1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

17 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 257,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm phần mềm. Phân biệt phần mềm và phần cứng. Phân loại phần mềm.  Khái niệm phần mềm: phần mềm gồm 3 phần: Chương trình máy tính: mã nguồn, mã máy Cấu trúc DL: cấu trúc làm việc (bộ nhớ trong), cấu trúc lưu trữ (bộ nhớ ngoài) Các tài liệu liên quan: hướng dẫn người sử dụng (người dung), tham khảo kĩ thuật (người bảo trì), tà liệu phát triển (nhà phát triển).  Phân loại phần mềm: 3 cách Theo mức độ hoàn thiện Theo chức năng thực hiện Theo lĩnh vực ứng dụng 1. Phân loại theo mức độ hoàn thiện Chương trình • Một người viết, một người dùng (người viết ≡ người dùng) • Mục đích thu thập, xử lý số liệu (dùng 1 lần) • Không tài liệu, không kiểm thử triệt để Sản phẩm phần mềm • Nhiều người viết, nhiều người dùng, độ phức tạp cao, đồng bộ, an toàn, an ninh • Kinh nghiệm viết chương trình nhỏ không áp dụng cho sản phẩm lớn 2. Phân loại theo chức năng thực hiện Phần mềm hệ thống • Điều hành hoạt động máy tính, thiết bị và chương trình • Trợ giúp các tiện ích (tổ chức tệp, nén, dọn đĩa) Phần mềm nghiệp vụ • Trợ giúp các hoạt động nghiệp vụ khác nhau • Có số lượng lớn, đa dạng • Phân làm hai loại theo cách làm:  Sản phẩm đặt hàng o Sản xuất theo đơn đặt hàng o Đơn chiếc, yêu cầu đặc thù  Sản phẩm chung o Bán rộng rãi o Thỏa mãn yêu cầu chung số lớn người dùng o Mỗi loại có cách thức tiếp cận riêng, nhất là ở một số các bước > chi phí, thời gian khác nhau Phần mềm công cụ • Trợ giúp cho quá trình phát triển phần mềm • Các ngôn ngữ lập trình (soạn thảo, dịch, gỡ rối,…) • Công cụ trợ giúp 1, nhiều giai đoạn phát triển (phân tích, thiết kế, quản lý dự án, kiểm thử, … 3. Phân loại theo lĩnh vực ứng dụng Phần mềm hệ thống • Phục vụ cho các chương trình khác nhau • Tương tác trực tiếp với phần cứng • Phục vụ nhiều người dùng Phần mềm thời gian thực • Thu thập, xử lí các dữ kiện thế giới thực • Đáp ứng yêu cầu chặt chẽ về thời gian Phần mềm nghiệp vụ • Xử lí thông tin nghiệp vụ, gắn với CSDL • Xử lý các giao tác mạng • Các lĩnh vực ứng dụng rất lớn (như các hệ điều khiển vũ trụ) Phần mềm khoa học kỹ thuật • Dùng thuật toán phức tạp (vật lí, mô phỏng) • Năng lực tính toán cao

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CNPM Câu 1: Khái niệm phần mềm Phân biệt phần mềm và phần cứng Phân loại phần mềm.

 Khái niệm phần mềm: phần mềm gồm 3 phần:

- Chương trình máy tính: mã nguồn, mã máy

- Cấu trúc DL: cấu trúc làm việc (bộ nhớ trong), cấu trúc lưu trữ (bộ nhớ ngoài)

- Các tài liệu liên quan: hướng dẫn người sử dụng (người dung), tham khảo kĩ thuật (người bảo trì), tà liệu phát triển (nhà phát triển)

 Phân loại phần mềm: 3 cách

- Theo mức độ hoàn thiện

- Theo chức năng thực hiện

- Theo lĩnh vực ứng dụng

1. Phân loại theo mức độ hoàn thiện

- Chương trình

• Một người viết, một người dùng (người viết ≡ người dùng)

• Mục đích thu thập, xử lý số liệu (dùng 1 lần)

• Không tài liệu, không kiểm thử triệt để

- Sản phẩm phần mềm

• Nhiều người viết, nhiều người dùng, độ phức tạp cao, đồng bộ, an toàn,

an ninh

• Kinh nghiệm viết chương trình nhỏ không áp dụng cho sản phẩm lớn

2. Phân loại theo chức năng thực hiện

- Phần mềm hệ thống

• Điều hành hoạt động máy tính, thiết bị và chương trình

• Trợ giúp các tiện ích (tổ chức tệp, nén, dọn đĩa)

- Phần mềm nghiệp vụ

• Trợ giúp các hoạt động nghiệp vụ khác nhau

• Có số lượng lớn, đa dạng

• Phân làm hai loại theo cách làm:

 Sản phẩm đặt hàng

o Sản xuất theo đơn đặt hàng

o Đơn chiếc, yêu cầu đặc thù

 Sản phẩm chung

o Bán rộng rãi

o Thỏa mãn yêu cầu chung số lớn người dùng

o Mỗi loại có cách thức tiếp cận riêng, nhất là ở một số các bước -> chi phí, thời gian khác nhau

- Phần mềm công cụ

Trang 2

• Trợ giúp cho quá trình phát triển phần mềm

• Các ngôn ngữ lập trình (soạn thảo, dịch, gỡ rối,…)

• Công cụ trợ giúp 1, nhiều giai đoạn phát triển (phân tích, thiết kế, quản

lý dự án, kiểm thử, …

3. Phân loại theo lĩnh vực ứng dụng

- Phần mềm hệ thống

• Phục vụ cho các chương trình khác nhau

• Tương tác trực tiếp với phần cứng

• Phục vụ nhiều người dùng

- Phần mềm thời gian thực

• Thu thập, xử lí các dữ kiện thế giới thực

• Đáp ứng yêu cầu chặt chẽ về thời gian

- Phần mềm nghiệp vụ

• Xử lí thông tin nghiệp vụ, gắn với CSDL

• Xử lý các giao tác mạng

• Các lĩnh vực ứng dụng rất lớn (như các hệ điều khiển vũ trụ)

- Phần mềm khoa học kỹ thuật

• Dùng thuật toán phức tạp (vật lí, mô phỏng)

• Năng lực tính toán cao

Câu 2: Kiến trúc phần mềm là gì? Thế nào là 1 phần mềm tốt

- Kiến trúc phần mềm là cấu trúc của các thành phần trong hệ thống đó Kiến trúc phần mềm bao gồm các phần tử phần mềm, các thuộc tính và mối quan hệ giữa chúng

- Tiêu chí đánh giá phần mềm tốt hiện nay:

• Người dùng:

 Đủ chức năng nghiệp vụ

 Dễ sử dụng, tinh vi (tính thông minh)

 Tin cậy, an toàn

• Nhà phát triển: dễ bảo trì

Câu 3: Khái niệm phần mềm? Vai trò và đặc trưng của phần mềm?

 Vai trò của phần mềm

- Là linh hồn của hệ thống máy tính

- Có vai trò nền tảng của mọi hoạt động xã hội tổ chức

- Mọi nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào phần mềm

- Phần mềm sai hỏng, kinh tế tổn thất lớn

 Đặc trưng của phần mềm

- Không mòn cũ nhưng thoái hóa theo thời gian

• Môi trường sử dụng, nhu cầu thay đổi

Trang 3

• Lỗi phát sinh tăng do nâng cấp

- Không được lắp ráp từ mẫu có sẵn

- Phức tạp, khó hiểu, vô hình

• Phần mềm là hệ thống logic khó hiểu

 Nhiều khái niệm khác nhau

 Mối liên kết là logic (không nhìn thấy)

 Để hiểu phải tư duy trừu tượng

• Không nhìn thấy Không phải vật thể vật lý Mỗi biểu diễn chỉ một khía cạnh, không phải một hệ thống tổng thể

- Thay đổi là bản chất

• Là mô hình TG thực thay đổi theo thời gian

• Thay đổi thích ứng với môi trường vận hành

- Cần phát triển phần mềm theo nhóm

• Quy mô ngày càng lớn và yêu cầu kĩ năng khác nhau

• Nhu cầu bàn giao nhanh

• Năng suất của nhóm không tỉ lệ với số thành viên

Câu 4: Khái niệm phần mềm? Nêu vắn tắt các giai đoạn phát triển của phần mềm?

 Các giai đoạn phát triển của phần mềm

• Giai đoạn 1: 1950-1960

- Chương trình nhỏ, tính toán chuyên dụng

- Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, đặc thù cho từng máy

- Tiêu chí đánh giá:

• Tính nhanh

• Giải được bài toán

• Công nghệ: bóng điện tử (chậm, bộ nhớ nhỏ)

• Giai đoạn 2: Giữa thập kỉ 70

- Sản phẩm: đa dạng, đa người sử dụng

- Xử lí số, kí tự, theo lô, thời gian thực

- Xuất hiện lưu trữ trực tuyến

- Ngôn ngữ: Algol, Fortan

- Tiêu chí đánh giá:

• Nhanh

• Giải được bài toán

• Nhiều người sử dụng

- Công nghệ:

• Bán dẫn (nhanh hơn, bộ nhớ khá hơn), CSDL

• Yêu cầu bảo trì (sửa lỗi, thích nghi)

• Giai đoạn 3: Đầu những năm 1990

- Phần mềm cá nhân, mạng, hệ lớn, chia sẻ được

- Ra đời phần mềm nhúng

- Xử lí số, kí tự, âm thanh, hình ảnh, theo lô, thời gian thực, phân tán, song song

- Truy nhập dữ liệu phát triển, từ xa

Trang 4

- Ngôn ngữ bậc cao, hướng đối tượng, logic

- Tiêu chí: tiện dụng, tin cậy, dễ bảo trì

- Công nghệ: mạch tích hợp, vi mạch, các cấu hình, mạng internet, CSDL quan hệ…

• Giai đoạn 4: Từ 1990 đến nay

- Phần mềm lớn,tinh vi, tin cậy, hướng người dùng

- Hệ chuyên gia, trí tuệ nhân tạo, phần mềm nhúng, web service sử dụng rộng rãi, intrenet mở rộng

- CSDL hướng đối tượng, kho DL phát triển

- Ngôn ngữ: hướng đối tượng, thế hệ thứ 4, visual

- Tiêu chí: tiện dụng, tinh vi, tin cậy dễ bảo trì

- Công nghệ: vi mạch siêu tích hợp, internet, mạng không dây,tốc độ cao, hướng đối tượng, web

Câu 5: Nêu sơ lược lịch sử phát triển của phần mềm? Tiêu chí để đánh giá một phần

mềm tốt hiện nay là gì?

 Tiêu chí đánh giá 1 phần mềm tốt hiện nay

• Người dùng:

 Đủ chức năng nghiệp vụ

 Dễ sử dụng, tinh vi (tính thông minh)

 Tin cậy, an toàn

• Nhà phát triển: dễ bảo trì

CHƯƠNG 2: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Câu 6: Vòng đời của phần mềm? Mô hình vòng đời phần mềm của Boehm?

- Vòng đời phần mềm: là thời kì tính từ khi phần mềm được tạo ra cho đến khi chết đi (từ lúc hình thành đáp ứng yêu cầu, vận hành, bảo dưỡng cho đến khi loại bỏ không đâu dùng)

- Mô hình vòng đời phần mềm của Boehm

Trang 5

- Suy nghĩ mới về vòng đời phần mềm

• Pha xác định yêu cầu và thiết kế có vai trò quyết định chất lượng phần mềm, chiếm phần lớn công sức so với lập trình, kiểm thử và chuyển giao sản phẩm

• Pha cụ thể hóa cấu trúc phần mềm phụ thuộc vào nhiều suy nghĩ trên xuống và trừu tượng hóa cũng như chi tiết hóa

• Pha thiết kế và chế tạo thì theo trên xuống, pha kiểm thử thì từ dưới lên

• Trước khi chuyển sang pha kế tiếp phải đảm bảo pha hiện nay đã kiểm thử không còn lỗi

• Cần có cơ chế kiểm tra chất lượng, xét duyệt giữa các pha nhằm đảm bảo không gây lỗi cho pha sau

• Tư liệu của mỗi pha không chỉ dùng cho pha sau mà chính là đối tượng quan trọng cho kiểm tra và đảm bảo chất lượng cho từng quy trình và của chính phần mềm

• Cần chuẩn hóa mẫu biểu, cách ghi chép tạo tư liệu cho từng pha nhằm đảm bảo chất lượng phần mềm

• Thao tác bảo trì phần mềm là việc xử lý quay trở lại các pha trong vòng đời phần mềm nhằm biến đổi, sửa chữa và nâng cấp phần mềm

Câu 7: Phân tích mô hình thác nước? Ưu và nhược điểm của mô hình?

Trang 6

 Phân tích mô hình thác nước

- Phân tích: tập trung vào việc thu thập phân tích các thông tin cho phần mềm, các chức năng phần mềm cần phải thực hiện, hiệu năng cần có của mỗi chức năng, các giao diện cho người sử dụng, các ràng buộc mà phần mềm cần tuân thủ

- Thiết kế:là quá trình chuyển hóa các yêu cầu phần mềm thành các mô tả thiết

kế mà từ đó nhà phát triển và lập trình có thể lắp đặt hệ thống và chuyển thiết

kế thành chương trình vận hành được

- Mã hóa: dịch đặc tả các thiết kế thành các chương trình mã nguồn trong 1 ngôn ngữ lập trình nào đó mà mã này có thể thực hiện được

- Kiểm thử: phát hiện lỗi và sửa lỗi trong chương trình

- Bảo trì: trong môi trường hoạt động thực tế, hệ thống có đáp ứng các yêu cầu đặt ra ban đầu và đề xuất nhưng thay đổi bổ sung để hoàn thiện hệ thống

 Ưu và nhược điểm của mô hình

- Ít dự án tuân theo dòng tuần tự của mô hình mà thường có lặp lại

- Khách hàng ít khi tuyên bố rõ rang khi nào xong hết các yêu cầu

- Khách hàng phải có long kiên nhẫn chờ đợi thời gian nhất định mới có sản phẩm Nếu phát hiện ra lỗi nặng thì là 1 thảm họa

Câu 8: Phân tích mô hình xoắn ốc? Ưu và nhược điểm của mô hình?

 Phân tích mô hình xoắn ốc

Trang 7

- Giao tiếp khách hàng: giữa người phát triển và khách hàng để tìm hiểu yêu cầu,

ý kiến

- Lập kế hoạch: xác lập tài nguyên, thời hạn và những thông tin khác

- Phân tích rủi ro: xem xét mạo hiểm kĩ thuật và mạo hiểm quản lí

- Thiết kế: xây dựng 1 hay 1 số biểu diễn của ứng dụng

- Xây dựng và xuất xưởng: xây dựng, kiểm thử, cài đặt và cung cấp hỗ trợ người dùng

- Đánh giá khách hàng: nhận các phản hồi của người sử dụng, về biểu diễn phần mềm trong giai đoạn kỹ nghệ và cài đặt

 Ưu và nhược điểm của mô hình

- Tốt cho các phần mềm quy mô lớn

- Dễ kiểm soát các mạo hiểm ở từng mức tiến hóa

- Khó thuyết phục khách hàng là phương pháp tiến hóa xoắn ốc có thể kiểm soát được

- Chưa được dùng rộng rãi như các mô hình tuyến tính hoặc chế thử

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐẶC TẢ YÊU CẦU Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày khái niệm yêu cầu phần mềm, phân loại yêu cầu phần mềm ? cho ví dụ minh họa?

 Khái niệm yêu cầu phần mềm

- Yêu cầu phần mềm là cơ sở xem xét:

• Xem xét chất lượng

• Yêu cầu thể hiện ra bằng đặc tả: đặc tả có chuẩn mới kiểm tra, đo đạc được:

Trang 8

 Các chuẩn đặc tả là một bộ các tiêu chuẩn phát triển và hướng dẫn cách thức làm ra phần mềm

 Không tuân thủ các tiêu chuẩn đó thì chắc chắn là chất lượng sẽ kém

 Phân loại yêu cầu phần mềm

- Các yêu cầu chức năng: là những phát biểu về chức năng hay dịch vụ mà hệ

thống cung cấp Yêu cầu chức năng cũng có thể là chức năng mà hệ thống không nên thực hiện

- Các yêu cầu phi chức năng: những ràng buộc lên các dịch vụ, hoặc chức năng

mà hệ thống cung cấp Nó bao gồm các ràng buộc về thời gian, về ngân sách, các ràng buộc trong quá trình phát triển hay các ràng buộc về chuẩn sử dụng…

- Các yêu cầu miền lĩnh vực: là các yêu cầu xuất phát từ miền ứng dụng, phản

ánh đặc trưng của lĩnh vực ứng dụng này (các quy tắc nghiệp vụ).Có thể là chức năng hay phi chức năng

Câu 12: Anh (Chị) hãy trình bày các kỹ thuật phân tích và xác định yêu cầu?

 Kỹ thuật xác định phân tích yêu cầu:

- Tiếp cận định hướng cách nhìn

• Ghi nhận những cách nhìn khác nhau của những người liên quan và sử dụng nó vào tiến trình phát hiện yêu cầu và tổ chức các yêu cầu

• Các góc độ khác nhau có thể được xem xét

 Từ nguồn hay đích tới của dữ liệu

 Từ khung làm việc

 Từ sự tiếp nhận dịch vụ

• Xác định yêu cầu định hướng cách nhìn gồm 4 giai đoạn cơ bản:

 Xác định viewpoint

 Cấu trúc viewpoint

 Làm tài liệu viewpoint

 Ánh xạ hệ thống viewpoint

- Kỹ thuật phân tích yêu cầu dựa trên mô hình

• Được sử dụng rộng rãi để phân tích yêu cầu

• Kỹ thuật này đi theo 2 hướng tiếp cận

 Tiếp cận định hướng chức năng (Hướng cấu trúc dựa trên luồng dữ liệu)

 Tiếp cận hướng đối tượng

• Tập trung hướng vào mô tả nghiệp vụ của hệ thống thực, kết quả thu được là MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ

• Mô hình nghiệp vụ theo phương pháp này gồm:

 Mô hình ngữ cảnh: Mô tả hệ thống được xét trong môi trường của nó

 Các mô hình cấu trúc chức năng mô tả cấu trúc chức năng của hệ thống

Trang 9

 Mô tả chi tiết các chức năng: cho đến mức thấp nhất

 Mô tả các đối tượng dữ liệu: Theo hướng cấu trúc là bao gồm tất cả các hồ sơ và bản mẫu, theo HĐT gồm các đối tượng và khái niệm của thế giới thực

 Mô tả các mối liên kết của dữ liệu và chức năng – chỉ cần thiết với cách tiếp cận hướng cấu trúc

 Từ điển giải thích

- Kỹ thuật phân tích hình thức hoá

• Dựa trên việc sử dụng các khái niệm, ký pháp và mô hình toán học để phân tích và biểu diễn hệ thống

• Phân tích sẽ không tách thành mô hình riêng Kết quả của việc phân tích

và mô hình hóa cho ta ngay đặc tả của hệ thống

Câu 13: Anh (Chị) hãy trình bày Các kỹ thuật và phương pháp hỗ trợ phân tích yêu cầu?

- Các mô hình hệ thống: Phương pháp biểu diễn yêu cầu hệ thống một cách có

kỹ thuật (thay vì văn bản dạng text)

- Use Case (UC)

• UC chỉ ra chức năng của một hệ thống bằng cách mô tả hành vi của hệ thống (nghĩa là tương tác giữa người sử dụng và hệ thống)

• UC có thể được sử dụng để mô tả hành vi của hệ thống phần mềm

• Các khái niệm cơ bản trong UC:

 Actor: Nhân vật sự dụng hệ thống để đạt được một mục đích nào đó

 Primary actor là nhân vật chính khởi tạo một UC

 Hoạt cảnh (Scenario): Tập hợp các hành động nhằm đạt được mục đích

- Data Flow Diagram (DFD)

• DFD phổ biến trong phân tích bài toán

• DFD thể hiện dòng dữ liệu trong một hệ thống DFD coi hệ thống như

là một hàm chuyển dữ liệu đầu vào thành dữ liệu đầu ra

• DFD biểu diễn sự di chuyển dữ liệu giữa các tiến trình xử lý dữ liệu

• Ký hiệu trong DFD:

 Tiến trình : Đường tròn

 Dòng dữ liệu là đường cong có mũi tên

 Hình chữ nhật là nguồn sinh hay tiêu thụ dữ liệu

 Sự cần thiết nhiều dòng dữ liệu được biểu dễn bởi “*” đặt giữa hai dòng (AND) Nghĩa là cả hai dòng đều cần thiết

 Tương tự, kí hiệu “+” dùng cho phép toán OR

- Các mô hình khác

• Mô hình ER cho phân tích dữ liệu

• Mô hình đối tượng cho phân tích dự liệu

Trang 10

Câu 14: Anh (Chị) hãy trình khái niệm kiến trúc phần mềm, vai trò của kiến trúc phần mềm, và các mô hình kiến trúc phần mềm ?

 Khái niệm kiến trúc phần mềm:

- Kiến trúc phần mềm (Software Architecture) <-> một cấu trúc phần mềm và

qua đó cung cấp một sự tích hợp chặt về mặt khái niệm của hệ thống

- Qui trình thiết kế các hệ thống con cũng như mô hình điều khiển/giao tiếp giữa

các hệ thống con <-> architectural design Kết quả của qui trình thiết kế này chính là software architecture.

- Kiến trúc phần mềm của một hệ thống bao gồm các thành phần phần mềm, các thuộc tính của chúng cũng như mối quan hệ giữa các thành phần

 Vai trò của kiến trúc phần mềm:

- Có vai trò quan trọng trong p/triển phần mềm (PM):

Công cụ giao tiếp giữa những người liên quan (understanding and communication): Tài liệu mô tả kiến trúc sẽ đựoc sử dụng bởi nhiều

thành viên liên quan tới dự án phần mềm

Để phân tích hệ thống/xây dựng hệ thống: Kiến trúc phần mềm có thể

được sử dụng để chỉ ra/dự đoán các thuộc tính của hệ thống Ngoài ra nếu kiến trúc phần mềm có phân hoạch tốt, thì việc sử dụng phân hoạch

để phát triển các chức năng dễ dàng hơn

Sử dụng lại ở quy mô lớn: Chúng ta có xu hướng sử dụng lại các phần

của phần mềm, do đó, kiến trúc là thông thông tin quan trọng trong việc hiểu biết các phần của phần mềm

- Kiến trúc không phải là thành phần hoạt động nhưng nó có tác động sâu rộng đến quá trình phát triển PM, nó là một lọat mô tả PM mà cho phép các kỹ sư

PM thực hiện công việc:

 Tăng cường hiểu biết về hệ thống cần xây dựng

 Phân tích hiệu quả

 Xem xét, sửa đổi kiến trúc từ sớm, giảm rủi ro

 Các mô hình kiến trúc phần mềm:

- Có nhiều mô hình khác nhau, thường được nhìn nhận dưới một số mặt:

 Mô hình kiến trúc tĩnh – các hệ con hay các thành phần được phát triển độc lập

 Mô hình tiến trình động- hệ thống được tổ chức thành các tiến trình vận hành

 Mô hình giao diện – xác định giao diện đưa ra các dịch vụ

 Mô hình liên kết – chỉ ra mối liên kết giữa các hệ con hay giữa các thành phần

 Mô hình phân tán

- Cách nhìn khác

 Module

 Thành phần và kết nối (Component & Connector – C&C)

 Cấp phát (Allocation)

Trang 11

Câu 15: Anh (Chị ) hãy trình bày khái niệm thiết kế và vai trò của thiết kế ?

 Khái niệm

- Thiết kế là quá trình chuyển hóa đặc tả yêu cầu phần mềm thành một biểu diễn thiết kế của hệ thống phần mềm cần xây dựng sao cho người lập trình có thể ánh xạ nó thành một chương trình

 Vai trò của thiết kế

- Là cách duy nhất để chuyển hóa 1 cách chính xác các yêu cầu của khách hàng thành mô hình thiết kế hệ thống phần mềm

- Là công cụ giao tiếp giữa các nhóm cùng tham gia phát triển phần mềm, quản

lí rủi ro, đạt được phần mềm hiệu quả

- Là tài liệu cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để bảo trì hệ thống

- Nếu không có thiết kế thì hệ thống không tin cậy dẫn đến nguy cơ thất bại cao

- Thiết kế tốt là chìa khóa làm cho phần mềm hữu hiệu

Câu 16: Anh (Chị) hãy trình bày các bước trong giai đoạn thiết kế, và hình thức biểu diễn thiết kế ?

 Các hình thức biểu diễn thiết kế

- Các biểu đồ: biểu diễn các mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống, vừa

là mô hình mô tả tả thế giới thực

- Ngôn ngữ mô tả chương trình: dùng để kiểm tra và cấu trúc các cơ cấu thiết kế dựa trên các cấu trúc của 1 ngôn ngữ lập trình

- Dạng văn bản không hình thức hóa: mô tả các thông tin không thể hình thức hóa được như thông tin phi chức năng bên cạnh các mô tả khác

Câu 20: Anh (Chị) trình bày khái niệm và mục đích thiết kế giao diện người dùng ?

Khái niệm UI: Là không gian nơi mà sự tương tác giữa người sử dụng và máy

tính được thực hiện

- UID là thành phần quan trọng trong thiết kế phần mềm

- Yếu tố con người phải được coi trọng đặc biệt (user-centric design)

 Chúng ta có trí nhớ giới hạn

 Chúng ta đều có thể có sai lầm trong thao tác với phần mềm

 Chúng ta có khả năng vật lý khác nhau: nghe nhìn, vv

 Chúng ta có sở thích tương tác với phần mềm khác nhau

- Người sử dụng thông thường đánh giá phần mềm thông qua giao diện hơn là chức năng

- Giao diện tồi là nguyên nhân mà phần mềm không được sử dụng

- Phần lớn là giao diện đồ họa

Các mô hình thiết kế giao diện:

Ngày đăng: 09/10/2016, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w