Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Toán Thầy Lê Bá Trần Phương Chuyên đề 07.. Tìm m để trên d có duy nhất điểm P mà từ đó kẻ được 2 tiếp tuyến PA, PB tới C A, B là các tiếp điểm sao cho tam giác
Trang 1Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Toán (Thầy Lê Bá Trần Phương) Chuyên đề 07 Hình học giải tích phẳng
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Dạng II: Sự tương giao giữa đường thẳng với đường tròn, đường tròn với đường tròn
A Lý thuyết
1) Cho đường thẳng và đường tròn (C) có tâm I, bán kính R
- cắt (C) d I ( , ) R
- tiếp xúc (C) d I ( , ) R
- ( ) C d I ( , ) R
2) Cho 2 đường tròn: (C1) tâm I1 , bán kính R1, đường tròn (C2) tâm I2, bán kính R2
- (C1), (C2) tiếp xúc ngoài I I1 2 R1R2
- (C1), (C2) tiếp xúc trong I I1 2 R1 R2
- (C1) cắt (C2) R1 R2 I I1 2 R1 R2
B Bài tập
Bài 6: (ĐHKA – 2011) Cho đường thẳng : x y 2 0 , đường tròn 2 2
( ) :C x y 4x2y0 I là tâm của (C), M thuộc đường thẳng , qua M kẻ các tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm) Tìm tọa độ M biết tứ giác MAIB có diện tích bằng 10
Bài 7: (ĐHKD – 2007) Cho đường tròn: ( ) : (C x1)2(y2)2 9, đường thẳng : 3 d x 4 y m 0 Tìm
m để trên d có duy nhất điểm P mà từ đó kẻ được 2 tiếp tuyến PA, PB tới (C) (A, B là các tiếp điểm) sao cho tam giác ABP đều
Bài 8: (ĐHKD – 2006) Cho đường tròn ( ) :C x2y22x2y 1 0, đường thẳng : d x y 3 0 Tìm
M thuộc d sao cho đường tròn tâm M có bán kính gấp đôi bán kính đường tròn (C) và tiếp xúc ngoài đường tròn (C)
Bài 9: Cho đường tròn ( ) :C x2y212x4y360 Viết phương trình đường tròn (T) tiếp xúc với ,
Ox Oy đồng thời tiếp xúc ngoài (C) biết tâm của (T) có hoành độ và tung độ đều dương
Giáo viên: Lê Bá Trần Phương Nguồn: Hocmai.vn
BÀI 11 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN (PHẦN 3)
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
Giáo viên: LÊ BÁ TRẦN PHƯƠNG
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng Bài 11 Phương trình đường tròn (Phần 3) thuộc khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Toán (Thầy Lê Bá Trần Phương) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững kiến thức phần Bài
11 Phương trình đường tròn (Phần 3) Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này