- Do Trái Đất có hình cầu nên sẽ đc chiếu sáng một nửa còn nửa kia thì ko- Do tự quay quanh trục nên mọi nơi trên TĐ đều lần lượt nhận đc ánh sáng rồi chìm vào bóng tối 2.Giờ trên Trái
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ
Chuyên đề 1 : Vũ Trụ
I Khái quát về Vũ Trụ , hệ Mặt Trời,Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
1 Vũ Trụ:
- Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà
- Thiên hà : là tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí , bụi và bức xạ điện
- Các hành tinh chuyển động xung quanh MT theo hướng từ T => Đ
- Các hành tinh chuyển động xung quanh trục theo hướng từ T => Đ (- kim tinh , thiên vương tinh )
3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Vị trí:
+ Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời ra
+ Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là: 149,6 tr km ( 1 đơn vị thiên văn )
+ Với khoảng cách trên và sự tự quay làm cho TĐ nhận được của MT một lượng bức xạ phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển
- Hình dạng và kích thước TĐ :
+ Hình dạng TĐ rất đặc biệt nhưng gần gũi với hình elipxoit và hình cầu
do đó người ta gọi TĐ có dạng tựa cầu hay địa cầu thể
+ Kích thước TĐ khá lớn
Bán kính TB : 6371,11 km
Chiều dài xích đạo : 40075,7 km
Trang 2 Vtđ = 1,083 * 10^12 km^3
Khối lượng của quả đất : 6 tỉ tấn
Ý nghĩa :
- Với hình dạng tựa cầu
+ Tạo ra hiện tượng ngày và đêm
+ Càng lên cao tầm nhìn xa càng mở rộng
+ Qui định về sự phân bố nhiệt theo đới trên bề mặt TĐ
+ Hệ thống xác định kinh vĩ tuyến , kinh vĩ độ
+ Tạo ra hai nửa cầu B- N có hiện tương địa lí trái ngược nhau
+ Hình cầu + vận tốc quay giảm dần từ XĐ về hai cực gây nên sự lệch hướng của các vật chuyển động ngay trên bề mặt TĐ
II Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
ĐẶC ĐIỂM :
- Chuyển động tự quay quanh trục theo hướng T-> Đ
- Trục TĐ là trục tưởng tượng nghiêng với mp quĩ đạo một góc 66’33’’
- Quay một vòng mất gần 24h
- Vận tốc quay không đều giảm dần từ XĐ về hai cực Vxđ = 464 m/s
- Khi quay có hai điểm không quay là cực B và cực Nam và vận tốc dài ngắn tạicác vĩ độ khác nhau
Vvĩ độ = Vxđ cos vĩ độ
HỆ QUẢ
1.Sự luân phiên ngày đêm
Trang 3- Do Trái Đất có hình cầu nên sẽ đc chiếu sáng một nửa còn nửa kia thì ko
- Do tự quay quanh trục nên mọi nơi trên TĐ đều lần lượt nhận đc ánh sáng rồi chìm vào bóng tối
2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương : Cùng một thời điểm,các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau
- Giờ GMT ( quốc tế ) : là giờ của múi số 0 lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi đó
- Đường chuyển ngày quốc tế: KT 180o:
+ Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày
+ Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày
3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Criôlít.
-BBC : Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát
-NBC : Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát
- NN : TĐ tự quay theo hướng T – Đ và có dạng hình cầu nên vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ khác nhau
- Lực Criôlít→khối khí,dòng biển, đường đạn
III Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
- Khi chuyển động trục TĐ luôn nghiêng với mp quĩ đạo một góc 66’33’’
- TĐ quay quanh MT theo hướng T -> Đ
- Quay một vòng mất gần 365 ngày
HỆ QUẢ
Trang 41 Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Định nghĩa : Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là chuyển
động nhìn thấy bằng mất thường nhưng ko có thật
- Hiện tượng Mặt Trời đứng đúng đỉnh đầu lúc 12g trưa được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh
-+ Nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong một năm là : vùng nội chí tuyến.+ Nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần trong một năm là : trên đường chí
tuyến(23o27’B hoặc 23o27’N),
+ Nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh 0 lần trong một năm là : vùng ngoại chí tuyến
Giải thích dựa vào hình vẽ :
+ Ngày 21/3, Mặt Trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở xích đạo (mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo)
+ Sau ngày 21/3, mặt trời di chuyển dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh ở chí tuyến bắc vào ngày 22/6
+ Sau ngày 22/6, mặt trời lại chuyển động dần về xích đạo, lên thiên đỉnh ở xíchđạo lần 2 vào ngày 23/9
+ Sau ngày 23/9, mặt trời tử xích đạo chuyển dần về chí tuyến nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến nam vào ngày 22/12
+ Sau ngày 22/12, mặt trời lại chuyển động về xích đạo, rối lại lên chí tuyến bắc Cứ như vậy lập đi lập lại từ năm này qua năm khác, đó chính là chuyển động biểu kiến hàng năm của hai mặt trời giữa hai chí tuyến
Trang 5Nguyên nhân : Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất luôn
nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66’33’’nên có thời kì , bán cầu B ngả
về phía Mặt Trời ; có khi là bán cầu N ngả về phí MT
2 Các mùa trong năm
– Khái niệm : Mùa là một phần thời gian của năm, có đặc điểm riêng về thời tiết
và khí hậu
– Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quĩ đạo và trong suốt năm, trục không đổi phương trong không gian Do đó có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời, làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ mặt trời mỗi bán cầu đều thay đổi trong năm
– Có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông; mùa ở 2 bán cầu hoàn toàn trái ngược nhau
3 Ngày, đêm dài ngắn theo Mùa và theo Vĩ độ
A Theo mùa
+ Mùa Xuân : Ngày dài hơn đêm Song, ngày càng dài và đêm càng ngăn khi Mặt Trời càng gần chí tuyến Bắc Riêng ngày 21/3 thời gian ban ngày bằng thờigian ban đêm, bằng 12g ở mọi nơi
+ Mùa Hạ : Ngày vẫn dài hơn đêm Nhưng khi Mặt Trời càng gần chí Xích đạo thì ngày càng ngắn dần, đêm càng dài dần Riêng ngày 22/6 thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm
+ Mùa Thu : Ngày ngắn hơn đêm Mặt Trời càng gần chí tuyến Nam ngày càng ngắn, đêm càng dài Riêng ngày 23/9 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm, bằng 12g ở mọi nơi
Trang 6+ Mùa Đông : Ngày vẫn ngắn hơn đêm Nhưng khi Mặt Trời càng gần chí Xích đạo thì ngày càng dài dần, đêm càng ngắn dần Riêng ngày 22/12 thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm.
B Theo vĩ độ
- NN : do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động xung quanh MT nên tùy vị trí mà TĐ trên quĩ đạo có ngày đêm dài ngắn theo mùa – Ở Xích đạo : ngày và đêm dài bằng nhau trong năm
– Càng xa Xích đạo : ngày và đêm càng chênh lệch nhiều
– Từ vòng cực về phía cực : ngày dài suốt 24g (ngày địa cực) hoặc đêm dài suốt24g (đêm địa cực)
– Riêng ở Cực : có 6 tháng đêm, 6 tháng ngày
Trang 7- Khối lượng và kích thước :
+ Nhờ kích thước và trọng lực lớn mà TĐ có được một lực hấp dẫn tươngđối lớn và giữ quanh mình một lớp vỏ khí gọi là khí quyển => có không khí , nước , sự sống
+ Cung cấp cho sinh vật : nito , oxi , hơi nước …
+ Điều hòa nhiệt độ ngày và đêm , giữa các mùa
+ Bảo vệ sinh vật trên TĐ : hấp thụ tia tử ngoại , tránh sự phá hoại của các thiên thạch
- Chuyển động tự quay quanh trục : Quay một vòng mất gần 24h , tạo ra sựluân phiên ngày đêm do đó nhiệt độ giữa ngày và đêm và được điều hòa phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển
- Chuyển động của TĐ xung quanh MT : TĐ chuyển động quanh MT theo một quĩ đạo hình elip Khi chuyển động trục TĐ luôn nghiêng với mp quĩ đạo một góc 66’33’’và không đổi phương tạo điều kiện cho góc nhập
xạ của ánh sáng MT vào các ngày chí lên tới 1 góc 90’ở đường CTB hoặcCTN , làm cho các vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ điều hòa , tạo điều kiện cho sự sống và phát triển
BÀI TẬP
1/ Dạng bài toán tính giờ :
a) Cho kinh độ tính giờ:
- Bước 1: Tính múi giờ
+ Dựa vào kinh độ xác định múi giờ các nước:
Múi giờ = kinh độ / 15
Kinh độ Đông thì ( + ), kinh độ Tây thì ( - )
Ở Đông bán cầu : m=(kinh tuyến Đông): 15
Ở Tây bán cầu: 2 cách
Cách 1: m = ( 360 - Kinh tuyến Tây ) : 15
Cách 2: m = 24 - ( Kinh tuyến Tây ): 15
- Bước 2: Tính khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ
- Bước 3: Tính giờ
Trang 8- Bước 4: Tính ngày.
b) Cho múi giờ và tính giờ:
+ Lấy giờ của địa điểm cho trước cộng với khoảng cách múi giờ
+ Chú ý quy luật đổi ngày
2/ Dạng bài tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các vĩ độ trong vùng nội chí tuyến.
+ Xác định số ngày Mặt Trời di chuyển giữa 2 đường chí tuyến:
- Từ 21/3 à 22/6 : 93 ngày
- Từ 22/6 à 23/9 : 93 ngày
- Từ 23/9 à 22/12 : 90 ngày
- Từ 22/12 à 21/3 : 89 ngày
+ Công thức tổng quát để tính Mặt Trời lên thiên đỉnh
Ví dụ: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh của địa điểm A có A0 vĩ
- Bước 1: Đổi vĩ độ của A ra giây (1)
- Bước 2: Tính số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh từ Xích đạo đến vĩ độ A bằng cách lấy (1): 908 (BBC) hoặc (1): 938 (NBC) (2)
- Bước 3: Tính ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh
Ở BBC lần 1: 21/3 + (2)
2: 23/9 - (2)
Ở NBC lần 1: 23/9 + (2)
2: 21/3 - (2)
Chú ý : + Các tháng có 31 ngày : tháng I, III , V, VII, VIII, X, XII
+ Các tháng có 30 ngày : tháng IV, VI, IX, XI
+ Tháng II chỉ có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày
3/ Dạng bài toán tính góc nhập xạ:
Gọi bán cầu chếch về phía Mặt Trời là bán cầu mùa hạ
Bán cầu chếch xa Mặt Trời là bán cầu mùa đông
Trang 9Các ký hiệu:
+ h0 : góc nhập xạ tại vĩ độ cần tính
+ φ : vĩ độ cần tính góc nhập xạ
+ α : vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh có góc nhập xạ = 900
Vào hai ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích Đạo, không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời
àh0 = 900 - φ
Từ 21/3 à 23/9
+ Với bán cầu mùa hạ (BBC): h0 = 900 – (φ - α)
- φ thuộc vùng nội chí tuyến (φ < α)
à h0 = 900 – (α –φ)
- φ thuộc vùng ngoại chí tuyến (φ > α)
à h0 = 900 – (φ - α)
+ Với bán cầu mùa đông ( NBC): h0 = 900 – (φ + α)
Từ 23/9 à 21/3 (năm sau) cũng tương tự như trên, lúc này bán cầu mùa hạ là (NBC), bán cầu mùa đông là (BBC)
Chuyên đề 2: Cấu tạo vỏ Trái Đất
1 Thuyết kiến tạo mảng
- Vỏ TĐ trong quá trình hình thành đã bị biến dạng do các đứt gãy tách ra thành các đơn vị kiến tạo => gọi là mảng kiến tạo ( vỏ TĐ được cấu tạo bởi 7 mảng lớn đó là mảng BM , NM ,MP,Âu Á , ấn độ - oxtraylia , mangphilippin , mang TBD )
- Các mảng kiến tạo không chỉ là một phần lục địa , mà còn có đại dương ,
có mảng vừa lục địa vừa đại dương
- Nguyên nhân chuyển dịch của các mảng kiến tạo : do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng manti trên
- Các mảng kiến tạo khi di chuyển có hai cách tiếp xúc
+ Tiếp xúc tách dãn
+ Tiếp xúc dồn nén
Trang 10- Ranh giới chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn , thường xuyên xảy ra các hoạt động kiến tao
2 Nội lực
- Nội lực là lực sinh ra bên trong TĐ
- Nguồn năng lượng sinh ra nội lực
+ Sự phân hủy các chất phóng xạ
+ Sự dịch chuyển các dòng vật chất theo nội lực
- Tác động của nội lực : có hiện tượng nân lên hạ xuống làm cho bề mặt
TĐ uốn nếp , đứt gãy , động đất , núi lửa
Vận động theo phương thẳng đứng
- Là vận động xảy ra rất chậm trên một diện tích rộng , khó nhận biết
- Kết quả : bộ phận này được nâng lên , bộ phận kia được hạ xuống gây ra hiện tượng biển tiến , biển thoái
Vận động theo phương nằm ngang
A hiện tượng uốn nếp : là hiện tượng các lớp đá uốn thành nếp
Đặc điểm : các lớp đá bị nén ép theo pương nằm ngang nên không bị phá vỡ tính chất liên tục của chúng Các lớp đá bị thay đổi thế nằm tạo miền núi uốn nếp
B hiện tượng đứt gãy : là hiện tượng các lớp đá bị gãy , đứt ra rồi dịch
chuyển ngược hướng theo phương gần như thẳng đứng
Đặc điểm : các lớp đá bị phá vỡ tính chất liên tục tạo ra địa lũy , địa hào
3 Ngoại lực
- Là lực có nguồn gốc bên trong TĐ
- Nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ MT
- Các nhân tố tác động ; khí hậu ,nước , sv , con người
- Tác động của ngoại lực
Quá trình phong hóa
Trang 11Là quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước, ôxi, khí CO2, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật.
Xảy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất
a Phong hóa lí học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau, không làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học của chúng
- Nguyên nhân chủ yếu:
+ Sự thay đổi nhiệt độ
+ Sự đóng băng của nước
+ Tác động của con người
-Kết quả: đá nứt vỡ (Địa cực và hoang mạc)
b Phong hóa hóa học:
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật
- Nguyên nhân: Tác động của chất khí, nước, các chất khoáng chất hòa tan trong nước
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học.Diễn ra mạnh nhất ở miền khí hậu xích đạo, gió mùa ẩm (dạng địa hình catxtơ ở miền đá vôi)
c Phong hóa sinh học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây
- Nguyên nhân: sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết các chất
- Kết quả
+ Đá bị phá hủy về mặt cơ giớ
+ Bị phá hủy về mặt hóa học
2 Quá trình bóc mòn
Trang 12- Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió ) làmcác sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.
- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau
a Xâm thực: Làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá
- Là quá trình bóc mòn do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà
- Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh
- Do dòng chảy thường xuyên: Sông, suối
- Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi đất nhô ra biển
- Địa hình bị biến dạng: giảm độ cao, sạt lở
b Thổi mòn:
- Quá trình bóc mòn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn
- Tạo thành những dạng địa hình độc đáo như: nấm đá, cột đá …
c Mài mòn: Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất đá
- Do tác động của nước chảy trên sườn dốc, sóng biển, chuyển động của băng hà tạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ
3 Quá trình vận chuyển
- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình:
+ Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực cuốn theo
+ Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng lực, vật liệu lăn trên bề mặt đất đá
4 Quá trình bồi tụ
- Quá trình tích tụ các vật liệu (trầm tích)
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng
lượng
Trang 13* Kết quả: tạo nên địa hình
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sông)
+ Do sóng biển: Các bãi biển
=> Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề Chúng luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất
+ Bảo vệ con người , TĐ khỏi tia cực tím
+ Phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất
- Thực trạng : gây ô nhiễm MT
- Nguyên nhân
+ Tự nhiên : động đất , núi lửa , cháy rừng
+ Nhân tạo : do qt công nghiệp hóa hiện đại hóa , chạy đua vũ trang
- Cấu trúc khí quyển
a) Tầng đối lưu
- Nằm trên bề mặt Trái Đất có chiều dày không đồng nhất : ở Xích đạo 16
km, còn ở cực chỉ khoảng 8 km
Trang 14- Không khí trong tầng này chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng.
- Tập trung tới 80% khối lượng không khí của khí quyển, 3/4 lượng hơi nước (từ 4 trở xuống) và các phần tử tro bụi, muôi, vi sinh vật Chúng hấp thụ một phần bức xạ mặt trời, nhờ ; mà ban ngày mặt đất đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh ; đồng thời còn là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước ngưng lại xung quanh thành sương mù, mây, mưa Các phần tử vật chất rắn nàycàng lên cao càng ít, cũng là nguyên nhân làm cho nhiệt độ ở tầng này giảm theo độ cao
- Không khí khô và chuyển động thành luồng ngang
- Tầng này tập trung phần lớn ôdôn , nhất là ớ độ cao từ 22 - 25 km Do tia mặt trời đốt nóng trực tiếp và ôdôn hấp thụ bức xạ mặt trời nên nhiệt
độ ở tầng bình lưu tăng lên đến +10°c
- Nhiệt độ tăng theo độ cao
Vai trò
- Ngăn chặn tia tử ngoại chiếu thẳng xuống bề mặt TĐ
c) Tầng giữa
Tầng khí quyển giữa từ giới hạn trên của tầng bình lưu lên tới 75 - 80 km
Ở tầng này nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao và xuống còn khoảng -700C đến - 800C ở đỉnh tầng
Trang 15- Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
- Trên mỗi bán cầu có hai frông: FA và FP:
+ Frông địa cực (FA)
+ Frông ôn đới (FP)
- Ở khu vực xích đạo có dải hội tụ nhiệt đới cho cả hai bán cầu (FIT)
* Sự chuyển động của gió phụ thuộc vào sự chuyển động của Frông
- Các frong không cố định mà di chuyển phụ thuộc vào các khối khí
+ Mùa đông , các khối khí nóng thu hẹp lại trong khi các khối khí lạnh mở rộng
+ Chuyển động của frong ôn đới điều khiển gió ở vùng ôn đới
+ Chuyển động của dải hội tụ nhiệt đới điều khiển chế độ gió mậu dịch và gió mùa ở vùng nhiệt đới
* Sự hoạt động của frong liên quan chặt chẽ tới thời tiết
Trang 16- Khi di chuyển đi lên của không khí trên mặt frong sẽ hình thành mây và mưa trên diện rộng
- Hai frong có sự nhiễu loạn lớn của khí quyển và dẫn đến sự hình thành các xoáy thuận , xoáy nghịch
- Dựa vào tính chủ động của 2 khói khí ở hai bên frong khi di chuyển người ta phân chia ra frong nóng và frong lạnh
* Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí xích đạo bán cầu Bắc và Nam, đây đều là 2 khối khí có cùng tính chất nóng ẩm
II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất
a Phân bố theo vĩ độ địa lí:
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo đến cực (vĩ độ thấp lên cao) do càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lượng nhiệt ít
- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng càng lớn)
b Phân bố theo lục địa, đại dương:
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa:
+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara)
Trang 17c Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm 0,60C (không khí loãng, bức xạ mặt đất yếu
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi:
+Sườn cùng chiều, lượng nhiệt ít
Khí áp: Là sức nén của không khí xuống mặt Trái đất
Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỉ trọng không khí khác nhau, khí áp cũng khác nhau
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa
và đại dương
Trang 18- Có 7 đai khí áp
+ 1 Áp thấp xích đạo
+ 2 đai áp cao cận chí tuyến
+ 2 đai áp thấp ôn đới
65 gặp nhau thì bị đẩy lên cao làm cho không khí ở đây loãng ra , tỉ trọng giảm hình thành 2 đai áp thấp ôn đới
2 Nguyên nhân thay đổi khí áp
- Khí áp thay đổi theo độ cao : Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càngnhỏ, do đó khí áp giảm
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ :
+ Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm
+ Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
- Khi áp thay đổi theo độ ẩm : Không khí chứa nhiều hơi nước khí áp cũng giảm Vi cùng khí áp và nhiệt độ như nhau, thì một lít hơi nước nhẹ hơn một lít không khí khô Khi nhiệt độ cao khi hơi nước bốc lên nhiều chiếm dần chỗ của không khí khô và làm cho khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo
II Một số loại gió chính
Trang 191 Gió Tây ôn đới
Phạm vi hoạt động : 30-60 ở mỗi bán cầu (áp cao cận nhiệt về hạ áp ôn đới)
- Thời gian: Gần như quanh năm
- Hướng: tây là chủ yếu (Tây nam ở Bắc bán cầu, Tây nam ở Nam bán cầu)
- Nguyên nhân: chênh lêch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới
- Tính chất: ẩm, mang nhiều mưa
2 Gió Mậu dịch
- Phạm vi hoạt động: 300 về xích đạo
- Thời gian: quanh năm
- Hướng: đông là chủ yếu (đông bắc ở Bắc bán cầu, đông nam ở Nam bán cầu)
- Nguyên nhân: chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo
- Tính chất: khô, ít mưa
3 Gió mùa
- Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau
- Nguyên nhân: Khá phức tạp chủ yếu do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- Khu vực có gió mùa
+ Thường ở đới nóng: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc
Ôxtrâylia
+ Một số nơi thuộc vĩ độ trung bình: đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga, đông nam Hoa Kì
4 Gió địa phương
a Gió biển, gió đất:
Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm Ban ngày
từ biển vào đất liền, ban đêm từ đất liền ra biển do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương) chênh lệch nhiệt độ và khí áp).Tính chất gió biển ẩm mát, gió đất khô
b Gió fơn
Trang 20Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khô và nóng.
NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN MƯA
I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
1 Ngưng đọng hơi nước
Điều kiện ngưng đọng hơi nước:
- Không khí chứa hơi nước đã bão hòa mà vẫn được cung cấp hơi nước hoặc không khí gặp lạnh
- Phải có hạt nhân ngưng đọng như khói, bụi, muối, …
2 Sương mù
Điều kiện hình thành:
- Độ ẩm tương đối cao
- Khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng
- Có gió nhẹ
3 Mây và mưa
Mây: Hơi nước gặp lạnh, ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ và nhẹ và tụ lạithành từng đám mây
Mưa: Khi các hạt nước trong mây đủ lớn rơi được xuống mặt đất mưa
Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ khoảng 00C, không khí yên tỉnh tuyết rơi.Mưa đá: Nước mưa rơi ở thể rắn (băng)
II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
1 Khí áp
- Khu áp thấp: thường mưa nhiều
- Khu áp cao: thường mưa ít hoặc không mưa (vì không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi)
2 Frông
Miền có frông, nhất là dải hội tụ đi qua, thường mưa nhiều
3 Gió