Giải thích tại sao khi có NH3 thế tiêu chuẩn thực lại giảm đi so với thế tiêu chuẩn.. bTính sức điện động của pin tạo bởi điện cực trên và điện cực Calomen 0,1 M... Hãy tính hằng số cân
Trang 150 Bài tập Hóa học Phân tích – Phần 3
21/
Tính thế oxi hoá - khử tiêu chuẩn điều kiện của cặp Co(III)/Co(II) trong dung dịch khi có
dư NH3 Giải thích tại sao khi có NH3 thế tiêu chuẩn thực lại giảm đi so với thế tiêu chuẩn Cho: lgCo(NH
3)63+ = 35,16; lgCo(NH
3)62+ = 4,39; E0 Co3+/Co2+=1,84V
22/
Tính thế oxi hoá - khử tiêu chuẩn điều kiện của cặp Fe(III)/Fe(II) trong điều kiện khi
dung dịch có dư ion florua F- Giải thích tại sao khi có F- thế tiêu chuẩn thực lại giảm đi so với thế tiêu chuẩn
Cho: lgFeF
63- =16,0; E0 Fe3+
/Fe2+=0,771V
23/
Trộn 10,00 ml dung dịch KMnO4 0,160 M với 10,00 ml dung dịch hỗn hợp A gồm NaCl 0,40M và NaBr 0,40 M thì thu được dung dịch B
a) Tính nồng độ cân bằng của các cấu tử trong hệ khi thêm 5,00 ml hỗn hợp CH3COOH
2,00 M và HCl 0,040 M vào 5,00 ml dung dịch B
b) Nếu thêm tiếp 5,00 ml HCl 2 M vào sản phẩm của phần (a) thì có hiện tượng gì xảy ra?
Vì sao?
Biết: Eo MnO
4-/ Mn2+ = 1,51 V; Eo Cl2 / 2Cl- = 1,359 V
EoBr
2/ 2Br- = 1,085 V; pKaCH3COOH = 4,76
24/
a)Tính cân bằng trong dung dịch H2O2 0,001 M, KI 0,1 M và HCl 1 M ở 30C và thế của điên cực Platin nhúng trong dung dịch này
b)Tính sức điện động của pin tạo bởi điện cực trên và điện cực Calomen 0,1 M
Cho biết: E0 H
2O2/H2O =1,77V; E0I 3-/3I- = 0,535V
25/
Trang 2Tính thế của điện cực bạc nhúng trong dung dịch thu được sau khi trộn 10 ml dung dịch AgNO3 0.02 M với 10 ml dung dịch đệm NH3 + NH4Cl có CNH4+ + CNH3= 0,2M
Cho: pH=10 và E0Ag+
/Ag=0,799V đối với phức Ag+-NH3 có lg1=3,32; lg2=7,23
26/
Trộn 30 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,20 M với 10 ml dung dịch SnCl2 0,10 M ở pH=0 Hãy
tính hằng số cân bằng của phản ứng.Tính thế của điện cực Pt nhúng trong hỗn hợp thu được
Cho biết: E0 Fe3+
/Fe2+=0,771V E0Sn4+/Sn2+=0,771V t=250C
27/
Trộn 50 ml dung dịch Ce4+ 0,20 M với 50 ml dung dịch Fe2+ 0,10 M ở pH = 0
- Tính hằng số cân bằng của phản ứng
- Tính cân bằng của dung dịch thu được
-Tính thế của điện cực Pt nhúng trong dung dịch thu được
Cho biết ở 250C E0Fe3+
/Fe2+=0,771V E0Ce4+/Ce3+=1,44V
28/
Tính % Thiếc (II) còn lại trong dung dịch khi lắc một mẫu Cadimi kim loại với 10 ml
dung dịch Sn2+ 0,01 M cho đến cân bằng
Cho biết ở 250C: E0Sn2+
/Sn= - 0,141V ; E0Cd2+/Cd= - 0,402V
29/
Phản ứng giữa AgNO3 với KCl trong dung dịch tạo thành kết tủa AgCl và giải phóng năng lượng Ta có thể tạo ra một tế bào điện hoá (pin) sinh công điện nhờ phản ứng đó
a) Viết công thức của tế bào điện hoá theo quy tắc IUPAC và các nửa phản ứng điện cực tại anot
và catot
b) Tính 0
298
G
của phản ứng kết tủa AgCl và E0
298của tế bào điện hoá
Cho: TAgCl ở 250C bằng 1,6 10 –10
30/
Trang 3Điện phân 50 ml dung dịch HNO3 có pH = 5,0 với điện cực than chì trong 30 giờ, dòng điện 1A a) Viết nửa phản ứng tại các điện cực và phương trình phản ứng chung
b) Tính pH của dung dịch sau khi điện phân
c) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,0001 mol/L cần để trung hòa dung dịch sau khi điện phân d) Hãy cho biết nên dùng chất chỉ thị nào để xác định điểm dừng của phản ứng trung hòa
Coi khối lượng riêng của dung dịch HNO3 loãng là 1 g/ml