Nguyên nhân do tiểu cầuRối loạn về số lượng tiểu cầu: - Tuỷ xương bình thường ngoại vi: .Do nhiễm trùng : vius, vi khuẩn .Do nhiễm độc .Do cường lách .Do tự miễn: lupus ban đỏ .Vô căn Bệ
Trang 1HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT
TRẺ EM
TS.PHAN HÙNG VIỆT
Trang 22-Giai đoạn tiểu cầu cục máu trắng
3-Giai đoạn huyết tương cục máu đỏ
- giai đoạn sinh thromboplastin
- giai đoạn sinh thrombin
- giai đoạn sinh fibrin.
Trang 3Giai đoạn thành mạch và tiểu cầu
Serotonin Chất khác
Khối tiểu cầu
Nút tiểu cầu
Thrombin
Trang 4BMN-HCXH
Trang 5Giai đoạn tiểu cầu
Trang 6BMN-HCXH
Trang 7Giai đoạn huyết tương
Trang 8TS.VIỆT
Tiếp xúc của máu với lớp collagen
A Thiếu yếu tố von Willebrand B Bổ sung đủ yếu tố von-Willebrand
Trang 9Giai đoạn huyết tương
hay đông máu
Pha 1: thromboplastin: do phản ứng giữa huyết tương, tiểu cầu và chất dịch của mô.
Pha 2: chuyển prothrombin thrombin với sự
có mặt của thromboplastin và calcium.
Pha 3: thrombin chuyển fibrinogen hoà tan fibrin trông thấy được.
Trang 10Pha 1 Thromboplastin
Pha 2
Pha 3
Trang 11Phân loại nguyên nhân
Nguyên nhân do thành mạch
Tăng tính thấm thành mạch: thiếu 02, suy hô hấp SS
Thành mạch yếu : thiếu vitamin C, thiếu vitamin PP
Viêm mao mạch dị ứng: Schoenlein-Henoch
Dị dạng mạch: bệnh Rendu Osler, bệnh VonWillebrand
Trang 12TS.VIỆT
Nguyên nhân do thành mạch
Hội chứng schoenlein-Henoch
Trang 13Nguyên nhân do tiểu cầu
Rối loạn về số lượng tiểu cầu:
- Tuỷ xương bình thường( ngoại vi):
.Do nhiễm trùng : vius, vi khuẩn Do nhiễm độc
.Do cường lách Do tự miễn: lupus ban đỏ Vô căn (Bệnh Werlhop) hay miễn dịch
- Tuỷ xương bất thường(trung ương):
.Suy tuỷ Leucémie Di căn tuỷ của ung thư
Rối loạn về chất lượng tiểu cầu:
- Bệnh Glanzzman (suy nhược tiểu cầu): rối loạn kết tụ TC
- Bệnh Bernard Soulier: rối loạn kết dính TC vào thành mạch
Trang 14TS.VIỆT
Nguyên nhân do tiểu cầu
Mảng và chấm xuất huyết Chấm xuất huyết
Trang 15Nguyên nhân do rối loạn quá trình
đông máu
Rối loạn sinh thromboplastin hoạt động
- Bệnh ưa chảy máu A, B (thiếu FVIII, IX).
- Bệnh Rosenthal (F.XI)
- Bệnh Hageman (F.XII)
Rối loạn sinh thrombin
- Bệnh giảm phức hợp prothrombin (F.II,V,VII,X)
Rối loạn sinh Fibrin
- Bệnh không có Fibrinogen bẩm sinh
- Bệnh thiếu yếu tố XIII.
- Bệnh đông máu rải rác trong lòng mạch
- Bệnh tiêu sợi huyết nguyên phát cấp
Trang 16TS.VIỆT
Định hướng chẩn đoán lâm sàngDựa vào các hình thái xuất huyết trên da
Dạng chấm, nốt xuất hiện tự
Dạng chấm, nốt, mảng bầm +chảy
Mảng bầm, tụ máu ở cơ sau chấn
Dựa vào vị trí xuất huyết
Xuất huyết não, màng não Giảm tỷ Prothrombin Xuất huyết tiêu hóa, tiết niệu Giảm tiểu cầu
Xuất huyết khớp Bệnh ưa chảy máu A,B Xuất huyết + dấu dây thắt (+) Thành mạch, tiểu cầu
Trang 17Các xét nghiệm định hướng
nguyên nhân
Nhắc lại một số xét nghiệm cơ bản
Trang 18Thời gian tính từ khi chích
máu cứ 30 giây thấm 1 lần
Thời gian máu chảy
TS = số giọt máu thấm /2
Trang 19THỜI GIAN MÁU ĐÔNG
Lấy 1 ml máu bỏ vào ống nghiệm sạch
Sau 5 phút nghiêng ống lần 1 nếu máu chƣa đông
Sau 10 phút nghiêng ống lần 2 nếu máu đông
Trang 20TS.VIỆT
Thời gian Howell là gì ?
Máu lấy ra chống đông bằng loại Canxi, sau đó được bỏ canxi vào lại để làm đông máu Thời gian từ khi bỏ canxi vào đến khi máu đông là thời gian Howell.
Nếu thiếu các yếu tố đông máu XII, XI, IX, VIII, VII, X, V, II, I và tiểu cầu giảm nặng thì Howell và Tc đều kéo dài.
Thời gian Howell bình thường là 1phút 30 giây, kéo dài khi > 2 phút 30 giây.
Trang 21Thời gian cephalin-Kaolin
(thời gian thromboplastin từng phần)
Dùng để đánh giá con đường đông máu nội sinh
Là thời gian đông máu của huyết tương, sau khi đã
được thêm vào Cephalin-Kaolin (Cephalin-thay
phospholipide tiểu cầu; Kaolin-chất diện hoạt để hoạt hoá tức thì yếu tố XII) và canxi
Thời gian Cephalin-Kaolin biến đổi tương tự Tc vàHowell khi thiếu một trong các yếu tố đông máu,ngoại trừ giảm tiểu cầu nặng thì thời gian Cephalin-
Kaolin vẫn bình thường (vì đã thêm phospholipide
tiểu cầu vào) còn Tc và Howell kéo dài.
Cephalin-Kaolin bình thường = 50 giây, kéo dài khibệnh lớn hơn chứng 8-15 giây
Trang 22(Thời gian prothrombin)
Dùng để đánh giá con đường đông máu ngoại sinh
và trục chính của đông máu
Là thời gian đông máu của huyết tương, sau khi đã được thêm vào 1 lượng thromboplastin tổ chức và canxi.
Thromboplastin tổ chức sẽ hoạt hoá VIIVIIa, hoạt hoá X Xa +(V + Phospholipide + Ca) để biến Prothrombin thành thrombin rồi thrombin lại biến Fibrinogene thành Fibrin làm đông máu.
Nếu thiếu 1 trong các yếu tố VII, X, V, II và I thì sẽ làm thời gian Quick kéo dài.
Thời gian Quick bình thường =14 giây, bệnh lý khi > 2 giây
so với chứng.
Trang 23Các xét nghiệm định hướng
nguyên nhân
TS(cầm máu kỳ đầu) kéo dài + TC bình thường:
- Giảm số lượng tiểu cầu
- Rối loạn chức năng tiểu cầu:
Bệnh Glanzmann(rối loạn kết tụ) Bệnh Jean-Bernard-Soulier (rối loạn kết dính)
TS kéo dài + TC kéo dài:
- Giảm tiểu cầu nặng
TS bình thường + TC bình thường:
- Do thành mạch
- Do cơ học
Trang 24.Do dùng thuốc chống đông
loại Anti- prothrombinase
Trang 25Phân biệt cận lâm sàng nguyên nhân
-Huyết
tương
Hemophilie Rosenthal Hageman
Bt Dài Bt Dài Dài Bt -
-Giảm tỷ prothrombin Bt Dài Bt Dài Bt Dài - -ĐMRRTLM Dài Dài Giảm Dài Dài Dài + -
TSH Bt Dài Bt Dài Dài Dài - +
Trang 26TS.VIỆT
BỆNH ƢA CHẢY MÁU
Thiếu yếu tố VIII Hemophilie A Thiếu yếu tố IX Hemophilie B
Trang 27BỆNH ƯA CHẢY MÁU (tt)
Hình thành thromboplastin nội sinhTổn thương nội mô
Trang 28Thrombopastine kém hoạt động
Máu chậm đông
Trang 29BỆNH ƢA CHẢY MÁU (tt)
Trang 30TS.VIỆT
BỆNH ƯA CHẢY MÁU (tt)
Lâm sàng
Tuổi xuất hiện: thường vào tuổi tập đi.
Xuất huyết xảy ra sau sang chấn dù nhỏ.
Hình thái xuất huyết:
- Mảng bầm máu, tụ máu dưới da, trong cơ,
- Tụ máu nơi tiêm, chảy máu kéo dài sau mổ
- Chảy máu ở khớp, nhất là các khớp lớn
Trang 31BỆNH ƯA CHẢY MÁU (tt)
Xét nghiệm
TC kéo dài : > 15 phút.
T/gian Howell kéo dài : > 1 phút so với chứng.
T/gian Cephaline-Kaolin : kéo dài > 120 giây.
Nghiệm pháp sinh Thromboplastine theo Douglas r/loạn :
Biggs Nếu với huyết tương bị rối loạn: ưa chảy máu A.
- Nếu với huyết thanh bị rối loạn : ưa chảy máu B.
Định lượng yếu tố đông máu
- Trường hợp nặng : 0 - 1%
- Trường hợp trung bình : 2 - 5%
- Trường hợp nhẹ : 6 - 30%
Trang 32TS.VIỆT
Xét nghiệm Biggs-Douglas là gì?
Nghiệm pháp sinh thromboplastin theo Biggs-Douglas
Tác giả tạo ra 1 hợp chất có yếu tố XII, XI, tiểu cầu và yếu
tố VIII hoặc IX (thiếu 1 trong 2 yếu tố này đã biết trước).
- Khi cho hợp chất thiếu yếu tố VIII kết hợp với huyết tương hút của BN (huyết tương hút là huyết tương chỉ có yếu tố VIII). Nếu xét nghiệm bình thường huyết tương BN có đủ F.VIII, nếu tạo thành không đủ thromboplastin là thiếu F.VIII
- Khi cho hợp chất thiếu yếu tố IX kết hợp với huyết thanh cũ của bệnh nhân đã để 3 ngày (thì mất F.VIII), chỉ còn F.IX để tạo thành thromboplastin Nếu thiếu yếu tố IX thì không tạo
đủ thromboplastin.
Trang 33BỆNH ƯA CHẢY MÁU (tt)
Điều trị
Đề phòng sang chấn
Khi có chảy máu xảy ra: điều trị cầm máu:
- Truyền máu tươi hoặc huyết tương tươi
- Truyền yếu tố VIII là Profilate*SD; yếu tố
IX là Profilnine*SD
VGB, Tư vấn DT
Trang 35Cơ chế bệnh sinh
GĐ 1: có hiện tượng tăng đông máu, xảy ra nhanh và ngắn.
nhiều yếu tố đông máu
GĐ 3: tiêu sợi huyết thứ phát bằng cơ chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin chảy máu trầm trọng thêm.
Trang 37Xét nghiệm
TS tăng, TC tăng.
Thời gian Howell tăng.
Fibrinogen giảm.
Số lƣợng tiểu cầu giảm.
Các yếu tố đông máu II, V, VII, VIII giảm.
Sản phẩm thoái giáng fibrinogen tăng.
Nghiệm pháp rƣợu (test ethanol) (+)
Chẩn đoán (+) khi có 3 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1 Số lƣợng tiểu cầu giảm < 100.000/mm3.
2 Giảm các yếu tố đông máu I, V, VII, VIII.
3 Gia tăng các sản phẩm thoái giáng fibrin.
4 Hiện diện phức hợp hòa tan (ngh/pháp rƣợu +)
Trong đó tiêu chuẩn giảm tiểu cầu là bắt buộc luôn có.
Trang 38Phương pháp làm: cho huyết tương bệnh
nhân + NaOH + ethanol 96% lắc đều sau 10 phút nếu chuyển sang dạng đông đặc là (+)
Trang 39Phát hiện các sản phẩn thoái giáng của
fibrinogen và fibrin (FDP)
Các chất thoái giáng này vẫn giữ được tính kháng nguyên của fibrinogen nên có thể dùng kỹ thuật miễn dịch để phát hiện
Dùng các hạt latex có gắn kháng thể đơn dòng
kháng FDP sẽ tạo thành các đám ngưng kết khi có mặt của FDP trong huyết tương.
Trang 41HỘI CHỨNG TIÊU SỢI HUYẾT NGUYÊN
PHÁT CẤP
Nguyên nhân
Do sự lưu hành yếu tố hoạt hoá plasminogen thànhplasmin trong máu phân hủy fibrin, fibrinogen vànhững yếu tố V, VIII
Trang 43Xét nghiệm
TS bình thường, Số lượng tiểu cầu bình thường
Giảm lượng fibrinogen và plasminogen
Rút ngắn thời gian tiêu cục Euglobulin(Von-Kaula(+)Gia tăng lượng PDF (sản phẩm thoái giáng fibrin)
Giảm yếu tố V, VIII
Thời gian Cephaline-Kaolin kéo dài
Thời gian Quick kéo dài
Thời gian thrombin kéo dài
Trang 44TS.VIỆT
Nghiệm pháp Von Kaulla
Tính thời gian tan cục euglobulin huyết tương
- Bình thường tan sau 3 giờ
- Tiêu fibrin cấp tính < 3 phút
- Tiêu fibrin bán cấp < 150 phút
Trang 45Điều trị
Điều trị nguyên nhân bệnh chính
Truyền máu tươi khi xuất huyết, thiếu máu nhiều.Cho thuốc chống tiêu sợi huyết:
- Bán cấp:
- Acide amino caproique (Hemocaprol)
- Acide tranexamique (Exacyl)
- Cấp: Dùng Antiplasmin: Aprotine, Iniprol
Trang 46TS.VIỆT
Phân biệt giữa ĐMRRTLM và Tiêu
sợi huyết nguyên phát cấp
Thời gian Howell tăng tăng
Thời gian Quick tăng tăng
V, VIII, VII, X giảm nhiều giảm
Số lượng tiểu cầu giảm Bình thường
Trang 471 Bạn chẩn đoán sơ bộ bệnh nhân xuất huyết do
nguyên nhân gì?
Trang 48TS.VIỆT
Xuất huyết giảm tiểu cầu
2 Trên lâm sàng để khẳng định nguyên nhân này
chúng ta phải làm thủ thuật gì ?
Làm dấu Lacet, nếu (+) nghĩ tới nguyên nhân giảm tiểu cầu Nếu (-) phải loại trừ nguyên nhân tiểu cầu.
3 Để bổ sung chẩn đoán chúng ta cần làm các xét
nghiệm gì để chẩn đoán (từ thấp đến cao)?
- TS: thời gian chảy máu kéo dài > 5 phút
- TC: bình thường
- CTM và tiểu cầu, độ tập trung:
T/cầu giảm + độ tập trung giảm do giảm tiểu cầu T/cầu b/thường + độ tập trung giảm do giảm chất lượng tiểu cầu
Trang 49Tình huống 2
Mục tiêu: chẩn đoán nguyên nhân xuất huyết
- Trẻ gái 5 tuổi, vào viện vì sốt cao đột ngột, mê sảng
- Khám lâm sàng phát hiện trên da có nhiều ban xuấthuyết dạng hình sao, lúc đầu rải rác sau chừng 30phút xuất huyết đã lan rộng toàn thân và tứ chi bầmđen, trẻ đi vào hôn mê
- Tại các chỗ tiêm chích, lấy máu mới xuất hiện chảymáu không cầm
1 Chẩn đoán sơ bộ bệnh nhân này là gì?
Trang 50TS tăng, TC tăng.
Thời gian Howell tăng.
Fibrinogen giảm.
Số lƣợng tiểu cầu giảm.
Các yếu tố đông máu II, V, VII, VIII giảm.
Sản phẩm thoái giáng fibrinogen tăng.
Nghiệm pháp rƣợu (test ethanol) (+)
Trang 513 Chẩn đoán (+) khi nào?
Chẩn đoán xác định khi có 3 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1 Số lƣợng tiểu cầu giảm < 100.000/mm3.
2 Giảm các yếu tố đông máu I, V, VII, VIII.
3 Gia tăng các sản phẩm thoái giáng fibrin.
4 Hiện diện phức hợp hòa tan (ngh/pháp rƣợu +)
Trong đó tiêu chuẩn giảm tiểu cầu là bắt buộc luôn có.
Trang 52TS.VIỆT
Tình huống 3
Mục tiêu: chẩn đoán nguyên nhân xuất huyết
- Trẻ trai 24 tháng tuổi, vào viện vì xuất huyết tiêu hoá
Trang 53Tiêu sợi huyết bẩm sinh gia đình
1 Để làm rõ chẩn đoán cần làm các xét nghiệm gì?
TS bình thường,
Số lượng tiểu cầu bình thường
Giảm lượng fibrinogen và plasminogen
Von-Kaula(+)Gia tăng lượng PDF (sản phẩm thoái giáng fibrin).Giảm yếu tố V, VIII
Thời gian Cephaline-Kaolin kéo dàiThời gian Quick kéo dài
Thời gian thrombin kéo dài
Trang 54TS.VIỆT
Câu hỏi?
Trang 55Giai đoạn thành mạch
Phản xạ co mạch:
- Co hoàn toàn các mạch máu nhỏ
- Co 30% khẩu kính mạch máu lớn và vừa
Tiểu cầu giải phóng:
- Serotonin,
- Adrenalin, noradrenalin
co mạch
Trang 56TS.VIỆT
Một số điểm lưu ý
Fibrinogene (F.I): có thể định lượng được dễ dàng
do đó chẩn đoán giảm Fibrinogene máu dễ dàng
không cần phải làm các xét nghiệm TCK hoặc QuickCác yếu tố khác như II, V, VII, X, VIII, IX cũng dễ dàng định lượng được giúp chẩn đoán bệnh
Các yếu tố II, VII, IX, và X được tổng hợp bởi gan phụ thuộc vitamin K
Yếu tố V được tổng hợp bởi gan không phụ thuộc
vitamin K sự giảm của nó liên quan tới suy tế bào gan
Trang 57Định hướng chẩn đoán
Những xét nghiệm trên bình thường:
- Không có rối loạn cầm máu
- Có khả năng thành mạch dể vỡ
- Thiếu yếu tố XIII
TS kéo dài với số lượng tiểu cầu bình thường:
- Bệnh lý tiểu cầu
- Bệnh Willebrand
Số lượng TC giảm < 100.000 TC/ mm 3 :
- Bệnh giảm TC
Trang 58TS.VIỆT
Định hướng chẩn đoán (tt)
Thời gian Quick tăng đơn độc:
- Bệnh thiếu yếu tố VII
Thời gian CK và thời gian Quick tăng:
- Bệnh thiếu yếu tố X,V,II, VII (có rối loạn đông máunội và ngoại sinh)
Thời gian CK dài đơn độc:
- Bệnh ưa chảy máu A hay B
- Bệnh thiếu yếu tố XI
- Có hiện diện chống yếu tố F.VIIIc, IX, XI mắc phải
Trang 59Định hướng chẩn đoán (tt)
Thời gian Thrombin kéo dài
- Đang điều trị bằng heparin
- Bất thường polyme hóa của Fibrin
Fibrinogen giảm đơn độc hay không:
- Bệnh giảm Fibrinogen máu bẩm sinh hay mắc phải
- Bệnh đông máu rãi rác trong lòng mạch bệnh tiêu sợi huyết cấp nguyên phát
Trang 60TS.VIỆT
Các xét nghiệm định hướng
nguyên nhân (tt)
T/gian Cephalin-kaolin (khảo sát đường nội sinh):
- Thời gian CK kéo dài + Quick bình thường:
Hemophilie A Hemophilie B Thiếu hụt bẩm sinh yếu tố XI Thiếu hụt bẩm sinh yếu tố XII.
Thời gian Quick (khảo sát đường ngoại sinh):
- Th/gian Quick dài + th/gian CK bình thường Thiếu F.VII
- Thời gian Quick dài + thời gian CK dài Thiếu hụt một
trong các yếu tố X, V, II, I.
-Do dùng thuốc chống đông loại Anti- prothrombinase.
Trang 61Tuỷ đồ bệnh lý
Trang 62TS.VIỆT
Giai đoạn tiểu cầu
Tiểu cầu dính vào tế bào nội mô và sợi collagen tổn thương.
thromboxan A2.
Thromboxan A2 co cứng các mạch máu +
máu " hay " cục máu trắng ".