Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thu được kết tủa.. Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được dung dịch A, chất rắn B và 6,72 lít NO ở đktc sản phẩm khử duy nhất.. Cô cạn A thu đ
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA – 8 Bài 1 Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư
thu được V lít khí NO(duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giá trị của V là
Có nFe(NO3)3 = 77,44 : 242 = 0,32 mol => nO =(22,72 – 0,32.56) : 16 = 0,3 mol
Có nNO = (3nFe – 2nO): 3 = 0,12 mol => V = 2,688 lit
Bài 2 Cho vào một bình kín dung tích không đổi 2 mol Cl2 và 1 mol H2 thì áp suất của bình là 1,5 atm.
Nung nóng bình cho phản ứng xảy ra với hiệu suất đạt trên 90% Đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất của bình là
H2 + Cl2 => 2HCl
Rõ ràng ta thấy ∆n khí = 0 => áp suất không hề thay đổi p = 1,5 atm
Bài 3 Sục V lít CO2 ở (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch X và m gam kết tủa Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thu được kết tủa Trong các giá trị sau của V, giá trị nào thoả mãn?
Do cho BaCl2 vào dung dịch thấy có kết tủa => có CO32- trong dung dịch
Điều kiện ràng buộc: n CO32- > n Ba2+ = 0,3 mol
Nếu CO2 tạo hoàn toàn thành CO32- => nCO2 = nCO32- = nOH- : 2 = 0,9 : 2 = 0,45 mol
Nếu CO2 tạo cả HCO3- và CO32- => n CO2= nOH- - nCO32- = 0,9 – nCO3
2-(vì n CO32- > 0,3) => n CO2 < 0,9 – 0,3 = 0,6 mol
0,45.22,4 = 10,08 ≤ VCO2 < 13,44 => chọn B
Bài 4 Cho bột Fe vào 500ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và H2SO4 Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn
toàn thu được dung dịch A, chất rắn B và 6,72 lít NO ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất Cô cạn A thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Do sau phản ứng còn dư Fe , nên Fe => Fe2+; mặt khác chỉ thu được NO => H+ hết (do không tạo spk H2) Đặt
nH2SO4 = y mol; n Fe p/ư = x mol
Vậy => nNO = nH+ : 4 = 0,5y mol; =>0,5y = 0,3 => y = 0,6 mol;
Và 2x = 1,5y (bảo toàn e) => x = 0,45 mol
Mặt khác: muối có: Fe2+ (0,45 mol); NO3- (0,2mol); SO42- (0,6 mol); Na+ (0,5 mol)
Khối lượng muối: 0,45.56 + 0,2.62 + 0,6.96 + 0,5.23 = 106,7
Bài 5 Hoà tan m gam hh X gồm Mg và Al cần vừa đủ 320,0 ml dd hh HCl 1,0M và H2SO4 0,5M Nếu hoà
tan m gam hh X bằng dd HNO3 vừa đủ thu được dd Y cùng 4,6g hh 2 sản phẩm khử là NO và chất khử A trong đó nNO = 8/5nA A là:
A NO2 B N2 C NH4NO3 D N2O
Số mol e nhận = 0,64 mol = (n H+)
Đặt n A = x mol => n NO = 1,6 x mol
Có a.x + 3.1,6x = 0,64 và x A + 30.1,6x = 4,6
ta nên sử dụng chọn nghiệm: với a = 8 => x = 0,05 mol => A = 44 => N2 O (thỏa mãn)
Bài 6 Hoà tan hết 30 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được
dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO, 0,1 mol N2O Cô cạn Y thì thu được 127 gam hỗn hợp muối khan Vậy số mol HNO3 đã bị khử trong phản ứng trên là
Trang 2A 0,45 mol B 0,35 mol
C 0,3 mol D 0,4 mol
Đặt x = nNH4NO3 Vậy có nNO3- (trong k loại) = 0,1.3 + 0,1.8 + 8x
Vậy có : 30 + (1,1 + 8x).62 + 80x = 127 => x = 0,05 mol
Ta nhớ là HNO3 tham gia sẽ đóng 2 vai trò ; môi trường và tham gia là chất oxi hóa
Vậy môi trường là N+5 vẫn giữ nguyên số oxi hóa tức là NO3- Còn tham gia chất oxi hóa thì N đã có sự thay đổi số oxi hóa (thường nằm trong sản phẩm khử) VD trong NH4NO3 thì chỉ tính N ở NH4+ (vì N-3) còn NO3
-thì là môi trường
Vậy nHNO3 bị khử = nNO + 2nN 2 O + nNH 4 + = 0,1 + 0,2 + 0,05 = 0,35 mol
Bài 7 Cho m gam kim loại kiềm R vào dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (đktt) và dung dịch A Cô cạn
dung dịch A thu được 9,85 gam chất rắn khan R là:
A Rb B Li C Na D K
ở đây chất rắn có thể có MOH và MCl (chú ý có thể thử nghiệm chọn nhanh kết quả em nhé, thường là Na, K)
có n M= 2n H2 = 0,2 mol
nếu chỉ có MOH thì m M = 9,85 – 0,2.17 = 6,45 => M = 6,45 : 0,2 = 32,25 đv C
nếu chỉ có MCl => m M = 9,85 – 0,2.35,5 = 2,75 => M = 2,75 : 0,2 = 13,75 đvC
vì có cả 2 nên 13,75 < M < 32,25 => M là Na
Bài 8 Ti khối của X gồm CO2 và SO2 so với N2 bằng 2 Cho 0,112 lít (đktc) X qua 500ml dd Ba(OH)2 Sau
thí nghiệm phải dùng 25ml HCl 0,2M để trung hòa Ba(OH)2 thừa % mol mỗi khí trong hỗn hợp X là?
A 50 và 50
B 40 và 60
C 30 và 70
D 20 và 80
Ta có: x + y = 0,005 x = 0,002
44x + 64y = 0,28 y = 0,003
%CO2 = 0,002/0,005.100% = 40%
%SO2 = 100% - 40% = 60% đáp án B
Bài 9 Sục 336ml khí CO2 (đktc) vào 100ml dd hỗn hợp Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M, sau khi kết thúc
phản ứng, thu được m gam kết tủa, trong dung dịch chứa m’ gam chất tan Trị sồ của m và m’ lần lượt là:
A 0,985; 0,84 B 0,985 ; 0,924 C 0,788; 0,84 D 0,8865 ; 0,756
Ta có: nCO2 = 0,015 mol, nBa(OH)2 = 0,005 mol, nNaOH = 0,01 mol
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,005 0,005 0,005
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
0,005 0,01 0,005
CO2 + Na2CO3 + H2O 2NaHCO3
0,005 0,005 0,01
m = 0,005.197 = 0,985 g, m’ = 0,01.84 = 0,84g đáp án A
Bài 10 Để hoà tan một mẩu kẽm trong dung dịch HCl ở 200C cần 27 phút Cũng mẩu kẽm đó tan hết trong dung
dịch axit nói trên ở 400C trong 3 phút Để hoà tan hết mẫu kẽm đó trong axit nói trên ở 450C thì cần bao nhiêu thời gian?
A 103,92 giây B 60,00 giây C 44,36 giây D 34,64 giây
γ T s− T t
10 = t t
t s
trong đó: T là nhiệt độ; t là thời gian ( em cứ nhớ lớn viết trước, nhỏ viết sau); 𝜸 hệ số nhiệt phản ứng
Trang 3γ40−2010 = 27
3 = 9 => 𝜸 = 3
Áp dụng tiếp: 3 : t = 345−4010 => t = 1,73 phút => t = 103,92 s
Bài 11 Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch
H2SO4 18M (đặc, dư, đun nóng), thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất). Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là:
Bài toán này em có thể làm như sau; vì H 2 SO 4 đặc dư, nên ta không thể tính trực tiếp từ quá trình (1)
ở quá trình (2) Trước khi tạo kết tủa Fe(OH) 3 thì OH - + H+ => nH + (lưu ý ta chưa biết Fe 3+ đã chuyển hết thành Fe(OH) 3 chưa, nên không được phép tính ra nFe 3+ => n Fe ban đầu trong oxit là sai; bài này chỉ có thể dựa vào axit
để giải)
vậy n Fe(OH) 3 = 0,2 mol => nH + = 0,9 – 0,2.3 = 0,3 mol => n H 2 SO 4 pư với X = 0,9 – 0,15 = 0,75 mol
đặt n Fe = x mol; n O = y mol; n SO2 = z mol
56x + 16y = 19,2; 3x -2y = 2z (bảo toàn e); 0,75 = 1,5x + z (bảo toàn S)
X= 0,3; y = 0,15; z = 0,3 => V =6,72 lit
Bài 12 Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam dung dịch H2SO4
60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là:
gọi x là khối lượng oleum ban đầu => mH2SO4 = 0,29a
Và m H2SO4 = 60 gam
Lượng SO3 ban đầu phản ứng H2O có trong H2SO4 là (nH2O = (100 -60): 18 = 2,222 mol)
SO3 + H2O => H2SO4
2,222 <= 2,222 => 2,222
m H2SO4 trước phản ứng = 0,29a + 60 + 2,222.98
Sau phản ứng có mH2SO4 = 0,7 (a + 100) (do SO3 chiếm 30%)
Bảo toàn khối lượng H2SO4: 0,29a + 2,222.98 + 60 = 0,7(a + 100) => a = 506,72 gam
Bài 13 Hòa tan hết một lượng S và 0,01 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, sau phản ứng hoàn toàn
dung dịch thu được chỉ có 1 chất tan và sản phẩm khử là khí NO2 duy nhất Hấp thụ hết lượng NO2 này vào
200 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 18,4 B 12,64.
C 13,92 D 15,2.
Dễ dàng thấy chất tan là CuSO4 = 0,02 mol => ban đầu có 0,02 mol S và 0,02 mol Cu
Bảo toàn e => n NO2 = 0,02.6 + 0,02.2 = 0,16 mol
2NaOH + 2NO2 => NaNO2 + NaNO3 + H2O
Vì NO2 hết nên n H2O = 0,08 mol (= ½ n NO2) => m cr = 40.0,2 + 0,16.46 – 0,08.18 = 13,92 gam
Bài 14 Để clorua vôi trong không khí ẩm một thời gian thì một phần clorua vôi bị cacbonat hóa (tạo ra
CaCO3) thu được hỗn hợp rắn X gồm 3 chất Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl đặc, dư đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H2 là 34,6 Phần trăm khối lượng clorua vôi bị cacbonat hóa là
A 20% B 25%.
C 12,5% D 6,67%.
2CaOCl2 + CO2 + H2O => CaCO3 + CaCl2 + 2HclO
x 0,5x -> x
Vậy chất rắn có a mol CaOCl2 và 0,5x mol CaCO3; CaCl2 (0,5x mol)
Trang 4Khi + HCl đặc thì được Cl2 ( a mol); CO2 (0,5x mol)
Dùng tỉ khối và chọn lượng chất n CO2 =1,8 mol => x = 3,6 mol; n Cl2 = 25,2 mol => n CaOCl2 = 25,2 mol
% m CaOCl2 bị cacbon hóa = 3,6 : (25,2 + 3,6).100% = 12,5%.
Bài 15 Cho 1 lit nước cứng tạm thời chứa (Ca2+, Mg2+ và HCO3-) Biết tỉ lệ mol của 2 ion Ca2+ và Mg2+ tương ứng là 2:1 Tổng khối lượng của hai muối hidrocacbonat trong 1 lit nước trên là 14,1 gam Tính khối lượng Ca(OH)2 cần thêm vào 1 lit nước cứng trên, để nước thu được mất hoàn toàn tính cứng?
Ca(HCO3)2 (2x mol); Mg(HCO3)2 ( x mol) => x = 0,03 mol
Để làm mất tính cứng hoàn toàn thì : m Ca(OH)2 = 0,03.4.74 = 8,88gam
( Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 => CaCO3 + Mg(OH)2+ 2H2O; Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 => 2CaCO3 + H2O)