1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập địa lí

24 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trái Đất trong hệ Mặt Trời - Vị trí: + Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời ra + Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là: 149,6 tr km 1 đơn vị thiên văn + Với khoảng cách trên và sự tự quay làm

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ

Chuyên đề 1 : Vũ Trụ

I Khái quát về Vũ Trụ , hệ Mặt Trời,Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

1 Vũ Trụ:

- Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà

- Thiên hà : là tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí , bụi và bức xạ điện

- Các hành tinh chuyển động xung quanh MT theo hướng từ T => Đ

- Các hành tinh chuyển động xung quanh trục theo hướng từ T => Đ (- kim tinh , thiên vương tinh )

3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Vị trí:

+ Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời ra

+ Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là: 149,6 tr km ( 1 đơn vị thiên văn )

+ Với khoảng cách trên và sự tự quay làm cho TĐ nhận được của MT một lượng bức xạ phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển

- Hình dạng và kích thước TĐ :

+ Hình dạng TĐ rất đặc biệt nhưng gần gũi với hình elipxoit và hình cầu

do đó người ta gọi TĐ có dạng tựa cầu hay địa cầu thể

+ Kích thước TĐ khá lớn

Trang 2

- Với hình dạng tựa cầu

+ Tạo ra hiện tượng ngày và đêm

+ Càng lên cao tầm nhìn xa càng mở rộng

+ Qui định về sự phân bố nhiệt theo đới trên bề mặt TĐ

+ Hệ thống xác định kinh vĩ tuyến , kinh vĩ độ

+ Tạo ra hai nửa cầu B- N có hiện tương địa lí trái ngược nhau

+ Hình cầu + vận tốc quay giảm dần từ XĐ về hai cực gây nên sự lệch hướng của các vật chuyển động ngay trên bề mặt TĐ

II Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

ĐẶC ĐIỂM :

- Chuyển động tự quay quanh trục theo hướng T-> Đ

- Trục TĐ là trục tưởng tượng nghiêng với mp quĩ đạo một góc 66’33’’

- Quay một vòng mất gần 24h

- Vận tốc quay không đều giảm dần từ XĐ về hai cực Vxđ = 464 m/s

Trang 3

- Khi quay có hai điểm không quay là cực B và cực Nam và vận tốc dài ngắn tạicác vĩ độ khác nhau

Vvĩ độ = Vxđ cos vĩ độ

HỆ QUẢ

1.Sự luân phiên ngày đêm

- Do Trái Đất có hình cầu nên sẽ đc chiếu sáng một nửa còn nửa kia thì ko

- Do tự quay quanh trục nên mọi nơi trên TĐ đều lần lượt nhận đc ánh sáng rồi chìm vào bóng tối

2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày q.tế.

* Cùng một thời điểm,các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau ( giờ địa phương)

- Giờ múi : Là giờ thống nhất trong từng múi,lấy theo giờ của KT giữa của múi đó

- Giờ GMT là giờ của múi số 0 lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi đó(giờ quốc tế)

- Đường chuyển ngày quốc tế: KT 180o:

+ Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày

+ Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày

3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Criôlít.

-BBC : Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát

-NBC : Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát

-Lực Criôlít→khối khí,dòng biển, đường đạn

III Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

ĐẶC ĐIỂM

- TĐ chuyển động quanh MT theo một quĩ đạo hình elip với vận tốc tb 29,8km/s

Trang 4

- TĐ đến gần MT nhất vào ngày 3-1 ( điểm cận nhật ) lúc đó vận tốc quay lớn nhất là 30,3 km/s

- TĐ xa MT nhất vào ngày 5-7 ( điểm viễn nhật ) tốc độ quay nhỏ nhất 29,3km/s

- Khi chuyển động trục TĐ luôn nghiêng với mp quĩ đạo một góc 66’33’’

- TĐ quay quanh MT theo hướng T -> Đ

- Quay một vòng mất gần 365 ngày

HỆ QUẢ

1 Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời

- Định nghĩa : Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là chuyển

động nhìn thấy bằng mất thường nhưng ko có thật

- Hiện tượng Mặt Trời đứng đúng đỉnh đầu lúc 12g trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh

-+ Nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong một năm là : vùng nội chí tuyến.+ Nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần trong một năm là : trên đường chí

tuyến(23o27’B hoặc 23o27’N),

+ Nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh 0 lần trong một năm là : vùng ngoại chí tuyến

Giải thích dựa vào hình vẽ :

Trang 5

+ Ngày 21/3, Mặt Trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở xích đạo (mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo)

+ Sau ngày 21/3, mặt trời di chuyển dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh

ở chí tuyến bắc vào ngày 22/6

+ Sau ngày 22/6, mặt trời lại chuyển động dần về xích đạo, lên thiên đỉnh ở xích đạo lần 2 vào ngày 23/9

+ Sau ngày 23/9, mặt trời tử xích đạo chuyển dần về chí tuyến nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến nam vào ngày 22/12

+ Sau ngày 22/12, mặt trời lại chuyển động về xích đạo, rối lại lên chí tuyếnbắc Cứ như vậy lập đi lập lại từ năm này qua năm khác, đó chính là chuyển động biểu kiến hàng năm của hai mặt trời giữa hai chí tuyến

Nguyên nhân : Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất luôn

nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66’33’’nên có thời kì , bán cầu B ngả

về phía Mặt Trời ; có khi là bán cầu N ngả về phí MT

2 Các mùa trong năm

– Khái niệm : Mùa là một phần thời gian của năm, có đặc điểm riêng về thời tiết

và khí hậu

– Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quĩ đạo và trong suốt năm, trục không đổi phương trong không gian Do đó có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ mặt trời mỗi bán cầu đều thay đổi trong năm

Trang 6

– Có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông; mùa ở 2 bán cầu hoàn toàn trái ngược nhau.– Việc tính mùa ở một số nước có sự khác nhau:

+ Dương lịch: các nước bán cầu Bắc:

– Mùa Xuân : 21/3 (xuân phân) – 22/6 (hạ chí)

– Mùa Hạ : 22/6 (hạ chí) – 23/9 (thu phân)

– Mùa Thu : 23/9 (thu phân) – 22/12 (đông chí)

– Mùa Đông : 22/12 (đông chí) – 21/3 (xuân phân)

+ Âm – dương lịch: nước ta và một số nước châu Á, phân mùa sớm hơn khoảng

45 ngày :

– Mùa Xuân : 4,5/2 (lập phân) – 5,6/5 (lập hạ)

– Mùa Hạ : 5,6/5 (lập hạ) – 7,8/8 (lập thu)

– Mùa Thu : 7,8/8 (lập thu) – 7,8/11 (lập đông)

– Mùa Đông : 7,8/11 (lập đông) – 4,5/2 (lập xuân)

3 Ngày, đêm dài ngắn theo Mùa và theo Vĩ độ

A Theo mùa

Trang 7

+ Mùa Xuân : Ngày dài hơn đêm Song, ngày càng dài và đêm càng ngăn khi Mặt Trời càng gần chí tuyến Bắc Riêng ngày 21/3 thời gian ban ngày bằng thờigian ban đêm, bằng 12g ở mọi nơi.

+ Mùa Hạ : Ngày vẫn dài hơn đêm Nhưng khi Mặt Trời càng gần chí Xích đạo thì ngày càng ngắn dần, đêm càng dài dần Riêng ngày 22/6 thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm

+ Mùa Thu : Ngày ngắn hơn đêm Mặt Trời càng gần chí tuyến Nam ngày càng ngắn, đêm càng dài Riêng ngày 23/9 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm, bằng 12g ở mọi nơi

+ Mùa Đông : Ngày vẫn ngắn hơn đêm Nhưng khi Mặt Trời càng gần chí Xích đạo thì ngày càng dài dần, đêm càng ngắn dần Riêng ngày 22/12 thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm

B Theo vĩ độ

– Ở Xích đạo : ngày và đêm dài bằng nhau trong năm

– Càng xa Xích đạo : ngày và đêm càng chênh lệch nhiều

– Từ vòng cực về phía cực : ngày dài suốt 24g (ngày địa cực) hoặc đêm dài suốt24g (đêm địa cực)

– Riêng ở Cực : có 6 tháng đêm, 6 tháng ngày

CÂU HỎI MỞ RỘNG

Trang 8

Hãy cm TĐ là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống

- Vị trí :

+ Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời ra

+ Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là: 149,6 tr km ( 1 đơn vị thiên văn ) + Với khoảng cách trên và sự tự quay làm cho TĐ nhận được của MT một lượng bức xạ phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển

- Khối lượng và kích thước :

+ Nhờ kích thước và trọng lực lớn mà TĐ có được một lực hấp dẫn tươngđối lớn và giữ quanh mình một lớp vỏ khí gọi là khí quyển => có không khí , nước , sự sống

+ Cung cấp cho sinh vật : nito , oxi , hơi nước …

+ Điều hòa nhiệt độ ngày và đêm , giữa các mùa

+ Bảo vệ sinh vật trên TĐ : hấp thụ tia tử ngoại , tránh sự phá hoại của các thiên thạch

- Chuyển động tự quay quanh trục : Quay một vòng mất gần 24h , tạo ra sựluân phiên ngày đêm do đó nhiệt độ giữa ngày và đêm và được điều hòa phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển

- Chuyển động của TĐ xung quanh MT : TĐ chuyển động quanh MT theo một quĩ đạo hình elip Khi chuyển động trục TĐ luôn nghiêng với mp quĩ đạo một góc 66’33’’và không đổi phương tạo điều kiện cho góc nhập

xạ của ánh sáng MT vào các ngày chí lên tới 1 góc 90’ở đường CTB hoặcCTN , làm cho các vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ điều hòa , tạo điều kiện cho sự sống và phát triển

BÀI TẬP

1/ Dạng bài toán tính giờ :

a) Cho kinh độ tính giờ:

- Bước 1: Tính múi giờ

+ Dựa vào kinh độ xác định múi giờ các nước:

Trang 9

Múi giờ = kinh độ / 15.

Kinh độ Đông thì ( + ), kinh độ Tây thì ( - )

Ở Đông bán cầu : m=(kinh tuyến Đông): 15

Ở Tây bán cầu: 2 cách

Cách 1: m = ( 360 - Kinh tuyến Tây ) : 15

Cách 2: m = 24 - ( Kinh tuyến Tây ): 15

- Bước 2: Tính khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ

- Bước 3: Tính giờ

- Bước 4: Tính ngày

b) Cho múi giờ và tính giờ:

+ Lấy giờ của địa điểm cho trước cộng với khoảng cách múi giờ

+ Chú ý quy luật đổi ngày

2/ Dạng bài tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các vĩ độ trong vùng nội chí tuyến.

+ Xác định số ngày Mặt Trời di chuyển giữa 2 đường chí tuyến:

- Từ 21/3 à 22/6 : 93 ngày

- Từ 22/6 à 23/9 : 93 ngày

- Từ 23/9 à 22/12 : 90 ngày

- Từ 22/12 à 21/3 : 89 ngày

+ Công thức tổng quát để tính Mặt Trời lên thiên đỉnh

Ví dụ: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh của địa điểm A có A0 vĩ

- Bước 1: Đổi vĩ độ của A ra giây (1)

- Bước 2: Tính số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh từ Xích đạo đến vĩ độ A bằng cách lấy (1): 908 (BBC) hoặc (1): 938 (NBC) (2)

- Bước 3: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh

Trang 10

Ở BBC lần 1: 21/3 + (2)

2: 23/9 - (2)

Ở NBC lần 1: 23/9 + (2)

2: 21/3 - (2)

Chú ý : + Các tháng có 31 ngày : tháng I, III , V, VII, VIII, X, XII

+ Các tháng có 30 ngày : tháng IV, VI, IX, XI

+ Tháng II chỉ có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày

3/ Dạng bài toán tính góc nhập xạ:

Gọi bán cầu chếch về phía Mặt Trời là bán cầu mùa hạ

Bán cầu chếch xa Mặt Trời là bán cầu mùa đông

Các ký hiệu:

+ h0 : góc nhập xạ tại vĩ độ cần tính

+ φ : vĩ độ cần tính góc nhập xạ

+ α : vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh có góc nhập xạ = 900

Vào hai ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích Đạo, không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời

àh0 = 900 - φ

Ÿ Từ 21/3 à 23/9

+ Với bán cầu mùa hạ (BBC): h0 = 900 – (φ - α)

- φ thuộc vùng nội chí tuyến (φ < α)

Trang 11

Ÿ Từ 23/9 à 21/3 (năm sau) cũng tương tự như trên, lúc này bán cầu mùa hạ là (NBC), bán cầu mùa đông là (BBC)

Chuyên đề 2: Cấu tạo vỏ Trái Đất

1 Thuyết kiến tạo mảng

- Vỏ TĐ trong quá trình hình thành đã bị biến dạng do các đứt gãy tách ra thành các đơn vị kiến tạo => gọi là mảng kiến tạo ( vỏ TĐ được cấu tạo bởi 7 mảng lớn đó là mảng BM , NM ,MP,Âu Á , ấn độ - oxtraylia , mangphilippin , mang TBD )

- Các mảng kiến tạo không chỉ là một phần lục địa , mà còn có đại dương ,

có mảng vừa lục địa vừa đại dương

- Nguyên nhân chuyển dịch của các mảng kiến tạo : do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng manti trên

- Các mảng kiến tạo khi di chuyển có hai cách tiếp xúc

- Nội lực là lực sinh ra bên trong TĐ

- Nguồn năng lượng sinh ra nội lực

+ Sự phân hủy các chất phóng xạ

+ Sự dịch chuyển các dòng vật chất theo nội lực

- Tác động của nội lực : có hiện tượng nân lên hạ xuống làm cho bề mặt

TĐ uốn nếp , đứt gãy , động đất , núi lửa

• Vận động theo phương thẳng đứng

- Là vận động xảy ra rất chậm trên một diện tích rộng , khó nhận biết

- Kết quả : bộ phận này được nâng lên , bộ phận kia được hạ xuống gây ra hiện tượng biển tiến , biển thoái

Trang 12

• Vận động theo phương nằm ngang

A hiện tượng uốn nếp : là hiện tượng các lớp đá uốn thành nếp

Đặc điểm : các lớp đá bị nén ép theo pương nằm ngang nên không bị phá vỡ tính chất liên tục của chúng Các lớp đá bị thay đổi thế nằm tạo miền núi uốn nếp

B hiện tượng đứt gãy : là hiện tượng các lớp đá bị gãy , đứt ra rồi dịch

chuyển ngược hướng theo phương gần như thẳng đứng

Đặc điểm : các lớp đá bị phá vỡ tính chất liên tục tạo ra địa lũy , địa hào

3 Ngoại lực

- Là lực có nguồn gốc bên trong TĐ

- Nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ MT

- Các nhân tố tác động ; khí hậu ,nước , sv , con người

- Tác động của ngoại lực

Quá trình phong hóa

Là quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước, ôxi, khí CO2, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật

Xảy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất

a Phong hóa lí học:

- Khái niệm: Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau, không làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học của chúng

- Nguyên nhân chủ yếu:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự đóng băng của nước

+ Tác động của con người

-Kết quả: đá nứt vỡ (Địa cực và hoang mạc)

Trang 13

b Phong hóa hóa học:

- Khái niệm: Là quá trình phá hủy, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật

- Nguyên nhân: Tác động của chất khí, nước, các chất khoáng chất hòa tan trong nước

- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học.Diễn ra mạnh nhất ở miền khí hậu xích đạo, gió mùa ẩm (dạng địa hình catxtơ ở miền đá vôi)

c Phong hóa sinh học:

- Khái niệm: Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây

- Nguyên nhân: sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết các chất

- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau

a Xâm thực: Làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá

- Là quá trình bóc mòn do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà

- Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh

- Do dòng chảy thường xuyên: Sông, suối

- Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi đất nhô ra biển

- Địa hình bị biến dạng: giảm độ cao, sạt lở

b Thổi mòn:

- Quá trình bóc mòn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn

Trang 14

- Tạo thành những dạng địa hình độc đáo như: nấm đá, cột đá …

c Mài mòn: Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất đá

- Do tác động của nước chảy trên sườn dốc, sóng biển, chuyển động của băng hà tạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ

3 Quá trình vận chuyển

- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình:

+ Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực cuốn theo

+ Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng lực, vật liệu lăn trên bề mặt đất đá

4 Quá trình bồi tụ

- Quá trình tích tụ các vật liệu (trầm tích)

+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi

+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng

lượng

* Kết quả: tạo nên địa hình

+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)

+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sông)

+ Do sóng biển: Các bãi biển

=> Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề Chúng luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất

Chuyên đề 3: Khí Quyển

KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 15

+ Bảo vệ con người , TĐ khỏi tia cực tím

+ Phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất

- Thực trạng : gây ô nhiễm MT

- Nguyên nhân

+ Tự nhiên : động đất , núi lửa , cháy rừng

+ Nhân tạo : do qt công nghiệp hóa hiện đại hóa , chạy đua vũ trang

- Cấu trúc khí quyển

a) Tầng đối lưu

- Nằm trên bề mặt Trái Đất có chiều dày không đồng nhất : ở Xích đạo 16

km, còn ở cực chỉ khoảng 8 km

- Không khí trong tầng này chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng

- Tập trung tới 80% khối lượng không khí của khí quyển, 3/4 lượng hơi nước (từ 4 trở xuống) và các phần tử tro bụi, muôi, vi sinh vật Chúng hấp thụ một phần bức xạ mặt trời, nhờ ; mà ban ngày mặt đất đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh ; đồng thời còn là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước ngưng lại xung quanh thành sương mù, mây, mưa Các phần tử vật chất rắn nàycàng lên cao càng ít, cũng là nguyên nhân làm cho nhiệt độ ở tầng này giảm theo độ cao

Ngày đăng: 09/10/2016, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w