1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chinh phúc bài toán HNO3 2

15 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đem dd X tác dụng với dd NaOH dư , rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn.. Cho 47,2 gam hỗn hợp X gồm M và MNO32 vào bình kín dung

Trang 1

- Sưu Tầm-

Câu 1 : Cho hỗn hợp gồm à có khối lượng 32g Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trên cần tối thiểu 2,9 mol HNO3 đặc, nóng Phần trăm khối lượng gần với giá trị nào sau đây nhất?

A 45% B 54% C 62% D 47%

Giải:

a 14a 15a

+ 12 + 10 3 → …

b 12b 10b

●Nếu a>2b thì ố ℎ ể = ( ư ă )

=> 120 + 160 = 32

15 + 10 = 2,9 =>

= 0,12

= 0,11 ( ạ )

●nếu a<ab thì ố ℎ ể = ( ằ ố )

=> 120 + 160 = 32

14 + 12 = 2,9 =>

= 0,1

= 0,25( ℎỏ ã )

Câu 2: Cho 4.32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A ; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có 1 khí hóa nâu trong không khí

và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 18,27

B 14,90

C 14,86

D 15,75

Giải: nMg pứ=0,095mol M B=23 có H2 và NO từ tỷ khối ta có nNO=0,03mol nH2=0,01mol

Dd sau pứ có NH4+,Na+,Mg2+,SO2-4 Do pứ sinh ra H2 nên NO3- hết BTE có nNH4+=0,01mol

nSO4 2-=0,12mol Bảo toàn điện tích  nNa+=0,04molm=14,9 B

Câu 3: Cho 3,76 gam hỗn hợp các kim loại Mg, Fe,Cu hòa tan hết vào dd HNO3 loãng dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,06 mol NO ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Đem dd X tác dụng với dd NaOH dư , rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Trang 2

A 6,64 B 5,68 C 4,72 D 5,2

Giải : Số mol NO3- trong muối = số mol electron nhường ( nhận)=0,18 = số mol OH- bị kết tủa

2OH- = O2- + H2O

0,18 -> 0,09

m=mkim loại + m O2- = 5,2

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 0,02 mol Fe và 0,01 mol Cu vào 200 ml dd gồm HNO3 0,1M và HCl 0,4M thu được dd X Cho dd AgNO3 dư vào X thì xuất hiện a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy nhất Giá trị của a là

A 11,48

B 13,64

C 2,16

D 12,02

Giải: Fe + 4H+ + NO3- = Fe3+ + NO+ 2H2O

0,02<- 0,08<-0,02

Xét cả quá trình:

Fe -> Fe+3 + 3e Ag+ + 1e = Ag

0,02  0,06

Cu -> Cu+2 + 2e 4H+ + NO3- + 3e-> NO + 2H2O

0,01- 0,02 0,1 -0,075

 Số mol Ag =0,005

 Kết tủa gồm AgCl = 0,08 mol, Ag: 0,005 => a=12,02

Câu 5 Cho 47,2 gam hỗn hợp X gồm M và M(NO3)2 vào bình kín dung tích 4 lít không đổi ( không chứa không khí ) rồi nung đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y ( có chứa oxit kim loại) Sau phản ứng đưa bình về 0 độ C thì áp suất trong bình là P( tỉ khối hơi của hỗn hợp khí so với H2 là 460/19) Chia hỗn hợp Y làm 2 phần bằng nhau:

- Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn )

- Để khử hoàn toàn phần 2 cần 0,9 gam kim loại Al và nung ở nhiệt độ cao

Giá trị của P,m lần lượt là: (b)

A, 2,128 atm 24 gam B, 2,128 atm 25,6 gam

C, 2,24 atm 24 gam D, 2,24 atm 25,6 gam

Giải:

Y tác dụng với HNO3 tạo khí NO2 =>> M(NO3)2=M(NO2)2 + O2 loại

Trang 3

Y có oxit kim loại =>> loại M là Ag, Au

=>> M(NO3)2 nhiệt phân ra oxit kim loại

Coi 1/2 hỗn hợp Y gồm :

: Phần 2: nAl2O3=1/2 nAl=1/60 =>> nO=b=0,05

Phần 2 Bảo toàn e ta được

.na=0,05.2+ 0,5=0,6

+) n=2 =>> a=0,3 =>> X ( 3)2

M(NO3)2 = MO + 2NO2 + ½ O2

0,1  -0,05

=>> nM=0,5 =>> 0,5M + 0,1(M+124)=47,2 =>>M=58 ( loại)

+) n=3 =>> a=0,2

2M(NO3)2 = M2O3 +4 NO2 + ½ O2

0,2 < - 0,4 < 0,05

=>> nM=0,2 =>>0,2M+0,2(M+124)=47,2 =>> M=56 (Fe)

=>> mY=mFe + mO= 24

khí >46 nên trong hỗn hợp khí có N2O4

2nNO2=nN2O4

Dễ dàng tính được nNO2=3,6, nN2O4=0,2 =>> p=2,128

Câu 6: Hỗn hợp A gồm CuO, , , Hòa tan hoàn toàn m gam A trong dung dịch đặ người ta thu được 23,64 gam muối và khí thoát ra Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam A trên vào dung dịch thu được dung dịch chứa 27,56 gam muối và khí X gồm à có tỉ khối với và 95/4 Dẫn X qua bình đựng m gam NaOH, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn Y thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng là (m+27,18) gam Biết oxi chiếm khối lượng hỗn hợp A Phần trăm khối lượng CuO gần với giá trị nào nhất?

A 22% B 21,5% C 20% D 47%

Giải:

Áp dụng đường chéo, tìm được : = =

Trang 4

=> 11 46 + 64 − 6,5 18 = 27,18 => = 0,06 Giả sử = , = => 15 + 9 = 0,66.1 + 0,06.2 = 0,78(1)

● m(g) A tác dụng với → 23,64g muối

= => ạ = 1 − − 32(2 + )

= + =

BTKL : 1 − − 32(2 + ) + 96

. + ( ) = 23,64

 80 + 112 + = 23,64(2)

● m(g) A tác dụng với :

= 2 + − 0,06

 ∑ = + 3 + 3

 = + 3 + 3 − 2(2 + − 0,06) = + − + 0,12

ố = − − 32(2 + ) + 96(2 + − 0,06) + 62 + − + 0,12 = 27,56

 + 66 + 126 = 25,88(3)

● Từ (1),(2),(3) =>

= 11

= 0,04

= 0,02

=> , , , ( , )

= 36

275 11 = 1,44( ) => = 0,09 => + 3 = 0,08

= 0,03

= 0,02=> = 0,03.80 = 2,4 => % =

1,92

11 100% = 21,8%

Câu 7: Hòa tan 26,8 gam hôn hợp X gồm Fe và Cu trong 190 gam dung dịch HNO3 63% thu được dung dịch T và hỗn hợp khí Z gồm hai khí ( có tỉ lệ 1:2) trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Cho 1500ml dung dịch NaOH 1M vào T Sau khi các phản ứng kết thúc lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được chất rắn Đem nung chất rắn này đến khối lượng không đổi thu được 97,7 gam chất rắn Y Mặt khác nếu đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 36 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của Fe( NO3)3 trong dung dịch T là:

A.12,58 B.19,54 C.31,44 D.18,87

Giải: nHNO3=1,9 nNaOH=0,15

Nếu NaOH thiếu thì mchất rắn>mNaNO2=10,35 =>> loại

=>> chất rắn gồm :

2: =>>

+ = 1,5

40 + 69 = 97,7 =>>

= 0,2

= 1,3

=>> nNO3- trong T=1,3 =>> nN trong khí= 0,6

Do kim loại là Fe và Cu nên hai khí thường là NO và NO2

=>> Z : 0,2

2: 0,4

Thu được dung dịch T=>> kim loại phải tan hết

X :

: =>>

56 + 64 = 26,8

80 + 80 = 36 =>>

= 0,25

= 0.2 Xét quá trình:

Fe=Fe+3 + 3e N+5+1e=N+4

Trang 5

Fe=Fe+2 + 2e N+5 + 3e=N+2

Cu=Cu+2 + 2e

=>> T gồm

( 3)3 = 0,1 ( 3)2 = 0,15 ( 3)2 = 0,2 Bảo toàn khối lượng có

MX +mdd HNO3=mT +mkhí

=>>mT=192,4

=>> C% Fe(NO2)3=18,87

Câu 8: Cho hỗn hợp 2 muối nitrat của kim loại M vào dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được dung dịch A chỉ chứa 1 cation kim loại và 820 cm3 khí B (ở 127 độ C và 3034 mmHg) Biết B hóa nâu trong không khí Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được 1 dung dịch đồng nhất C Sục CO2 dư vào C thấy thoát ra 41,2g kết tủa Thành phần % muối nitrat có phân tử khối nhỏ

A,31,07% B,70,11% C,29,89% D,68,93%

Giải:

Vì cho vào H2SO4 thu một muối duy nhất A và A vào NaOH dư tạo dung dịch đồng nhất => M là KL lưỡng tính có nhiều hóa trị nên chọn Cr

Ta có nNO=0,1mol

NCr(OH)3=0,4mol

Bảo toàn e có nCr2+=0,3 mol

Suy ra nCr3+=0,1 mol

=>> %mCr(NO3)2=68,93%

Câu 9: Hòa tan hết 15,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó oxi chiếm 20,725% về khối lượng) bằng 280 gam dung dịch HNO3 20,25% (dùng dư) thu được 293,96 gam dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O

Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch X cần dùng 450 ml dung dịch NaOH 2M Nếu cô cạn dung dịch X thu được rắn

Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm m gam Giá trị m là

A 44,12 gam B 46,56 gam C 43,72 gam D 45,84 gam

Giải: Ta có : n O2 = 0, 20725.15,44 32 = 0,2 mol

Gọi : n NO = a , n N2O = b => a + b = 0,04 (1)

Áp dụng đinh luật bảo toàn khối lương : mkhí = 15,44 + 280 - 293,96 = 1,48 ( g ) => 30a + 44b = 1,48 (2)

Từ (1) và (2) => a = b = 0,02 ( mol )

Do hỗn hợp có Al nên thường có muối NH4NO3 ( z mol)

Coi hỗn hợp gồm

: : : 0,2

=> 27x + 56y =12,24

Trang 6

Bảo toàn electron => 3x + 3y =0,62 + 8z => nHNO3 phản ứng=3x + 3y + 2z + 0,02 + 0,02.2=0,68 + 10z

Dung dịch X gồm

( 3)3:

( 3)3:

4 3:

3 ư: 0.22 − 10 Hòa tan tối đa X nên Al(OH)3 sẽ bị hòa tan => nNaOH = 4x + 3y + z + 0,22-10z = 0,9

= 0,08

= 0,18

= 0,02

=> m= mNH4NO3 + mNO2 + mO2 =43,72 => C

Câu 10: Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe O Fe NO3 4, ( 3 2) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl

và 0,08 mol HNO3, đun nhẹ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3

vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với ?

[Lời Giải – Kim Kim Hải ]

nNO = 0,07 Mg x mol Fe3O4 y mol Fe(NO3)2 z mol

nH2=0,03

ta có do có Mg tham gia nên nghĩ ngay sản phẩm khử có NH4+

4H+ + NO3- + 3e  NO + H2O (1)

10H+ + NO3- +8e  NH4+ + 3H2O (2)

2H+ + O2-  H2O (3)

2H+  H2 (4)

 nH+= 1,12 mol

Từ (1) (2) (3) (4)  nH+(2)= 0,78-8y (mol)

Ta có hệ sau: 24x + 232y + 180z = 17.32

40x + 80.(3y+z) = 20,8

2z+ 0,08 = 0,07 + 0, 78 8

10

y

 ( bảo toàn NO3-)

Suy ra x=0,4 y=0,01 z=0,03

Dung dịch Y gồm:

Trang 7

0,4 Mg2+

0,07 NH4+

Fe2+ a mol bảo toàn điện tích và BTNT Fe ta được nFe2+=0,01 mol

Fe3+ b mol

Cl- 1,04 mol

m=mAgCl + mAg = 150,32 gam  A

Câu 11: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hoá trị lần lượt là 3,2,1 và có tỉ lệ mol là 1:2:3, trong đó số

mol của X là xmol Hoà tan hoàn toàn A bằng dd chứa y(g) HNO3 (lấy dư 25%) Sau phản ứng thu được dd B không chưa muối amoni và V(l) hh gồm 2 khí NO và NO2 (đktc) Biểu thức liên hệ đúng là:

A y = 10x+ 787, 5

64

V

B y = 630x +63

22, 4

V

C y = 630x+630

22, 4

V

D y= 787,5x +225

64

V 225

64

V

Giải: Gọi số mol X,Y,Z lần lượt là x,2x,3x

Ta có tổng số mol e nhường là 10xmol

NO3- + 4H+ + 3e  NO + H2O

NO3- + 2H+ + 1e  NO2 + H2O

BTE ta có :10x=3a+b lại có

22, 4

V

=a+b

a=5x-44,8

V

, b= 3 44,8

V

nH+=4a+2b mà mHNO3=(4a+2b).63.1,25 D

Câu 12: Cho 39,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phán ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít (đktc) khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y và 3,84 gam kim loại M Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa T, nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn H Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Cô cạn cẩn thận dung dịch Y, chất rắn thu được cho vào bình kín có dung tích 7 lít nung đến khồi lượng không đổi Sau đó đưa bình về 00C thu được m gam chất rắn, áp suất trong bình 2,96 atm % khí NO2 trong bình gần nhất với giá trị nào sau đây:

Lời giải:

.nNO2=0,2, mX phản ứng =36

Trang 8

+) TH1: Trong Y có Fe2+

36 gam X gồm 3 4:

: => 232x + My =36 Bảo toàn electron => 2x + 0,2 = ny

Trường hợp này ta xét thêm hai trường hợp nhỏ

-) T gồm 2 3:

2 : => 80.3x + (2M + 16n) = 24 ( không có giá trị thỏa mãn)

-) T gồm Fe2O3 : mol => x=0,1 => = 12,8

= 0,4 => =32 =>

= 64 ( )

= 2 ( thỏa mãn )

Y gồm ( 3)2: 0,3

( 3)2 ∶ 0,2 Sau khi nung hỗn hợp khí gồm

2: 1 2: 0,175 Đua bình về O độ C sẽ xảy ra phản ứng 2NO2 ↔ N2O4

2a  a ( mol)

.n= =0,925 = (1-2a) + 0,175 + a => a=0,25 => % VNO2 = 54,05% => B

+) TH2: Trong Y có Fe3+

TH này các bạn sẽ làm tương tự và không có giá trị thỏa mãn

Câu 13: Người ta hòa tan 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư được dung dịch A Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch A rồi khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C chỉ chứa các muối và có 2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí (đktc) thoát ra trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9, 1/9 Cho BaCl2 dư vào C thấy xuất hiện 356,49 gam kết tủa trắng Biết trong B oxi chiếm

64/205 về khối lượng Giá trị m gần nhất với giá trị

A 18 B 20 C 22 D 24

Lời giải

nBaSO4 = 1,53 = nKHSO4 => n Fe(NO3)3=0,035

Do có H2 bay ra nên NO3- hết

Hỗn hợp khí gồm

⎧ 2 : 0,01 2: 0,04 2: 0,01 2:

:

=> + = 0,03

28 + 30 = 0,86 =>

= 0,02

= 0,01

Bảo toàn nguyên tố N => nNH4+ =0,025

Coi hỗn hợp B gồm

: : :

=> =

Bảo toàn electron => 2a + 3b = 2c +0,6

Bảo toàn điện tích => 2a + 3b + 0,025 + 1,53 + 0,035.3 = 1,53 2

= 77/390

= 196/585

= 0,4

=> m= 20,5 => B

Trang 9

Câu 14 : Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3

50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch

X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trong dung dịch X chất tan có nồng độ % cao nhất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 20% B 30% C 25% D 10%

Lời giải:

Chất rắn T gồm 2:

ư: =>

+ = 0,5 ( ả à )

85 + 56 = 41,05 =>

= 0,45

= 0,05

 nNO3- trong X =0,45

A gồm :

: =>

56 + 64 = 11,6

80 + 80 = 16 =>

= 0,15

= 0,05 Nếu HNO3 dư thì X gồm Fe3+ , Cu2+, H+ dư, NO3- => bảo toàn điện tích => nNO3-=0,15.3 +0,05.2+ nH+ > 0,45

 HNO3 hết

X gồm

2+:

3+:

2+: 0,05

3−: 0,45

=> + = 0,15

2 + 3 + 0,05.2 = 0,45 =>

= 0,1

= 0,05 NH2O=1/ 2 nHNO3= 0,35

Áp dụng BTKL => mKhỉ=9,9 => mX=89,2 =>

% ( 3)2 = 20,18

% ( 3)3 = 13,57

% ) 3)2 = 10,54

=> A

Câu 15 : Đốt cháy 37,12 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe trong 8,96 lít hỗn hợp khí X

gồm O2 và O3 thu được hỗn hợp rắn B gồm các oxit và kim loại còn dư Chia rắn B thành

2 phần bằng nhau

+ Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được 1,792 lít H2 và dung dịch chứa

59,74 gam muối

+Phần 2: Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,896 lít hỗn hợp khí

Z gồm N2O và NO Biết rằng tỉ khối hơi của Z so với X bằng 0,8375 Cô cạn dung dịch Y thu được x gam muối khan Biết rằng các phản ứng xảy ra với hiệu suất đều đạt 100%, các khí đều đo ở đktc Giá trị của x là

A 76,84 gam B 91,10 gam C 75,34 gam D 92,48 gam

Lời giải:

+) Phần 1: nH2=0,08

mmuối= mKim loại + mCl- = 59,74 => nCl-=nHCl phản ứng =1,16 => nH+phản ứng với oxit=1

2H+ + O2- -> H2O

1 -> 0,5

X gồm 2:

3: =>

+ = 0,4

2 + 3 = 0,5.2 =>

= 0,2

= 0,2 => X=40

Trang 10

+) Phần 2: Z gồm 2 :

: =>

+ = 0,04

44 + 30 = 0,8375.40.0,04 =>

= 0,01

= 0,03 Bảo toàn e cho cả quá trình => nNO3-= ne nhường( nhận)=1,17

 X= KL + NO3

=91,1 => B

Câu 16 : Hòa tan hết 22,8 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4 và Cu trong 348 gam dung dịch HNO3 15,75% thu được dung dịch X và 0,784 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O Mặt khác hòa tan hết 22,8 gam hỗn hợp trên trong dung dịch HCl loãng thu được dung dịch Z chứa 3 chất tan có khối lượng 40,4 gam (không thấy khí thoát ra) Trộn dung dịch X và dung dịch Z thu được dung dịch G Cho AgNO3 dư vào G thu được x gam kết tủa

Biết rằng trong dung dịch Z số mol cation Cu2+ gấp 2 lần số mol cation Fe3+ Giá trị của x

A 126,4 gam B 142,2 gam C 124,8 gam D 136,2 gam

Lời giải: Dễ thấy phải “THỊT” quá trình 2 trước :

2

BTKL

H O

n  x   22,8 2x.36, 5   40, 4 18x   x  0,32(mol)

Tóm gọn sơ đồ :

0 ,64 ( mol )

3

2 HCl

0,32(mol)

22,8(g)

40,4(g)

Fe

Cu

Cl 0, 64(mol)

  

3 BTKL

2 BTDT

2 Gt

40,4(g)

Fe 0, 02(mol)

Fe 0, 25(mol)

c 0, 04

Cl 0, 64(mol)



1

4

0,87 (mol) 3

BTNT.H

3

2 HNO

2

0,435(mol) 0,035(mol)

3

Fe

Fe 0, 03(mol)

N O Cu

Cu 0, 04(mol)

NO







3

BTNT.O

NO (X )

n  0,82(mol)

BTDT

BTNT.Fe

Tổng kết trong G có ( Chỉ cần chú ý tới 2

Fe  và Cl

thôi nhé ):

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w