Giáo án ngữ văn 9 chuẩn nhất 2016 2017 Lê Mai Hoa Giáo án ngữ văn 9 chuẩn nhất 2016 2017 Lê Mai Hoa Giáo án ngữ văn 9 chuẩn nhất 2016 2017 Lê Mai Hoa Giáo án ngữ văn 9 chuẩn nhất 2016 2017 Lê Mai Hoa
Trang 1- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh Sự
kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản.
3 Thái độ:
- Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Học bài cũ, đọc soạn văn bản
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Bài cũ: (8 phút)
Thế nào là văn bản nhật dụng? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của các tác phẩm đó?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại
đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sốnghàng ngày Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noitheo tấm gương sáng của người, học tập theo gương sáng của Bác Vậy vẻ đẹpvăn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìmhiểu
b/ Triển khai bài.
Trang 2Bài văn có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
HS: Trả lời
Mục đích của bài viết? Từ đó nêu
phương thức biểu đạt chính của văn
bản?
Mục đích: Trình bày cho người đọc
hiểu và quý trọng vẻ đẹp phong cách
Bác ->Phương thức thuyết minh.
Hoạt động 2
Em biết danh hiệu cao quý nào của
Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn hoá?
Danh nhân văn hoá thế giới
Vốn tri thức văn hoá nhân loại của
Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như
thế nào?
Vì sao Người lại có được vốn tri thức
sâu rộng như vậy
HS: Thảo luận 2 câu hỏi trên
Bổ sung những tư liệu để làm rõ thêm
những biểu hiện văn hoá đó của Bác
Sự tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh
có gì đặc biệt?
Quan điểm trên có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống ngày nay?
Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh như thế
nào? Em suy nghĩ gì về lời bình luận
đó
Phương Đông + mới, hiện đại
truyền thống + hiện đại
dân tộc + Nhân loại.
3 Bố cục:
Gồm 2 phần:
- Phần 1: Từ đầu đến "hiện đại":
Con đường hình thành phongcách văn hoá Hồ Chí Minh
- Phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống
của Hồ Chí Minh
II Tìm hiểu văn bản:
1 Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Trong cuộc đời hoạt động cách
mạng Người:
+ Đi qua nhiều nơi+ Tiếp xúc với nhiều nền vănhoá từ phương Đông đếnphương Tây
+ Hiểu biết sâu rộng văn hoá cácnước Châu Á, Phi, Mĩ
+ Nói được nhiều ngoại ngữ:Pháp, Anh, Hoa, Nga
- Cách tiếp thu của Bác:
Trang 3Tiết 2 Ngày soạn: 19/08/2016
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiếp theo)
Lê Anh Trà
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản
3 Thái độ:
- Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Học bài cũ, đọc soạn văn bản
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
Khi trình bày những nét đẹp trong
lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả
tập trung ở những khía cạnh nào?
Những khía đó được gới thiệu cụ
thể như thế nào (Nơi ở và nơi làm
việc, trang phục, việc ăn uống, )
II Tìm hiểu văn bản:
1 Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
2 Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.
Trang 48
phút
Nêu nhận xét của em về lối sống
của Bác?
Em hãy hình dung về cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia ở
các nước trên thế giới?
Hãy kể thêm những câu chuyện,
đọc những vần thơ nói về lối sống
Em hiểu từ “Phong cách” trong
Phong cách Hồ Chí Minh nghĩa là
+ Đồ đạc mộc mạc đơn sơ
+ Tư trang ít ỏi: va li con, vài vật
kỉ niệm
Lối sống đạm bạc, đơn sơ giản dị,
tự nhiên không cầu kỳ, phức tạp
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và
phát huy những nét cao đẹp củanhà văn hóa dân tộc mang nét đẹpthời đại gắn bó với nhân dân:
+ Là lối sống thanh cao, sangtrọng
+ Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam
Vẻ đẹp phong cách sống của Bác:
- Truyền thống + hiện đại.
- Dân tộc + nhân loại
- Thanh cao + giản dị
Bài tập 1: Nghĩa của từ ''Phong
cách" trong Phong cách Hồ Chí Minh.
Lối sống, cung cách sinh hoạt, làmviệc, hoạt động, ứng xử tạo nên cáiriêng của một người nào đó
Bài tập 2:
HS: Làm bài tập 1 SgkTr 08
4 Củng cố: (3 phút)
- HS nhắc lại nội dung kiến thức.
- HS đọc đoạn thơ trong bài thơ: Việt Bắc - Tố Hữu.
5 Dặn dò: (1 phút)
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc bài các phương châm hội thoại.
Trang 5Tiết 3 Ngày dạy: 22/08/2016
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ: Bảng phụ, giá đỡ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Đọc, bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
Câu trả lời của Ba có làm cho An
thoả mãn không? Vì sao?
Muốn cho người nghe hiểu thì
người nói phải nói điều gì? Cần
chú ý gì?
HS: Đọc kể ví dụ 2
Vì sao truỵen lại gây cười?
Qua đây, trong giao tiếp, người hỏi
I Phương châm về lượng.
1 Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Không thoả mãn vì mơ hồ về ý
nghĩa
- An muốn biết Ba tập bơi ở địa
điểm nào chứ không hỏi bới là gì?Chú ý câu hỏi:
Trang 6HS: Trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận
xét lẫn nhau
GV: Kết luận
Hoạt động 2
HS: Đọc văn bản trên bảng phụ
Truyện cười phê phán thói xấu gì?
Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận
Chú ý:
Đừng nói những gì mình khôngtin
- Vi phạm phương châm về lượng:
“Rồi có nuôi được không.”
4 Củng cố: (3 phút)
- HS nhắc lại nội dung kiến thức.
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phương châm hội thoại đã
Trang 7Tuần 1
Tiết 4 Ngày soạn: 20/08/2016
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho
văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ: Bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Đọc, bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Phần chuẩn bị của học sinh (1 phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu
văn bản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sốngnhằm cungcấp những kiến thức kháchquan về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân của các hiệntượng, sự vật trong đời sống xãhội Bằng phương thức: giớithiệu, trình bầy, giải thích
- Mục đích: Cung cấp những
Trang 8Phút
được các phương pháp, biện pháp
thuyết minh nào?
HS liệt kê
HS: Đọc văn bản
Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì?
Thuyết minh vấn đề này khó không vì
sao?
Để bài thuyết minh thêm sinh động tác
giả bài viết còn sử dụng các biện pháp,
phương pháp thuyết minh nào?
HS: Trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
Văn bản trên có phải là văn bản thuyết
minh không vì sao?
Hãy tìm các phương pháp thuyết minh
mà tác giả sử dụng?
Hãy phân tích cụ thể các phương pháp
thuyết minh trên?
HS: Đọc và xác định yêu cầu?
Hãy tìm các phương pháp thuyết minh
mà tác giả sử dụng?
Hãy phân tích cụ thể các phương pháp
thuyết minh trên?
hiểu biết khách quan về những
sự vật, hiện tượng được chọnlàm đối tượng thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh
đã học: Định nghĩa, ví dụ,liệtkê, số liệu, phân loại, sosánh
2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh sự vật một cách hình tượng, sinh động.
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ
của Hạ Long
- Đây là vấn đề thuyết minh rất
khó vì rất trừu tượng (Trí tuệ, tâm hồn )
- Phương pháp:
+ Nghệ thuật miêu tả: Chính đá trở nên linh hoạt
+ Tự thuật - So sánh: Có thể để con thuyền của ta mỏng như + Nghệ thuật nhân hoá: Và các thập loại chúng sinh
+ Triết lí: Trên thế giới này Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập.
Bài tập 1/13.
- Văn bản thuyết minh vì đã
cung cấp cho người đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi
Trang 10Tuần 1
Tiết 5 Ngày soạn: 24/08/2016
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các
phương pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trước tập thể
1 Giáo dục:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ: Bảng phụ, giá đỡ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Đọc, bài, làm bài tập theo hướng dẫn
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là văn bản thuyết minh?
- Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chúng ta cần sử dụng các phương
pháp thuyết minh nào?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
19
Phút
Hoạt động 1
GV: Điều hành các công việc của lớp
HS: Thảo luận, xây dựng dàn ý
GV: Hướng HS khai thác được các ý
Nêu các biện pháp nghệ thuật thông
thường có thể sử dụng cho bài văn?
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ
thuật của chiếc nón
+ Kết bài:
Trang 1115
Phút
Hoạt động 2
HS: Trình bày phần mở bài Gọi 2
học sinh đọc đoạn mở bài
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, góp ý
Cảm nghĩ về chiếc nón thờihiện đại
2 Luyện tập.
Đoạn văn mở bài
- Là người Việt Nam, ai chẳng
biết chiếc nón trắng quen thuộc
Mẹ đội chiếc nón ra đồng nhổ
mạ, cấy lúa Chị đội nón trắng
đi chợ, chèo đò Em đi họccũng luôn mang theo che mưa,che nắng Chiếc nón quenthuộc là thế Nhưng có bao giờbạn tự hỏi: Nó ra đời từ bao giờ,được làm như thế nào, giá trị của
nó ra sao?
- Chiếc nón trắng Việt Nam
không chỉ để che mưa, che nắng,
nó là một nét duyên dáng của
người phụ nữ Việt Nam "Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu" Vì sao chiếc nón
được yêu quí và trân trọng nhưvậy, xin hãy cùng tôi tìm hiểu về
Trang 12- Học sinh nắm được vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại làngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục:
- Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ: Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Đọc, bài, sạon bài, sưu tầm tranh về chiến tranh
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện
như thế nào Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945,chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma
và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu người Nhật Bản bị thiệt mạng
và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân
- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến
tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đãđọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạtnhân bảo vệ hoà bình
b/ Triển khai bài.
Trang 13phút
HS: Đọc phần cón lại
GV: Nhận xét
HS xác định kiểu văn bản? vì sao?
HS xác định đối tượng được nói tới
trong văn bản?
HS: Đọc chú thích SGK
Cho biết văn bản trên có thể chia làm
mấy phần Hãy xác định giới hạn và
nội dung của từng phần?
HS: Xác định luận điểm chính của cả
đoạn trích?
Hoạt động 2
HS: Đọc phần 1
Tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu
câu gì? Nêu tác dụng của nó?
Với những số liệu cụ thể như thế nào
Nhận xét cách mở đầu của tác giả?
HS: Hình ảnh so sánh nào đáng chú ý
ở đoạn văn này?
Hiểu như thế nào về thanh gươm
bên là do khách quan thiên tai còn
một bên là do chính con người
2 Tìm hiểu chung văn bản.
- Kiểu văn bản: văn bản nhật
dụng- nghị luận chính trị xã hội
- Bố cục văn bản: 3 phần.
P1: Từ đầu tốt đẹp hơn… )Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.P2 của nó….) Chứng minh sựnguy hiểm và phi lí của chiếntranh
P3 Chúng ta hết….) Nhiệm
vụ của chúng ta và đề nghị củatác giả
- Luận điểm chính:
+ Nguy cơ chiến tranh
+ Chống lại và xóa bỏ chiếntranh là nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại
II Phân tích.
1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả
lời bằng thời điểm hiện tại
- 50.000 đầu đạn…) 4 tấn thuốc
nổ/ người Xoá sạch mọi sự sốngtrên trái đất
Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng
do chính con người gây ra
Trang 14Tuần 2
Tiết 7 Ngày soạn: 26/08/2016
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (Tiếp theo)
Ga-bri-en Gac-xi-a Mác-két
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại làngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.
3 Giáo dục:
- Giáo dục lòng yêu hoà bình.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ: Bảng phụ, giá đỡ, tranh ảnh
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Đọc, bài, sạon bài, sưu tầm tranh về chiến tranh
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thảm hoạ chiến tranh hạt nhân được biểu hiện với những con số nào?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
GV: Phần văn bản tiếp theo được tạo
thành 3 đoạn văn, mỗi đoạn đều nói
trong vũ trụ nhưng lại là nơi độc nhất
có phép màu của sự sống trong hệ
II Tìm hiểu văn bản
1 Luận điểm, hệ thống luận cứ.
2.2 Chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn.
Trang 15phút
mặt trời "?
Quá trình sống trên trái đất đã được
tác giả hình dung như thế nào?
Có gì độc đáo trong cách lập luận của
tác giả?
Em hiểu gì về sự sống trái đất từ hình
dung đó của tác giả?
Chiến tranh hạt nhân là hành động
như thế nào?
Em hiểu thế nào về "bản đồng ca của
những người đòi hỏi một thế giới
không có vũ khí và một cuộc sống
hoà bình, công bằng “?
Em hiểu gì về ý tưởng "Mở ra một
nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn
tại được sau thảm hoạ hạt nhân"?
Những thông điệp nào được gửi tới
- Trái đất:
+ Thiêng liêng, cao cả
+ Không được xâm phạm, huỷhoại
- Trong vũ trụ trái đất chỉ là một
hành tinh nhỏ nhưng duy nhất có
sự sống Đó là sự thiêng liêng, kìdiệu
+ 180 triệu năm bông hồng mới
nở, + 380 triệu năm con bướm mớibay được, + Trải qua 4 kỉ địachất, con người mới hát đượchay hơn chim và mới chết vìyêu
Phải lâu dài lắm mới có được sựsống trên trái đất …-> phải bảovệ
- Chiến tranh hạt nhân là hành
động cực kì phi lí, ngu ngốc,đáng xấu hổ, đi ngược lại lí trí
2.4 Nhiệm vụ của con người.
- Đó là tiếng nói của công luận
thế giới chống chiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hoà
bình trên trái đất của nhân dânthế giới
- Thông điệp về cuộc sống đã
từng tồn tại
- Thông điệp về những kẻ đã xoá
bỏ cuộc sống trên trái đất
-> Đoàn kết để ngăn chặn chiến
tranh, yêu chuộng hoà bình
III Tổng kết.
1 Nội dung Ghi nhớ- Sgk
Trang 16- Qua bài viết này, em nhận thức được điều gì về chiến tranh hạt nhân và
nhiệm vụ của chúng ta?
5 Dặn dò: (1 phút)
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn văn bản: Tuyên bố về sự sống còn
Trang 17
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng
Việt là biến đổi và phát triển nghĩa cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
- Giúp hs xác định dược nghĩa của từ: Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh
2 Kỹ năng:
- Giúp hs xác định dược nghĩa của từ: Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh
3 Thái độ:
- Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Học bài cũ, làm bài tập, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
Kinh tế trong VB “Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác” có nghĩa là
gì?
HS: Giải nghĩa
GV: Nhận xét
Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này
theo nghĩa như Phan Bội Châu đã
hình thức nói tắt của “kinh bang
tế thế”, có nghĩa là trị nước cứu đời Cả câu thơ ý nói tác giả ôm
ấp hoài bão trông coi việc nước,cứu giúp người đời
- Ngày nay, không còn dùng theo
nghĩa như vậy nữa, mà theo
nghĩa: toàn bộ hoạt động của con
Trang 18Phút
Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa
của từ?
HS: Đọc kĩ câu thơ trong VD 2.
Hãy giải thích nghĩa của từ xuân và
tay
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi
Đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩ
chuyển?
Nghĩa chuyển đó được hình thành
theo phương thức nào?
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2
HS: Đọc làm bài tập
HS: Lên bảng
GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm
HS: Đọc thảo luận, trình bày
-> Nghĩa của từ không phải bất
biến Nó thay dổi theo thời gian
Có nghĩa cũ bị mất đi và có nghĩamới được hình thành
a Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ
đông sang xuân, thời tiết ấm dầnlên, thường được coi là mùa mở
đầu của năm (nghĩa gốc)
xuân(2):thuộc về tuổi trẻ( nghĩa
chuyển).
b Tay (1): bộ phận chính trên cơ
thể, từ vai đến các ngón, dùng để
cầm, nắm ( nghĩa gốc)
tay (2): người chuyên hoạt động
hay giỏi về một môn, một nghề
nào đó (nghĩa chuyển).
- Xuân -> chuyển nghĩa theo
phương thức ẩn dụ
- Tay -> cuyển nghĩa theo
phương thức hoán dụ ( lấy tên bộphận để chỉ toàn thể)
trà đã được dùng với nghĩa
chuyển, chứ không phải nghĩagốc như đã được giải thích ở trên
Trà trong những trường hợp này
có nghĩa là sản phẩm từ thực vật,được chế biến thành dạng khô,
Trang 19dùng để pha nước uống ->Chuyển nghĩa theo phương thức
ẩn dụ
Bài tập 3
Đồng hồ điện, đồng hồ nước… từ
đồng hồ được dùng với nghĩa
chuyển theo phương thức ẩn dụchỉ những dụng cụ dùng để đo có
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 20Tuần 7
Tiết 34 Ngày soạn: 07/10/2016
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
b/ Triển khai bài.
Sự việc xảy ra như thế nào?
HS: Thuật lại sự việc theo Sgk
GV: Yêu cầu HS nối các sự việc ấy
lại thành đoạn văn
HS: Nhận xét đoạn văn ấy có sinh
động không? Tại sao?
HS: Đọc, so sánh với đoạn trích trong
Sgk, rút ra nhận xét
Vì sao ở đoạn trích, sự việc lại được
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn tự sự.
+ Quân Thanh bắn ra, khôngtrúng người nào; phun khói lửathì gió lại đổi chiều, thành ra tựlàm hại mình
Trang 21phút
tái hiện sinh động?
Từ phần nội dung trên, em hãy cho
biết: khi kể chuyện, người kể cần phải
làm những gì để câu chuyện trở nên
GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm
+ Quân của Quang Trung khiêngván nhất tề xông lên đánh
+ Quân Thanh chống đỡ khôngnổi Sầm Nghi Đống thắt cổ tự
tử chết, quân Thanh đại bại
2 Kết luận:
Trong khi kể, người kể cầnmiêu tả chi tiết hành động, cảnhvật, con người và sự việc đã diễn
ra như thế nào thì chuyện mớitrở nên sinh động
Trang 22Tuần 8
Tiết 36+37 Ngày soạn: 14/10/2016
KIỂM TRA
(Tập làm văn - bài viết số 2)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Có thái độ viết bài tập làm văn có sử dụng yếu tố miêu tả
- Giáo dục ý thức kỉ luận trong học tập.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra - đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra đề, biêu chấm
Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Để đánh giá lại quá trình học tập, Kiểm tra 2 tiết
b/ Triển khai bài.
Trang 23- Viết một văn bản tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả.
- Phải lựa chọn nhân vật, sự việc và các yếu tố miêu tả cho phù hợp.
Gợi ý: Tưởng tượng về thăm trường cũ trong tương lai có nghĩa là: khi ấy em đã
trưởng thành, đã có một nghề nghiệp nhất định, một vị trí xã hội nhất định
+ Lí do gì khiến em về thăm trường cũ
+ Khi về trường cũ thì:
- Cảnh sắc như thế nào?
- Gặp gỡ ai và không gặ gỡ ai? Vì sao?
- Cảm xúc khi đến và khi về.
Yêu cầu bài làm:
- Kiểu bài: tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Nội dung: đủ các ý cơ bản trên.
- Hình thức:
Trang 24+ Bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc.
+ Diễn đạt tốt, giàu cảm xúc
+ Viết đúng câu, biết viết đoạn văn
Chữ viết đẹp, không sai chính tả
Cho điểm:
- Điểm 9 - 10: như yêu cầu, châm chước một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 7 - 8: Đủ nội dung, văn viết chưa có cảm xúc sâu sắc.
- Điểm 5 - 6: Đủ các ý chính, hợp lí; đảm bảo bố cục ba phần; chưa có cảm
xúc; viết đoạn kém; sai ít lỗi diễn đạt
- Điểm 3 - 4: Đủ các ý chính; bố cục chưa rõ ràng; sai nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0 - 2: Những trường hợp còn lại.
Trang 25Tuần 8
Tiết 38 Ngày soạn: 11/10/2016
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích: Truyện Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Hiểu và lí giải được vị trí TP và đóng góp của NĐC cho kho tàng VHDT.
Nắm được cốt truyện và những cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hiểu được khát vọng cứu đời giúp người của tác giả và phẩm chất của nhân
vật Lục Vân Tiên
- Thấy được đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn
Đình Chiểu
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một đoạn trích thơ.
- Nhận diện và hiểu được t/d của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng
trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nv lí tưởng theo quan niệm đạo đức
mà NĐC đã khắc hoạ trong đoạn trích
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nghiên cứu, soạn bài, tranh ảnh về Nguyễn Đình Chiểu
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Đọc kĩ đoạn trích, tìm hiểu vị trí đoạn trích
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Giới thiệu: HS quan sát tranh Nguyễn Đình Chiểu
b/ Triển khai bài.
Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Đình Chiểu?
I Giới thiệu chung tác giả, tác phẩm
1 Tác giả
Trang 269
Phút
GV: Diễn giảng thêm
(Là thầy giáo danh tiếng, khắp miền
lục tỉnh Khi ông mất cả cánh đồng
Ba Tri rợp trắng khăn tang của các
thế hệ học trò Là người có lòng yêu
nước và tinh thần bất khuất chống
giặc ngoại xâm
Nêu hiểu biết của em về tác phẩm?
HS: Trả lời
GV: Giảng bài
GV: Giới thiệu cốt truyện
Truyện được kết cấu theo kiểu
truyền thống của loại truyện truyền
thống ntn?
(Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn
sàng cứu khốn phá nguy Thể hiện
khát vọng của nhân dân hướng tới
Đoạn trích được chia làm mấy phần,
nêu nội dung chính của từng phần?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
- Nguyễn Đình Chiểu
(1822-1888) là nhà thơ Nam Bộ, sống
và sáng tác ở thời kì đau thương
mà anh dũng của dân tộc ta vàothế kỉ XIX
- Là thầy thuốc, hết lòng cứu
nhân độ thế
- Ông để lại cho đời bao trang thơ
bất hủ, được lưu truyền rộng rãi:
"Lục Vân Tiên", "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
2 Tác phẩm, tóm tắt tác phẩm.
2.1 Tác phẩm:
- Truyện Lục Vân Tiên là truyện
thơ Nôm có khoảng 2082 câu thơlục bát, ra đời khoảng đầu nhữngnăm 50 của thế kỉ XIX, thể hiện
rõ lí tưởng đạo đức mà NguyễnĐình Chiểu muốn gửi gắm quatác phẩm
+ Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân
Tiên đánh tan bọn cướp
+ Phần 2: Phần còn lại: Cuộc trò
Trang 2712
Phút
Hoạt động 3
HS: Đọc lại đoạn 1 (14 câu đầu)
GV: Giới thiệu qua phần đầu đoạn
trích
Hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cướp
được miêu tả ở những câu thơ nào?
HS: Thảo luận cặp trình bày
GV: Hình ảnh Lục Vân Tiên được
so sánh với dũng tướng Triệu Tử
Long Trận Đương Dang - truyện
"Tam quốc diễn nghĩa" trong thời
buổi hỗn loạn, người ta trông mong
ở những người tài đức, dám ra tay
cứu nạn giúp đời.
chuyện giữa Lục Vân Tiên vớiKiều Nguyệt Nga sau trận đánh
III Tìm hiểu chi tiết
1 Nhân vật Lục Vân Tiên
a Khi gặp bọn cướp
" Vân Tiên ghé lại bên đàng
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xôngvô
…chớ quen…hại dân
…tả đột hữu xôngKhác nào Triệu Tử phá vòngĐương Dang
…một gậy thác rày thân vong"
- Nắm được nội dung cốt truyện cũng như giá trị của tác phẩm Lục Vân Tiên.
- Đọc soạn văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
Trang 28
Tuần 8
Tiết 39 Ngày soạn: 12/10/2016
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Tiếp theo)
(Trích: Truyện Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết ban đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện
Lục Vân Tiên
- Thể thơ luc bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
Truyện Lục Vân Tiên
- Khát vọng cứu người, giúp đời, của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật
Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu đoạn trích truyện thơ trung đại.
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử
dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo
đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích
3 Thái độ:
- Biết cảm thông, chia sẻ trước số phận con người.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nghiên cứu, soạn bài, tranh ảnh về Nguyễn Đình Chiểu
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở Lầu Ngưng Bích? Ý nghĩa đoạn trích
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Giới thiệu: HS quan sát tranh Nguyễn Đình Chiểu
b/ Triển khai bài.
30
Phút
Hoạt động 1
Tóm tắt lại câu chuyện
I Giới thiệu chung tác giả, tác phẩm
1 Tác giả