1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp

29 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thực hiện lệnh vẽ một đối tượng nào đó, ta nên gán nó cho một lớp dễ quản lý và thuận tiện khi in, ta cho lớp này Tạo và gán các tính chất cho lớp bằng hộp thoại Layer Properies Mana

Trang 1

QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG THEO LỚP 1

1.1 QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG THEO LỚP

Trong các bản vẽ ACAD, các đối tượng cùng chức năng

thường được nhóm thành lớp (Layer) Mỗi lớp, ta có thể gán

các tính chất như: màu (Color), dạng đường (Linetype), chiều

rộng nét vẽ khi in (Lineweigth) Ta có thể hiệu chỉnh các

trạng thái của lớp: mở (ON), tắt (OFF), khóa (LOCK), để cho

các đối tượng nằm trên đó xuất hiện hay không xuất hiện trên

bản vẽ Khi thực hiện lệnh vẽ một đối tượng nào đó, ta nên gán

nó cho một lớp dễ quản lý và thuận tiện khi in, ta cho lớp này

Tạo và gán các tính chất cho lớp bằng hộp thoại Layer Properies Manager

Khi thực hiện lệnh Layer (LA ), trên dòng lệnh Command sẽ xuất hiện hộp

thoại Layer Properies Manager như Hình 2.2:

Hình 2.2: Hộp thoại Layer Properties Manager Khi tạo bản vẽ mới thì trên bản vẽ này chỉ có một lớp là lớp 0 Các tính chất được gán cho lớp 0 là: màu White (trắng), dạng đường Continuous (liên tục) … Lớp 0

không thể xoá được

Trang 2

1.2 Tạo lớp mới:

Nhấn nút New trên hộp thoại Hình 2.2, xuất hiện ô soạn thảo tại cột Name dưới layer 0: nhập tên lớp vào ô soạn thảo Tên lớp thường được đặt tên dễ nhớ theo

các tính chất liên quan đến đối tượng Ví dụ: Nhập tên lớp: ĐƯỜNG CƠ BẢN Muốn

tạo thêm lớp ta tiếp tục nhấn vào nút New và đặt tên cho lớp kế tiếp Kết thúc việc tạo lớp ta chọn nút OK Muốn đổi tên lớp nhắp đúp vào tên lớp đó rồi đặt tên mới 1.3 Gán và thay đổi màu của lớp

Chọn lớp cần gán hoặc

thay đổi màu bằng cách nhấp

chọn lớp đó, khi đó một vệt

sáng sẽ tô đậm tên và các tính

chất của lớp đó Nhấp vào ô

màu trên cột Color của lớp đó,

khi đó xuất hiện một hộp thoại

Select Color như Hình 2.3 và

theo hộp thoại này ta có thể gán

màu cho lớp đang đươc chọn

bằng cách chọn vào ô màu

Ví dụ chọn màu red cho

lớp ĐƯỜNG CƠ BẢN Kết

thúc việc chọn lựa màu nhấn

nút OK trở vể hộp thoại Layer

Properties Bảng màu trong

ACAD gồm 256 màu, tromg đó

các màu cơ bản là : 1-red,

2-yellow, 3-green, 4-cyan, 5-blue,

6-magenta, 7-white

Hình 2.3: Hộp thoại Select Color

1.4 Gán dạng đường cho lớp

– Chọn lớp cần thay đổi hoặc

gán dạng đường Ví dụ

ĐƯỜNG KHUẤT

– Nhấp vào tên dạng đường của

lớp tại cột Linetype, khi đó

xuất hiện hộp thoại Select

Linetype (Hình 2.4) Sau đó

nhấp chọn loại đuờng cần gán

cho lớp và nhấp OK

Hình 2.4: Hộp thoại Select Linetype

Trang 3

QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG THEO LỚP 3

Ban đầu trong bản vẽ chỉ

có một dạng đường duy nhất là

Continuous, để nhập các dạng

đường khác vào bản vẽ, ta sử

dụng lệnh Linetype từ dòng

nhắc command hay nhấp chọn

nút Load từ hộp thoại Select

Linetype Khi đó xuất hiện hộp

thoại Load or Reload

Linetypes (Hình 2.5), ta nhấp

chọn các dạng đường mà ta cần

trên hộp thoại này (ví dụ

HIDDEN2) và nhấn nút OK Hình 2.5: Hộp thoại Load or Reload Linetypes 1.5 Gán lớp hiện hành

Từ hộp thọai Layer Properties ta chọn lớp và nhấn nút Current Sẽ xuất hiện tên lớp hiện hành mà ta vừa chọn Khi đó các đối tượng mới tạo bằng các lệnh vẽ như (Line, Arc, Circle, Text, Hatch,…) sẽ có các tính chất thuộc lớp đó

1.6 Tắt, mở lớp (ON/OFF)

Để tắt mở lớp ta nhấp biểu tượng trên hình 10-1 Khi một lớp được tắt, thì các đối tượng nằm trên lớp đó không hiện trên màn hình

1.7 Xóa lớp

Ta dễ dàng xoá đi các lớp đã tạo bằng cách chọn lớp đó và nhấn nút Delete

trên hộp thoại Hình 2.2 Các lớp không được xoá bao gồm: lớp 0, lớp Defpoints, lớp hiện hành, lớp chứa các đối tượng bản vẽ hiện hành

1.8 Thanh công cụ Object Properties

Ta có thể thực hiện các lệnh liên quan đến lớp bằng thanh công cụ Object

Properties Trong ACAD thanh công cụ này được đặt trên vùng đồ họa

Hình 2.6: Thanh công cụ Object Properties

– Nút Make Object Layer Current: Chọn đối tượng trên bản vẽ và lớp chứa

đối tượng sẽ hiện hành

– Nút Layer: nếu nhấp vào sẽ xuất hiện hộp thoại Layer Properties

Manager như Hình 2.2

– Pull-Down list Layer: nằm bên cạnh nút Layer, nhờ vào danh sách này ta

có thể thay đổi trạng thái của lớp (ON/OFF, LOCK / UNLOCK ) Khi chọn vào tên lớp thì lớp đó sẽ hiện hành

Trang 4

– Color Control: gán màu hiện hành cho đối tượng đang vẽ Khi vẽ nên chọn BYLAYER Khi nhấp vào sẽ xuất hiện hộp thoại Select Control, cho

chúng ta chọn màu của đối tượng sắp vẽ

1.9 Hiệu chỉnh các tính chất của đối tượng bằng Propertis Window

(Tham khảo mục 2.4)

1.10 Định tỉ lệ cho dạng đường

Lệnh LTScale: các dạng đường không liên tục như HIDDEN, DASHDOT,

CENTER… thông hường có các khoảng trống giữa các đoạn gạch liền Để định tỉ lệ

chiều dài khoảng trống và đoạn gạch liền ta dùng lệnh LTScale Nếu tỉ lệ này quá

nhỏ thì khoảng trống quá nhỏ và các đường này sẽ giống như các đường liên tục Thường chọn tỉ lệ này là 1,5,10,15,20 và phụ thuộc vào kích thước, tỉ lệ hình đ ang vẽ

1.11 Gán các tính chất của đối tượng được chọn đầu tiên cho các đối tượng

được chọn sau đó bằng lệnh MATCHPROP

Command: MA

Select source object: (Chọn đối tượng có các tính chất ta mong muốn)

Select destination object(s) or [Settings]: (Chọn đối tượng cần thay đổi tính chất) Select destination object(s) or [Settings]: (Tiếp tục chọn hay Enter để kết thúc lệnh)

Trang 5

GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN 5

2 GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN

Để ghi và hiệu chỉnh văn bản ta tiến hành theo các bước sau:

– Tạo các kiểu chữ cho bản vẽ bằng lệnh Style (hoặc ST)

– Ghi dòng chữ bằng lệnh TEXT hoặc đoạn văn bản bằng lệnh MTEXT – Hiệu chỉnh nội dung bằng lệnh DDEDIT hay kích đúp, hay sửa tính chất bằng hộp thoại Properties

Dòng chữ trong ACAD được tạo từ các đối tượng Line, Circle, Arc… do đó có thể sử dụng các lệnh sao chép hoặc biến đổi hình (Move, Copy, Mirror, Array, Rotate,…) Vì dòng chữ là một phần tử đồ họa, do đó nếu trong bản vẽ có nhiều dòng chữ, sẽ làm chậm quá trình thể hiện bản vẽ

2.1 Tạo kiểu chữ bằng lệnh STYLE

Thực hiện lệnh STYLE, hoặc từ Menu Format chọn Text Style…, xuất hiện

một hộp thoại sau (Hình 2.1):

Hình 2.1: Hộp thoại Text Style – Chọn nút New, xuất hiện hộp

thoại Text Style (Hình 2.2),

nhập vào tên kiểu chữ (ví dụ:

VNI-TIMES) và nhấn nút OK

Hình 2.2: Hộp thoại New Text Style

Trang 6

– Chọn Font chữ: bằng cách kích vào mũi tên tại ô Font Name, một Menu

thả xuống cho phép chúng ta chọn kiểu chữ việt thích hợp (ví dụ ta chọn font: VNI-TIMES)

– Chọn chiều cao kiểu chữ tại ô Height: (ví dụ cao 2.5)

– Width Factor: hệ số chiều rộng chữ (thường bằng 1)

– Oblique Angle: độ nghiêng của chữ, mặc định thẳng đứng

– Ô Preview cho ta xem trước kiểu chữ

– Để xoá tên kiểu chữ : chọn nút Delete

– Sau khi tạo một kiểu chữ ta nhấp nút Apply để tạo thêm, kiểu chữ khác Kết thúc lệnh ta nhấp nút Close

2.2 Tạo các dòng chữ hoặc văn bản trong bản vẽ bằng lệnh TEXT và MTEXT Command : TEXT

Current text style: "TNRM" Text height: 15.0000

Annotative: No (Báo cho bạn biết là kiểu chữ đang hiện

hành là TNRM và chiều cao chữ là 2.5)

Specify start point of text or [Justify/Style]: (Chọn điểm canh

Ngoài ra ta có thể nhập đoạn văn bản vào bản vẽ bằng lệnh MTEXT

Command: MTEXT (hoặc MT)

TEXT Current text style: "TNRM" Text height: 15.0000 Annotative: No

Specify first corner: (Chọn điểm góc thứ nhất của đoạn văn bản)

spacing/Rotation/Style/Width/Columns]: (Chọn điểm gốc đối diện)

Sau đó một hộp thoại Text Formatting (Hình 2.4) xuất hiện: trên hộp thoại

này cho phép ta nhập văn bản vào như các phần mềm khác (Tham khảo SGK)

Hình 2.4: Hộp thoại Text Formatting

Trang 7

GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN 7

2.3 Hiệu chỉnh nội dung dòng chữ bằng lệnh DDEDIT:

DDEDIT hoặc ED

hoặc kích đúp Modify\Object\Text\Edit… Text

Command : ED

Select an annotation object or [Undo]: (Chọn dòng chữ

– Nếu dòng chữ được tạo ra bởi lệnh TEXT hoặc DTEXT, sẽ xuất hiện hộp thoại Edit Text (Hình 2.5)

– Nếu dòng chữ được viết bằng lệnh MTEXT thì xuất hiện bảng Text

Formatting (Hình 2.4) Ta có thể trực tiếp điều chỉnh dòng chữ như là viết

chữ ban đầu

2.4 Hiệu chỉnh các tính chất của đối tượng hoặc dòng chữ bằng hộp thoại

Properties Window

PROPERTIES hoặc CHANGE

Hoặc CH hoặc kích đúp Modify\Properties Standard Ctrl + 1

– Lệnh Change (Ch ) hoặc Từ

Modify menu chọn Properties,

hoặc nhấp vào biểu tượng

trên thanh công cụ Object

Propeties, một hộp thoại

Properties sau xuất hiện như

Hình 2.6

– Chọn đối tượng hay dòng chữ

muốn thay đồi tính chất Khi đó

các tính chất đối tượng được liệt

kê, cho phép ta thay đổi như:

Color, Layer, Linetype, Linetype

scalre, Contens, Style, Justify,

Height, Rotation, Width factor,…

Hình 2.6: Hộp thoại Properties

Trang 8

3 GHI KÍCH THƯỚC

3.1 Các thành phần của kích thước

200

Arrow 1 Arrow 2

Dim Line 1 Dim Line 2

Ext Line 1

Dim Line 2 Dim Line 2

Arrow 2 Arrow 1

Extend beyond ticks

Hình 3.1

Một kích thước (Hình 3.1) có 4 thành phần chính:

– Dimension line: đường kích thước là đường giới hạn bởi 2 đầu mũi tên hay

là cung tròn có tâm là đỉnh góc

– Extension line: Đường gióng là đường truy bắt điểm ghi kích thước, giới

hạn điểm đầu và điểm cuối

– Dimension text: Chữ số kích thước là giá trị đo độ dài của đường thẳng hay

giá trị góc của cung tròn

– Arrowheads: Các phiếm mũi tên, gạch chéo Có khoảng 20 dạng

3.2 Thanh công cụ DIMENSION

Hình 3.2: Thanh công cụ DIMENSION Để gọi thanh công cụ DIMENSION, ta để trỏ chuột trên những thanh công cụ có sẵn trên màn hình, click phải chuột và chọn đề mục DIMENSION

– Linear : Ghi kích thước thẳng

– Aligned : Ghi kích thước xiên

– Arc Length : Ghi kích thước cung tròn

– Ordinate : Ghi tọa độ điểm

– Radius : Ghi kích thước bán kính

– Diameter : Ghi kích thước đường kính

Trang 9

GHI KÍCH THƯỚC 9

– Angular : Ghi kích thước góc

– Baseline : Ghi chuỗi kích thước song song

– Continue : Ghi chuỗi kích thước nối tiếp

– Dimension space : Định khoảng cách giữa 2 đường kích thước s/song – Center mark : Ghi dấu tâm đường tròn

– Dimension style : Làm xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager

3.3 Hộp thoại Dimension Style Manager

D hoặc DST Dimension\Dimension Style…

Hình 3.3 Command: D

Ở thẻ Style hiển thị những dạng kích thước đã được tạo trước đó

– Set current : Gọi một kiểu kích thước làm hiện hành

– New : Tạo một kiểu kích thước mới

– Modify : Hiệu chỉnh một kích thước đã tạo

– Override : Chép chồng lên kích thước đang hiện hành

– Compare : So sánh 2 kiểu kích thước có trong bảng

Trang 10

3.4 Trình tự tạo 1 kiểu kích thước

– Vào New làm xuất hiện hộp

thoại Creat New Dimension

Style (Hình 3.4)

– Vào Continue sẽ cho bảng

New Dimension Style Cấu tạo

bảng này gồm 6 trang, chúng ta

chỉ khảo sát 4 trang đầu

Hình 3.4: Hộp thoại Create New

Dimension Style

Hình 3.5: Trang Symbols and Arrows

3.4.1.1 Arrowheads

– First: Mũi tên phía bên trái đường gióng

– Second: Mũi tên phía bên phải đường gióng

– Arrow size: Độ lớn mũi tên (2-3mm)

Trang 11

GHI KÍCH THƯỚC 11

3.4.1.2 Center marks – dấu tâm và đường tâm của đường tròn

– None: Không xuất hiện đấu tâm

– Mark: Dấu tâm là dấu cộng và định độ lớn của đường tâm

– Line: Đường tâm có độ lớn theo kích thước

Hình 3.6: Trang Lines

3.4.2.1 Dimension lines – Đường kích thước

– Color: Gán màu cho đường kích thước

– Lineweight: Định chiều rộng nét khi in

– Extend beyond ticks: khoảng cách đường kích thước kéo dài ra khỏi đường

gióng (1-3mm)

– Baseline Spacing: khoảng cách giữa các đường kích thước trong chuỗi kích

thước song song

3.4.2.2 Extension Lines – Đường gióng

– Color: gán màu cho đường gióng

– Lineweight: Định chiều rộng nét khi in

– Extend beyond dim lines: khoảng cách đường gióng nhô ra khỏi đường

kích thước (2-3mm)

– Offset from origin: khoảng cách từ điểm bắt cho đến điểm bắt đầu đường

gióng (5-8mm)

Trang 12

3.4.3 Trang Text

3.4.3.1 Text Appearance – Khai báo dạng chữ số kích thước

– Text Style: Gán kiểu chữ đã tạo bằng lệnh Style làm hiện hành

– Text Color: Gán màu cho chữ

– Text Height: Định độ cao chữ Thường độ cao chữ tương ứng với tỉ lệ của

bản vẽ (1,6-3mm)

Hình 3.7: Trang hộp thoại Text

3.4.3.2 Text Placement – Cách thể hiện chữ số

– Vertical: Chọn cách thể hiện chữ là Above

– Horizontal: Chọn là Centered

– Offset from dim lines: Khoảng cách giữa chữ số với đường k/thước

(0,5-2mm)

Trang 13

GHI KÍCH THƯỚC 13

3.4.3.3 Text Alignment – Kiểm tra chữ số kích thước

– Horizontal: Chữ số kích thước luôn nằm ngang

– Aligned with dimension line: chữ số kích thước luôn luôn song song với

đường kích thước

– ISO Standard: Chữ số kích thước nằm song song với đường kích thước khi

nằm trong 2 đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài đường gióng

Hình 3.8: Trang Fit

3.4.4.1 Fit Option – Kiểm tra vị trí chữ số và mũi tên

– Either the text or the arrows (best fit): Ưu tiên chọn lựa giữa text và mũi

tên

– Arrows: Ưu tiên cho mũi tên trước

– Text: Ưu tiên cho text trước

– Always keep text between ext lines: chữ số kích thước luôn luôn name

trong 2 đường gióng

– Suppress arrows if they don’t fit inside extension lines: Không xuất hiện

mũi tên nếu không đủ chỗ

Trang 14

3.4.4.2 Text Placement

Cách thể hiện chữ số kích thước trên đường kích thước

– Beside the dimension line: Chữ text ở giữa đường kích thước

– Over the dimension line, with a leader: Chữ text nằm ngoài đường kích

thước nếu không đủ chỗ và không xuất hiện đường dẫn

– Over the dimension line, without a leader: Chữ text nằm ngoài đường kích

thước nếu không đủ chỗ và xuất hiện đường dẫn

3.4.4.3 Scale for dimension features:

Gán tỉ lệ trong không gian cho toàn bộ kích thước bản vẽ

– Use overall scale of: Nhập tỉ lệ in cho chi tiết hoặc bản vẽ

3.4.4.4 Fine Turning:

Cách chọn vị trí của chữ số

– Place text manually: Chữ text được xuất hiện tại vị trí con trỏ

– Always draw dim line between ext lines: Luôn có đường kích thước ở giữa

2 đường gióng

Hình 3.9: Trang Primary Units

Trang này chúng ta chỉ cần lưu ý đến những ô sau:

Trang 15

GHI KÍCH THƯỚC 15

– Unit Format: Chọn hệ đơn vị là Decimal

– Precision: Gán số thập phân

– Scale Factor: Gán hệ số tỉ lệ đo chiều dài cho toàn bộ một kiểu kích

thước

3.5 Hiệu chỉnh chữ số kích thước

Có thể sử dụng những lệnh sau để hiệu chỉnh kích thước cho đúng theo mong muốn:

– Dùng lệnh DDEDIT (hay ED) hay nút lệnh để hiệu chỉnh sai số của chữ

text

– Dùng lệnh Strecth để thay đổi vị trí của đường kích thước

– Dùng EXPLODE (hay X) để phá vỡ liên kết một kích thước

Trang 16

4 TRÌNH BÀY VÀ IN BẢN VẼ

4.1 Trình bày bản vẽ bằng trang Layout

Để tìm hiểu trình bày bản vẽ bằng trang Layout, ta xét trình tự vẽ bản vẽ sau:

62°

MẶT CẮT DỌC ĐOẠN CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

TỶ LỆ: 1/20

MẶT CẮT THÂN CỌC

TỶ LỆ: 1/10

CỐT THÉP Þ6 LƯỚI 50x50

THÉP MŨI CỌC Þ36

MẶT CẮT ĐẦU CỌC

UNITS hoặc UN Format\Units…

Hình 4.2

Ngày đăng: 08/09/2016, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Hộp thoại Layer Properties Manager - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 2.2 Hộp thoại Layer Properties Manager (Trang 1)
Hình 2.3: Hộp thoại Select Color - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 2.3 Hộp thoại Select Color (Trang 2)
Hình 2.4: Hộp thoại Select Linetype - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 2.4 Hộp thoại Select Linetype (Trang 2)
Hỡnh 2.6: Thanh coõng cuù Object Properties. - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
nh 2.6: Thanh coõng cuù Object Properties (Trang 3)
Hình 2.2: Hộp thoại New Text Style - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 2.2 Hộp thoại New Text Style (Trang 5)
Hình 3.4: Hộp thoại Create New - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 3.4 Hộp thoại Create New (Trang 10)
Bảng này gồm 6 trang, chúng ta - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Bảng n ày gồm 6 trang, chúng ta (Trang 10)
Hình 3.7: Trang hộp thoại Text - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 3.7 Trang hộp thoại Text (Trang 12)
Hình 3.8: Trang Fit - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 3.8 Trang Fit (Trang 13)
Hình 3.9: Trang Primary Units - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 3.9 Trang Primary Units (Trang 14)
Hình 4.1  BƯỚC 1: Định dạng đơn vị bằng lệnh UNITS  xuất hiện hộp thoại Hình 4.2 - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 4.1 BƯỚC 1: Định dạng đơn vị bằng lệnh UNITS  xuất hiện hộp thoại Hình 4.2 (Trang 16)
Hình 4.9  Hình 4.10 - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 4.9 Hình 4.10 (Trang 20)
Hình 4.15  Hình 4.16 - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 4.15 Hình 4.16 (Trang 21)
Hình 4.21: Tạo lớp  BƯỚC 7: Vẽ, ghi text và ghi kích thước. - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 4.21 Tạo lớp BƯỚC 7: Vẽ, ghi text và ghi kích thước (Trang 22)
Hình 4.24: Đổi màu màn hình Layout - autocadnangcao -quản lý các đối tượng theo lớp
Hình 4.24 Đổi màu màn hình Layout (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w