây là một

số phương pháp để tạo AXIS

1 On line/Edge/Axis : Trục làm việc nằm trên đường thẳng, cạnh của chi tiết

hoặc trục Sau khi gọi lệnh, ta chọn, nhấp chọn đường thẳng, cạnh chi tiết hoặc trục có sẵn

2 Two plane : Trục làm việc là giao tuyến của 2 mặt phẳng Sau khi gọi lệnh, ta

nhấp chọn hai mặt phẳng giao nhau

Chọn điểm

Chọn 2 mặt phẳng Chọn cạnh

Trang 4

3 Two point/Vertices : Trục làm việc đi qua hai điểm hoặc 2 đỉnh của chi tiết có

sẵn Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn hai điểm

4 Cylindrical/Concial Surface : Trục làm việc đi qua trục của mô hình dạng trụ

hoặc dạng nón

5 Point and Face/Plane : Trục làm việc đi qua một điểm hoặc đỉnh của chi tiết

và vuông góc với 1 mặt Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn 1 mặt và 1 điểm (hoặc đỉnh)

Chọn 2 điểm

Chọn mặt trụ

Chọn một điểm và mặt phẳng

Trang 5

III LỆNH POINT

Dùng POINT để làm tâm lỗ khi ta dùng lệnh HOLE hay dùng để gán ràng buộc khi

cần thiết Sau đây là một số phương pháp để tạo POINT

1 Arc Center : Điểm làm việc là tâm của cung tròn

2 Center of Face : Điểm làm việc là trọng tâm của một mặt

3 Intersection: Điểm là việc là giao của 2 đường, hai cạnh hoặc hai trục

Chọn đường tròn

Chọn bề mặt chi tiết

Chọn 2 cạnh của chi tiết

Trang 6

4 Projection: Điểm làm việc được tạo bằng cách chiếu đối tượng này đối lên đối

tượng khác

5 Along curve : Điểm làm việc nằm trên cạnh được chỉ ra

Distance: Điểm được tạo ra cách điểm chuẩn một khoảng được chỉ ra

Percentage: Điểm được tạo ra cách điểm chuẩn một đoạn bằng phần trăm độ

dài của cạnh

Evenly distribute: điểm được tạo ra cách đều giữa hai điểm đầu mút của cạnh

IV COORDINATE SYSTEM: Hệ tọa độ thường được sử dụng làm gốc tọa độ trong

lập trinhg gia công Các đước thực hiện:

a Gọi lệnh: click vào biểu tượng hay Insert\ Reference Geometry\ Coordinate System…

b Chọn điểm làm gốc tọa độ

c Chọn hai cạnh là 2 trục

d Kết thúc lệnh: click biểu tượng

Chọn một mặt và một điểm

Chọn cạnh trên chi tiết

Trang 7

V LỆNH CURVE

1 SPLIT LINE: Dùng lines để chia bề mặt chi tiết ra thành nhiều phần

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Curve\Split Line…

b Chọn cách để chia bề mặt của chi tiết

c Xác định các thông số theo từng cách đã chọn ở bước trên

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

SILHOUETTE: Dùng để chia bề mặt tròn xoay

Direction of Pull : Chọn mặt phẳng để xác định

hướng chiếu

Faces to Split : Chọn mặt bị phân chia

Reverse direction: Đổi chiều hướng chiếu

Angle : Xác định góc vát

Hướng chiếu

Trang 8

PROJECTION: Chia bề mặt bằng cách chiếu một Sketch lên bề

mặt đó

Sketch to Project : Chọn Sketch để chia mặt phẳng

Faces to Split : Chọn mặt bị phân chia

Single direction: Chiếu về một hướng

Reverse direction: Đổi chiều hướng chiếu

INTERSECTION: Chia bề mặt bằng những đường giao nhau

Splitting Bodies/Faces/Planes: Chọn những mặt làm cạnh cắt

Faces/Bodies to Split: Chọn mặt bi chia

Split all: Chia theo tất cả các phương

Natural: Chia theo phương của mặt chia

Linear: Chia theo phương ngang và phương đứng

Hướng chiếu

Đối tượng ban đầu

Split all

Natural Linear

Trang 9

2 LỆNH HELIX AND SPIRAL: Dùng để vẽ các đường xoắn ốc hoặc các đường

đinh ốc trụ Các đường này được dùng để làm đường dẫn 3D Sau đây là các bước thực hiện lệnh:

a Gọi lệnh: Click vào biểu tượng hay vào Insert\Curve\ Helix/Spiral…

b Chọn mặt phẳng để vẽ biên dạng (hay chọn vào biên dạng có sẵn)

c Xác định cách tạo đường HELIX AND SPIRAL

d Xác định các thông số tương ứng

c Kết thúc lệnh: Click biểu tượng

a Các cách tạo đường HELIX AND SPIRAL

Pitch and Revolution: Xác định bước và số vòng

Height and Revolution: Xác định chiều cao và số vòng

Height and Pitch: Xác định chiều cao và bước

Trang 10

Spiral: Tạo đường xoắn ốc bằng cách xác định bước và số vòng

b Các tùy chọn:

Constant Picth: Bước xoắn ốc không đổi

Variable Pitch: Bước xoắn ốc thay đổi

Pitch: Nhập bước xoắn ốc

Revolutions: Nhập số vòng xoắc ốc

Start angle: Nhập góc bắt đầu của vòng xoắn ốc

Clockwise: Xoắn theo chiều kim đồng hồ

Counterclockwise: Xoắn ngược chiều kim đồng hồ

Constant pitch Variable pitch Spiral

Ngày đăng: 13/10/2016, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w