50 Bài tập Hóa học Phân tích – Phần 5 41/ Phản ứng giữa AgNO3 với KCl trong dung dịch tạo thành kết tủa AgCl và giải phóng năng lượng.. a Viết công thức của tế bào điện hoá theo quy tắ
Trang 150 Bài tập Hóa học Phân tích – Phần 5
41/
Phản ứng giữa AgNO3 với KCl trong dung dịch tạo thành kết tủa AgCl và giải phóng năng lượng Ta có thể tạo ra một tế bào điện hoá (pin) sinh công điện nhờ phản ứng đó
a ) Viết công thức của tế bào điện hoá theo quy tắc IUPAC và các nửa phản ứng điện cực tại anot và catot
b) Tính G của phản ứng kết tủa AgCl và E của tế bào điện hoá
Cho: TAgCl ở 25OC bằng 1,6 1010
42/
Điện phân 50 mL dung dịch HNO3 có pH = 5,0 với điện cực than chì trong 30 giờ, dòng điện 1A
a) Viết nửa phản ứng tại các điện cực và phương trình phản ứng chung
b) Tính pH của dung dịch sau khi điện phân
c) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,0001 mol/l cần để trung hòa dung dịch sau khi điện phân
d) Hãy cho biết nên dùng chất chỉ thị nào để xác định điểm dừng của phản ứng trung hòa
Coi khối lượng riêng của dung dịch HNO3 loãng là 1 g/ml
43/
Một bình điện phân chứa dung dịch NaOH (pH=14) và một bình điện phân khác chứa dung dịch H2SO4 (pH = 0) ở 298K Khi tăng hiệu điện thế từ từ ở hai cực mỗi bình người ta thấy có khí giống nhau thoát ra ở cả hai bình tại cùng điện thế
1 Giải thích hiện tượng trên Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi bình (không
xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8)
2 Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực mỗi bình để cho quá trình điện phân
xảy ra
o
298
o
298
Trang 23 Người ta muốn giảm pH của dung dịch NaOH xuống còn 11 Có thể dùng NH4Cl được không? Nếu được, hãy giải thích và tính khối lượng NH4Cl phải dùng để giảm pH của 1 lít dung dịch NaOH từ 14 xuống còn 11
4 Khi pH của dung dịch NaOH bằng 11, thì hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực
của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra là bao nhiêu?
44/
Một dung dịch có ba chất HCl, BaCl2, FeCl3 cùng nồng độ 0,0150M Sục khí CO2 vào dung dịch này cho đến bão hoà Sau đó thêm từ từ NaOH vào dung dịch đến nồng độ 0,120M Cho biết: nồng độ CO2 trong dung dịch bão hoà là 3.10-2M; thể tích của dung dịch không thay đổi khi cho CO2 và NaOH vào; các hằng số: pKa của H2CO3 là 6,35 và 10,33; pKs của Fe(OH)3 là 37,5 và của BaCO3 là 8,30; pKa của Fe3+ là 2,17
Tính pH của dung dịch thu được
45/
Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3 Thực tế khi điện phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xẩy ra nửa phản ứng phụ tạo thành một khí không màu Ở điện cực thứ hai chỉ xẩy ra nửa phản ứng tạo ra một khí duy nhất Hiệu suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%
1 Viết ký hiệu của tế bào điện phân và các nửa phản ứng ở anot và catot
2 Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 250C và 1atm) khi điều chế được 332,52g KClO4
46/
1 Trong không khí dung dịch natri sunfua bị oxi hoá một phần để giải phóng ra lưu
huỳnh Viết phương trình phản ứng và tính hằng số cân bằng
Cho: E0(O2/H2O) = 1,23V; E0(S/S2-) = - 0,48V; 2,3 RT/F ln = 0,0592lg
2 Giải thích các hiện tượng sau: SnS2 tan trong (NH4)2S; SnS không tan trong dung dịch (NH4)2S nhưng tan trong dung dịch (NH4)2S2
47/
Một dung dịch monoaxit nồng độ có khối lượng riêng bằng g ml và
p Khi pha loãng gấp đôi thì p = 1,89
H 2 O, 1/2 O 2 / 2OH 2H+, 1/2 O 2 / H 2 O
Trang 31 Xác định hằng số ion hóa Ka của axit
2 Xác định khối lượng mol và công thức của axit này Thành phần nguyên tố của axit là
hiđro bằng oxi bằng 2 và một nguyên tố chưa biết X ( còn lại)
48/
Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim loại X,
người ta thu được các số liệu sau:
Theo dõi sự thay đổi khối lượng của A khi nung nóng dần lên nhiệt độ cao người ta
thấy rằng trước khi bị phân hủy hoàn toàn, A đã mất 32% khối lượng
Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO2 và HNO3 (nóng),
với dung dịch BaCl2 tạo thành kết tủa trắng không tan trong HCl
ãy xác định kim loại X, muối A và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết X
không thuộc họ Lantan và không phóng xạ
49/
Có một túi bột màu là hỗn hợp của 2 muối không tan trong nước Để xác định thành phần
của bột màu này người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
Dung dịch B Chia B thành 3 phần
Phần 1 + Na2S → Kết tủa trắng C
Phần 2 + K4[Fe(CN)6] → Kết tủa trắng D
Phần 3 + giấy tẩm Pb(CH3COO)2 → Kết tủa
đen E
Cặn bột trắng
Cặn bột trắng + Na2CO3 (bão hoà)
→ Dung dịch F + kết tủa trắng G
F + BaCl2 Cl → Kết tủa trắng H
G + CH3COO (đặc) → Dung dịch I Chia I thành 2 phần
Phần 1 + CaSO4(bão hoà) Cl → Kết tủa trắng H
Phần 2 + K2CrO4 NaO (dư) → Kết tủa vàng K
Cho biết thành phần của bột màu và viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra
50/
khuấy kĩ, to
Trang 4Dung dịch A gồm Fe(NO3)3 0,05 M; Pb(NO3)2 0,10 M; Zn(NO3)2 0,01 M
1 Tính pH của dung dịch A
2 Sục khí H2S vào dung dịch A đến bão hoà ([H2S] M) thu được hỗn hợp B Những kết tủa nào tách ra từ hỗn hợp B?
3 Thiết lập sơ đồ pin bao gồm điện cực chì nhúng trong hỗn hợp B và điện cực platin
nhúng trong dung dịch CH3COONH4 M được bão hoà bởi khí hiđro nguyên chất ở áp suất 1,03 atm Viết phản ứng xảy ra trên từng điện cực và phản ứng trong pin khi pin làm việc
Cho: Fe3+ + H2O ƒ FeOH2+ + H+ lg*β1 = -2,17
Pb2+ + H2O ƒ PbOH+ + H+ lg*β2 = -7,80
Zn2+ + H2O ƒ ZnOH+ + H+ lg*β3 = -8,96
2
S/H S
ở 25 o
C: 2,303RTln = 0,0592lg
pKS(PbS) = 26,6; pKS(ZnS) = 21,6; pKS(FeS) = 17,2 (pKS = -lgKS, với KS là tích số tan)
+