ĐỀ TÀI: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO BÊ TÔNG SILICAT1. CHẾ TẠO BÙN CÁTA. NGHIỀN CÁTB. TRỘN VỮA VÔIC.NHÀO TRỘN HỖN HỢP VỮA VÔI CÁT2. TẠO HỖN HỢP SILICAT VỚI CHẤT TẠO KHÍ3. ĐẶT CỐT THÉP4.ĐỔ KHUÔN5.GIA CÔNG NHIỆT ẨM
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ
TẠO BÊ TÔNG SILICAT
THÀNH VIÊN NHÓM : NGUYỄN HOÀI KỶ NIỆM LỤC THANH TRÀ
NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO GVHD:
NGUYỄN NINH THỤY
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ BÊ TÔNG SILICAT – XỐP
Bê tông silicat là bê tông không xi măng được chế tạo từ chất kết dính vôi – silic
và cốt liệu khoáng, rắn chắc trong
buồng gia công nhiệt ẩm (autoclave)
Trang 6• A NGHIỀN CÁT
• B TRỘN VỮA VÔI
• C.NHÀO TRỘN HỖN HỢP VỮA VÔI - CÁT
1 CHẾ TẠO BÙN CÁT
Trang 8• Nghiền ướt cát với máy nghiền bi.
• Cát sau khi nghiền phải đạt các yêu cầu sau:
Trang 9C NHÀO TRỘN HỖN HỢP
• Cát sau khi được nghiền mịn bằng máy
nghiền bi được trộn đồng nhất với hỗn hợp vữa vôi ⇒ hỗn hợp bùn cát ( vôi – silic)
• Yêu cầu: bùn cát có tỉ diện tích bề mặt >
3000 cm2/g
Trang 102 CHẾ TẠO HỖN HỢP SILICAT XỐP VỚI CHẤT TẠO KHÍ.
Trang 11Yêu cầu đối với bột nhôm.
Trang 12• Hiện nay bột nhôm loại hóa chất bột nhôm
thông dụng nhất để sản xuất bê tông nhẹ ở các nước.
• Phản ứng của bột nhôm với hỗn
hợp silicat xốp
3Ca (OH)2 + 2Al + 6H2O
→ 3CaO Al2O3 6H2O + 3H2 ↑
Trang 133 ĐẶT CỐT THÉP
• Tùy theo loại cấu kiện mà có những biện pháp đặt cốt thép và loại
khuôn khác nhau.
• Đối với các cấu kiện cần đặt cốt
thép thì phải đảm bảo lau dầu lau dầu
khuôn và quét lớp chống gỉ lên bề quét lớp chống gỉ
mặt cốt thép (0.3 – 0.5 mm)
Trang 14Chảy hỗn hợp ra khỏi khuôn do hở.
Vận chuyển khuôn khi khối bê tông chưa kịp ninh kết
Tình trạng thiếu vôi dẫn đến kết thúc
quá trình tạo khí sớm.
Trang 15PHƯƠNG PHÁP BÊTÔNG SILICAT BỌT
∗ Là phương pháp các lỗ rỗng được tạo nên nhờ các bọt của khối được tạo bọt hay trộn nó với bọt đã được chế tạo trước.
Trang 16NGUYÊN LIỆU CỦA BÊTÔNG
SILICAT XỐP
CÁT VÔI XIMĂNG
BÙN NÊPHÊLIN CHẤT TẠO BỌT
Trang 17CÁT :
Cát được dùng nhiều là cát có hàm lượng :
+ SiO2 không dưới 90%;
+ Sét không quá 5%
+ Và mica không quá 5%.
Kinh nghiệm sản xuất cho thấy, bê tông và
silicat có cường độ cao hơn là bê tông và silicat được chế tạo khi dùng cát sạch với hàm lượng SiO2 lớn
Trang 19CHẤT TẠO BỌT
• Chất tạo bọt thường dùng là các chất tạo bọt keo – nhựa thông, nhựa sapônin, chất tạo bọt huyết thủy phân…
• Yêu cầu của chất tạo bọt :
+ Tụt sau 1 giờ không được quá 10mm
+ Lượng nước tách ra không quá 80 cm 3
+ Sản lượng bọt phải đạt trên 15 lít trên 1kg chất tạo bọt
Trang 20Liều lượng của chất tạo bọt và
nước để tạo bọt :
Keo - nhựa thông - keo 0,08 ± 0,14 kg, nhựa thông 0,07 ± 0,1 kg và kiềm natri 0,013 ± 0,017 kg.
Keo – nhựa thông 300 ± 3 60
Nhựa sapônin 500 ± 10 62,5
Trang 21P.p tạo rỗng cho bê tông bọt
• Tạo rỗng cho bê tông bọt được tiến hành theo
ba bước :
+ Chế tạo bọt kỹ thuật
+ Chế tạo hỗn hợp vữa dẻo
+ Trộn vữa với bọt tạo thành hỗn hợp bê tông bọt
Hỗn hợp bê tông bọt như trên sau khi tạo hình và cứng rắn sẽ tạo thành bêtông silicat bọt
Trang 22Cơ chế tạo bọt
• Khi trộn bọt kỹ
thuật với hỗn hợp vữa, các phân tử của hỗn hợp vữa được phân bố
đồng đều trên bề mặt các bong
bóng khí và len lỏi vào chiếm không gian giữa các bọt, nhờ vậy tạo nên hỗn hợp bê tông xốp có độ rỗng
nhất định.
Trang 23• Trong thời gian ninh kết và hình thành cường
độ, cấu trúc ban đầu của bê tông bọt đóng vai trò bộ khung không gian chịu lực để duy trì vị trí
và kích thước của các lỗ rỗng.
Trang 25Tại sao phải gia công nhiệt áp
• Bê tông silicate được chế tạo từ CKD silic với 2 khoáng chính là Ca(OH)2 và SiO2
vôi-• Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường, Ca(OH)2 chỉ phản ứng với SiO2
hoạt tính (chỉ chiếm 1 phần trong nguyên
liệu); lượng còn lại không phản ứng.
Trang 26• Trong điều kiện dưỡng hộ của autoclave:
xCa(OH) 2 + ySiO 2 + (z-x)H 2 O →
→ xCaO.ySiO 2 zH 2 O
• Nhờ quá trình gia công nhiệt, cốt liệu cũng tham gia vào các phản ứng tạo khoáng (bề dày lớp khoáng tạo thành trên bề mặt cốt liệu đến 15µm)
Trang 27Chế độ làm việc của autoclave
Trang 28CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA AUTOCLAVE
• Giai đoạn 1 : Tăng nhiệt độ và áp suất
dần đến cực đại
• Giai đoạn 2 : Hằng nhiệt, hằng áp
• Giai đoạn 3 : Hạ nhiệt độ và áp suất
Trang 29Giai đoạn 1: TĂNG NHIỆT VÀ ÁP
• Thời gian để thực hiện giai đoạn này là 1,5 – 2h
• Nhiệt độ và áp suất được tăng dần đến nhiệt độ và áp suất qui định
• Thông thường là 9 -12 atm, 175 - 205oC
• Trong giai đoạn này khối bê tông được đốt nóng từ ngoài vào trong, với áp suất của hơi nước trong autoclave, nước
thâm nhập vào trong các lỗ rỗng
Trang 30Ở cuối giai đoạn 1 này:
• Hơi nước ngưng tụ ở các lỗ rỗng.
• Ca(OH)2 tan , SiO2 cũng tan ⇒
Chúng trở nên dễ phản ứng với nhau
Trang 31Giai đoạn 2: HẰNG NHIỆT, HẰNG ÁP
• Do ban đầu dạng hòa tan của Ca(OH)2nhiều, của SIO2 ít nên phản ứng xảy ra chủ yếu là:
2Ca(OH) 2 + SiO 2 → 2CaO.SiO 2 H 2 O +H 2 O
(Tỉ lệ C:S = 2:1)
→ Đây là sản phẩm kiềm cao, cường
độ không cao và kém ổn định về thể tích
Trang 32Sau đó Ca(OH)2 giảm dần trong khi SiO2tăng dần ⇒ xu thế tạo ra sản phẩm kiềm thấp :
(C : S = 1: 1)
(C : S = 1: 1.25 )
Trang 33• Các sản phẩm thủy hóa tạo thành lớp keo bao quanh các hạt cốt liệu ⇒ Tạo thành cấu trúc bê tông
• Ở giai đoạn này, nhiệt độ và áp suất càng lớn thì thời gian hằng nhiệt và
hằng áp càng được rút ngắn.
• Thời gian cho giai đoạn này 4 – 8h
Trang 34Giai đoạn 3: HẠ NHIỆT VÀ ÁP
Trong giai đoạn này cần thực hiện tuần tự
Trang 35• Tổng thời gian gia công nhiệt trong
autoclave: 8 – 14 giờ
• Kết thúc quá trình gia công nhiệt, sản
phẩm được đưa ra ngoài môi trường
• Khi tiếp xúc với không khí, cường độ
của sản phẩm vẫn tiếp tục tăng do phản ứng silicate vẫn tiếp tục và thêm phản ứng carbonate hóa:
Trang 36T H A N K