Câu 1: Đặc điểm nguồn nước mặt và nước ngầm, phân biệt đặc điểm nguồn nước mặt và nước ngầm Đặc điểm của nguồn nước ngầm : Nước ngầm được tạo thành bởi nước mưa rưa trên mặt đất, thấm qua các lớp đất,được lọc sạch hoặc giữ lại trong các lớp đất chứa nước,giữa các lớp cản nước.Lớp đất giữ nước thường là cát, sỏi, cuội hoặc lẫn lộn các thứ trên với các cỡ hạt và thành phần khác nhau. Lớp đất cản nước thường là đất sét, đất thịt,…Ngoài ra nước ngầm còn có thể do mức nước thấm từ đáy thành sông hoặc hồ tạo ra Tùy theo vị trí và độ sâu của giếng hoặc giếng khoan mà ta thu được các loại nước ngầm sau: + Nước ngầm không áp: thường là nước ngầm mạch nông , ở độ sâu 310m. Loại này thường bị nhiễm bẩn nhiều, trữ lượng ít và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết + Nước ngầm có áp: Thường là nước ngầm có áp mạch sâu trên 20m, trữ lượng nước tốt hơn, trữ lượng nước tương đối phong phú. Đôi khi nước ngầm còn được gọi là nước mạch từ các sườn núi hoặc thung lũng chảy lộ thiên ra ngoài mặt dấtđó là do các kẽ nứt thông với các lớp đất chứa nước gây ra. Nước ngầm có: + Ưu điểm : rất trong sạch (hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng…)xử lý đơn giản nên giá thành rẻ có thể xây dựng phân tán nên đường kính ống nhỏ và đảm bảo an toàn cấp nước. +Nhược điểm : thăm dò lâu, khó khăn,đôi khi còn chứa nhiều sắt và bị nhiễm mặn nhất là các vùng biển .Khi đó việc xử lý tương đối khó khăn và phức tạp. =>Tuy nhiên với những ưu điểm kể trên nước ngầm thường được chọn làm nguồn nước để cấp cho sinh hoạt ăn uống. Đặc điểm của nguồn nước mặt Nước mặt chủ yếu là do nước mưa cung cấp, ngoài ra có thể là do tuyết tan trên các triền núi cao ở thượng nguồn chảy xuống.Nước mặt có thể chia làm các loại sau đây: + Nước sông:là loại nước mặt chủ yếu để cung cấp nước. Nước sông có lưu lượng lớn, dễ khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ.Tuy nhiên nó thường có hàm lương cặn cao,độ nhiễm bẩn về vi trùng lớn nên giá thành xử lý thường đắt.Nước sông có sự thay đổi lớn +Nước suối: mùa khô rất trong, lưu lượng nhỏ, mùa lũ lưu lượng lớn, nước đục,có nhiều cát sỏi, mức nước lên xuống đột biến. +Nước hồ, đầm: tương đối trong, trừ ở ven hồ, đục hơn do bị ảnh hưởng của sóng.Nước hồ, đầm thường có độ màu cao do ảnh hưởng của rong rêu và các thủy sinh vật,nó thường bị nhiễm bẩn,nhiễm trùng nếu không được bảo vệ cẩn thận. Nguồn nước mặt là nước ta khá phong phú vì nước ta mưa nhiều và mạng lưới sông , suối phân bố khắp nơi.Nó là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các đô thị, nhất là cho các khu công nghiệp lớn. Câu 2: Những biện pháp cơ bản trong xử lý nước cấp. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt, nước ngầm Các biện pháp xử lý cơ bản : + Biện pháp cơ học : sử dụng cơ học để giữ lại cặn không tan trong nước.Các công trình: song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng,bể lọc…. +Biện pháp hóa học: dùng các hóa chất cho vào nước để xử lý như : dùng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hóa nước, khử trùng nước bằng clo. + Biện pháp lý học: khử trùng nước bằng các tia tử ngoại,sóng siêu âm. Điện phân nước biển để khử muối.Khử khí CO2 hòa tan nước bằng phương pháp làm thoáng. =>Trong 3 biện pháp xử lý nước nêu trên, thì biện pháp cơ học là xử lý nước cơ bản nhất .Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lý nước độ lập hoặc các biện pháp hóa học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử lý. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt, nước ngầm. • Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt:
Trang 1XỬ LÝ NƯỚC CẤP Câu 1: Đặc điểm nguồn nước mặt và nước ngầm, phân biệt đặc điểm nguồn
nước mặt và nước ngầm
Đặc điểm của nguồn nước ngầm :
Nước ngầm được tạo thành bởi nước mưa rưa trên mặt đất, thấm qua các lớp đất,được lọc sạch hoặc giữ lại trong các lớp đất chứa nước,giữa các lớp cản nước.Lớp đất giữ nước thường là cát, sỏi, cuội hoặc lẫn lộn các thứ trên với các
cỡ hạt và thành phần khác nhau Lớp đất cản nước thường là đất sét, đất thịt,… Ngoài ra nước ngầm còn có thể do mức nước thấm từ đáy thành sông hoặc hồ tạo ra
Tùy theo vị trí và độ sâu của giếng hoặc giếng khoan mà ta thu được các loại nước ngầm sau:
+ Nước ngầm không áp: thường là nước ngầm mạch nông , ở độ sâu 3-10m Loại này thường bị nhiễm bẩn nhiều, trữ lượng ít và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết
+ Nước ngầm có áp: Thường là nước ngầm có áp mạch sâu trên 20m, trữ lượng nước tốt hơn, trữ lượng nước tương đối phong phú
Đôi khi nước ngầm còn được gọi là nước mạch từ các sườn núi hoặc thung lũng chảy lộ thiên ra ngoài mặt dấtđó là do các kẽ nứt thông với các lớp đất chứa nước gây ra
Nước ngầm có:
+ Ưu điểm : rất trong sạch (hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng…)xử lý đơn giản nên giá thành rẻ có thể xây dựng phân tán nên đường kính ống nhỏ và đảm bảo an toàn cấp nước
+Nhược điểm : thăm dò lâu, khó khăn,đôi khi còn chứa nhiều sắt và bị nhiễm mặn nhất là các vùng biển Khi đó việc xử lý tương đối khó khăn và phức tạp
=>Tuy nhiên với những ưu điểm kể trên nước ngầm thường được chọn làm nguồn nước để cấp cho sinh hoạt ăn uống
Đặc điểm của nguồn nước mặt
Nước mặt chủ yếu là do nước mưa cung cấp, ngoài ra có thể là do tuyết tan trên các triền núi cao ở thượng nguồn chảy xuống.Nước mặt có thể chia làm các loại sau đây:
Trang 2+ Nước sông:là loại nước mặt chủ yếu để cung cấp nước Nước sông có lưu lượng lớn, dễ khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ.Tuy nhiên nó thường
có hàm lương cặn cao,độ nhiễm bẩn về vi trùng lớn nên giá thành xử lý thường đắt.Nước sông có sự thay đổi lớn
+Nước suối: mùa khô rất trong, lưu lượng nhỏ, mùa lũ lưu lượng lớn, nước đục,có nhiều cát sỏi, mức nước lên xuống đột biến
+Nước hồ, đầm: tương đối trong, trừ ở ven hồ, đục hơn do bị ảnh hưởng của sóng.Nước hồ, đầm thường có độ màu cao do ảnh hưởng của rong rêu và các thủy sinh vật,nó thường bị nhiễm bẩn,nhiễm trùng nếu không được bảo vệ cẩn thận
Nguồn nước mặt là nước ta khá phong phú vì nước ta mưa nhiều và mạng lưới sông , suối phân bố khắp nơi.Nó là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các đô thị, nhất là cho các khu công nghiệp lớn
Câu 2: Những biện pháp cơ bản trong xử lý nước cấp Sơ đồ dây chuyền công
nghệ xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt, nước ngầm
Các biện pháp xử lý cơ bản :
+ Biện pháp cơ học : sử dụng cơ học để giữ lại cặn không tan trong
nước.Các công trình: song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng,bể lọc…
+Biện pháp hóa học: dùng các hóa chất cho vào nước để xử lý như : dùng phèn làm chất keo tụ, dùng vôi để kiềm hóa nước, khử trùng nước bằng clo
+ Biện pháp lý học: khử trùng nước bằng các tia tử ngoại,sóng siêu âm Điện phân nước biển để khử muối.Khử khí CO2 hòa tan nước bằng phương pháp làm thoáng
=>Trong 3 biện pháp xử lý nước nêu trên, thì biện pháp cơ học là xử lý nước cơ bản nhất Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lý nước độ lập hoặc các biện pháp hóa học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử lý
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt, nước ngầm
• Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp từ nguồn nước mặt:
Trang 3Câu 3: Vẽ sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc, phạm vi ứng dụng của bể lọc
nhanh, bể lọc chậm, bể lọc áp lực
Bể lọc nhanh( có vận tốc 2-15 m/h)
• Sơ đồ cấu tạo của bể lọc nhanh : Hình 4-4 (trang 119 – sách giáo trình )
• Nguyên tắc làm việc :
• Phạm vi ứng dụng của bể lọc nhanh : Bể lọc nhanh thường được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ hay trong dây
chuyền khử sắt của nước ngầm
Trang 4 Bể lọc chậm ( có vận tốc 0,1-0,5 m/h)
• Sơ đồ cấu tạo của bể lọc chậm : Hình 4-2 (trang 114 – sách giáo trình )
• Nguyên tắc làm việc: phần 2.1 trang 113,114 –sách giáo trình
+ Khi lọc: Nước từ bể lắng đưa sang bể lọc qua cử đưa nước vào và phân phối vào bể lọc qua các lớp vật liệu lọc là cát lọc và lớp sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong rồi tới bể chứa nước sạch
+ Khi rửa:
- Rửa bằng thủ công: để cho nước lọc rút xuống dưới mặt cát lọc khoảng 20 cm, dùng xẻng xúc một lớp cát trên bề mặt dày 2-3 cm, đem đi rửa, phơi khô cát đi; sau khoảng 10-15 lần rửa, chiều dày lớp cát lọc còn lại khoảng 0,6-0,7 m thì xúc toàn bộ số cát còn lại đi rửa và thay cát sạch vào bằng đúng chiều dày thiết kế
- Rửa bằng bán cơ giới: ngừng làm việc bể lọc (không cho nước trong chảy ra) Cho nước vào bể chảy ngang bề mặt nước 10 cm, cường độ 1-2 l/sm2, dùng dụng cụ cào khuấy cặn theo đường nước cuốn vào máng thu ở cuối bể
• Phạm vi ứng dụng :
+Bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn , không đòi hỏi sử dụng nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, quản lý và vận hành đơn giản
+Bể lọc chậm thường áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ngày với hàm lượng cặn đến 50 mg/l và độ màu đến 50okhi phục hồi bể phải lấy cát
ra rửa
Trang 5+ Khi phục hồi không phải lấy cát ra (xới bằng cơ khí và rửa bằng nước )thì
có thể sử dụng cho các nhà máy có công suất đến 30.000m3/ngày với hàm lượng cặn đến 700 mg/l và độ màu đến 50o
Bể lọc áp lực
• Sơ đồ cấu tạo của bể lọc áp lực : hình 4-21 (trang 151- sách giáo trình )
• Nguyên tắc làm việc : trang 152 –sách giáo trình
Nước được đưa vào bể qua 1 phễu bố trí ở đỉnh bể, qua lớp cát lọc, lớp đỡ, vào hệ thống thu nước trong đi vào đáy và phát vào mạng lưới khi rửa bể, nước từ đường ống áp lực chảy ngược từ dưới lên trên qua lớp cát lọc và vào phễu thu, chảy theo ống thoát nước rửa xuống mường thoát nước dưới sàn nhà
• Phạm vi ứng dụng : Bể lọc áp lực thường được sử dụng trong dây chuyền xử
lý nước mặt có dùng chất phản ứng khi hàm lượng cặn của nước nguồn đến 50mg/l , độ màu đến 80 độ với công suất trạm xử lý đến 3000 m3/ngày , hay dùng trong dây chuyền khử sắt khi dùng ezecto thu khí với công suất nhỏ hơn
500 m3/ngàyvà dùng máy nén khí cho công suất bất kỳ
NOTE: bể lọc tiếp xúc sử dụng trong công nghệ xử ký nước mặt có dùng chất pu đối với nguồn nước có hàm lượng cặn 150 mg/l; độ mà đến 150 độ, với công suất bất kỳ hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lý có công suất đến 10000m3/ngđ, khi dùng bể lọc tiếp xúc thì CN xử lý nước mặt sẽ
ko cần cso bể phản ứng và bể lắng
Câu 4: Yêu cầu của vật liệu lọc, các loại vật liệu lọc thường dùng.
Yêu cầu của vật liệu lọc:
+ Có thành phần cấp phối thích hợp
+Đảm bảo đồng nhất
+Có độ bền cơ học cao
+Ổn định về mặt hóa học
+Cỡ hạt thích hợp,rẻ tiền,dễ kiếm…
• Để xác định cấp phối và cỡ hạt theo yêu cầu người ta dùng phương pháp sàng vật liệu lọc,qua 1 bộ phận sàng tiêu chuẩn có kích thước mắt sàng to,nhỏ khác nhau.Cỡ của mắt sàng được xác định bằng thực nghiệm theo kích thước đặc trưng của các loại vật liệu khác nhau Từ đó tìm ra được ộ sàng tiêu chuẩn có kích thước cỡ mắt sàng chênh lệch nhau không quá 0,25 mm
• Để xác định vật liệu lọc phải dựa vào 1 số chỉ tiêu :
Trang 6+ Độ bền cơ học : là chỉ tiêu quan trọng vì nếu vật liệu lọc có độ bền cơ học không đạt yêu cầu khi rửa lọc, các hạt nằm trong tình tạng hỗn loạn,va chạm vào nhau sẽ bị bào mòn và vỡ vụn,làm rút ngắn thời gian của chu kỳ lọc và chất lượng nước lọc xấu đi
+Độ bền hóa học :là chỉ tiêu quan trọng, đảm bảo cho nước lọc không bị nhiễm bẩn bởi các chất có hại cho sức khỏe hoặc có hại cho quy trình công nghệ của sản phẩm nào đó khi dùng nước
+ Hình dạng hạt
+Kích thước hạt
Các loại vật liệu lọc thường dùng :
-Cát thạch anh : kích thước hạt 0,9 -1,2mm tác dụng cơ học loại bỏ cạn bẩn,huyền phù,cạn lơ lửng
- Đá hoa nghiền
- Than antraxit: than antraxit dùng làm vật liệu lọc phải là các hạt
cứng,bền,không được chứa đất,cát bở,rời,sét hoặc các tạp chất vỡ vụn khác
- Than hoạt tính: +Than hoạt tính dạng hạt không chứa các tạp chất vô cơ cũng như hữu cơ hòa tan gây độc hại đối với người sử dụng nước
+ Than hoạt tính dùng làm vật liệu lọc không được tạo nên bất cứ một thành phần nào trong nước vượt quá tiêu chuẩn quy định và các tạp chất trong than hoạt tính nằm trong giới hạn
- Sỏi đá: ( 2-20mm h=100mm),( 20-40mm h=150mm)
- Các loại vật liệu tổng hợp (polime)
Câu 5:Vẽ sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc, phạm vi ứng dụng của bể lắng
đứng, ngang, ly tâm
Bể lắng đứng
• sơ đồ cấu tạo :Hình 3-8 ( trang 84 –sách giáo trình )
• Nguyên tắc làm việc : trang 84 –sách giáo trinh
Nước chảy vào ống trung tâm giữa bể, đi xuống dưới vào bể lắng nước chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể nước đã lắng trong được thu vào máng vòng bố trí xung quanh thành
bể và đưa sang bể lọc cặn tích lũy ở vùng chứa cặn được thải ra ngoài theo chu kỳ bằng ống và van xả cặn.
• Phạm vi áp dụng : Bể lắng đứng được sử dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ( đến 3000 m3/ngày đêm ).Bể lắng đứng hay được kết hợp với
bể phản ứng xoáy hình trụ (hay còn gọi là ống trung tâm )
Trang 7 Bể lắng ngang
• Sơ đồ câu tạo : hình 3-6, 3-7 (sách giáo trình )
Căn cứ vào biện pháp thu nước lắng người ta chia bể lắng ngang thành 2 loại
+ bể lắng thu nước ở cuối: thường kết hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng
+ bể lắng ngang thu nước bề mặt: thường kết hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng
• Nguyên tắc làm việc : trang 73, trang 74 –sách giáo trình
Nước sẽ được đưa từ bể phản ứng vào máng phân phối nước vào qua vach phân phối đầu bể nước được đưa vào trong vùng lắng theo nguyên lý tọng lực các hạt cặn sẽ rơi xuống đáy bể, nước đã lắng trong qua vách ngăn thu nước vào máng thu nước và theo đường ống dẫn sang bể lọc, cặn được xả chu kỳ bằng ống xả cặn
• Phạm vi áp dụng : Bể lắng ngang được sử dụng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 3000m3/ngày đêm đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn
và áp dụng với công suất bất kỳ cho các trạm xử lý không dùng phèn
Bể lắng ly tâm
• Sơ đồ cấu tạo : hình 3-16 (trang 103 –sách giáo trình )
• Nguyên tắc làm việc : trang 103 –sách giáo trình )
Trang 8• Phạm vi áp dụng : Bể lắng ly tâm thường được sử dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao (lớn hơn 2000 mg/l )với công suất lớn hơn hoặc bằng 30.000 m3/ngày đêm và có hoặc không dùng chất keo tụ
NOTE: khi mà nước nguồn có nhiều cặn (lớn hơn 2500 mg/l) sẽ dùng công trình lắng sơ bộ; bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng chỉ sử dụng cho các trạm xử lý
có công suất đến 3000 m3/ngđ; bể lắng lớp mỏng chỉ sử dụng cho Q không lớn
Câu 5) phạm vi các bể phản ứng:
Bể pu cơ khí; bể pu có lớp cặn lơ lửng nằm ngay trong phần đầu cảu bể lắng ngang; bể pu kiểu vách ngăn ngang sử dụng cho Q lớn hơn hoặc bằng 30000m3/ngđ; bể pu có vách ngăn thẳng đứng sư dụng Q không nhỏ hơn
6000 m3/ngđ; bể pu xoáy sử dụng Q nhỏ hơn hoặc bằng 3000 m3/ngđ, là gồm 1 ống hình trụ đặt ở tâm bể lắng đứng
Bể trộn: bể trộn cơ khí áp dụng cho Q vừa và lớn; bể trộn vách ngăn ngang cócửa thu hep cho Q vừa và nhỏ; bể trộn có tấm chắn khoan lỗ áp dụng Q lớn hơn 25000m3/ngđ; bể trộn đứng
Câu 6:Cơ chế xử lý cặn trong công nghệ xử lý nước cấp bằng keo tụ tạo bông,
ảnh hưởng của pH và lượng phèn Các hóa chất thường được sử dụng trong keo tụ
Cơ chế xử lý cặn trong công nghệ xử lý nước cấp bằng keo tụ tạo bông: Các hạt
có kích thước nhỏ hơn 10-4mm không thể tự lắng được mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng Muốn loại bỏ các loại cặn lơ lửng phải dùng biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học,tức là cho vào nước cần xử lý các chất phản ứng
để tạo ra các hạt keo có khả năng dính kết lại với nhau và dính kết các hạt cặn lơ lửng có trong nước,tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể.Do đó các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể lắng và bị giữ lại trong bể lọc
+ Hiện tượng các hạt keo cùng loại có thể hút nhau tạo thành những tập hợp hạt
có kích thước và khối lượng đủ lớn để có thể lắng xuống do trọng lực trong thời gian đủ ngắn được gọi là hiện tượng keo tụ Một cách khác làm các hạt keo co cụm thành bông cặn lớn dễ lắng là dùng các tác nhân thích hợp “khâu” chúng lại thành các hạt lớn hơn đủ lớn, nặng để lắng Hiện tượng này được gọi là hiện tượng tạo bông được thực hiện nhờ những phân tử các chất cao phân tử tan trong nước và có ái lực tốt với các hạt keo hoặc các hạt cặn nhỏ, các chất có khả năng tạo bông được gọi là các chất tạo bông hay trợ keo tụ
Trang 9Như vậy, để kết tủa hệ keo có thể sử dụng các cách sau đây:
1 Phá tính bền của hệ keo (do lực đẩy tĩnh điện) bằng cách thu hẹp lớp điện kép tới mức thế zeta = 0, khi đó lực đẩy tĩnh điện hạt – hạt bằng không, tạo điều kiện cho các hạt keo hút nhau bằng các lực bề mặt tạo hạt lớn hơn dễ kết tủa Cách này có thể thực hiện khi cho hạt keo hấp phụ đủ điện tích trái dấu để trung hoà điện tích hạt keo Điện tích trái dấu này thường là các ion kim loại đa hoá trị bám dính (hiệu ứng quét)
2 Tạo điều kiện cho các hạt keo va chạm với các bông kết tủa của chính chất keo
tụ nhờ hiện tượng hấp phụ
3 Dùng những chất cao phân tử – trợ keo tụ để hấp phụ “khâu” các hạt nhỏ lại với nhau tạo hạt kích thước lớn (gọi là bông hay bông cặn) dễ lắng
Ảnh hưởng của pH,lượng phèn
+pH: Ta thấy nồng độ của Al(OH)3 và Fe(OH)3 trong nước sau quá trình thủy phân các chất keo tụ là yếu tố quyết định quá trình keo tụ
Al3+ +3 H2O = Al(OH)3 + 3H+
Fe3+ + 3 H2O = Fe(OH)2 + 3H+
Phản ứng thủy phân giải phóng H+ , pH của nước giảm làm giảm tốc độ phản ứng của thủy phân do đó phải khử H+ để điều chỉnh pH Khi pH <4,5 thì không xảy ra quá trình thủy phân.Khi pH>7,5 làm cho muối kiềm kém tan ít đi và hiệu quả keo tụ bị hạn chế
Ion H+ thường được khử bằng độ kiềm tự nhiên của nước ,khi độ kiềm tự nhiên không đủ để trung hòa H+ ta phải thêm vôi hoặc sooda vào nước để kiềm hóa Phèn nhôm có hiệu quả keo tụ cao nhất ở pH = 5,5 7,5
Phèn sắt : Phản ứng thủy phân xảy ra khi pH >3,5 và quá trinh kết tủa sẽ hình thành nhanh chóng khi pH= 5,5 6,5 Qúa trình oxy hóa của nươc diễn ra tốt nhất khi pH= 8 9 và nước phải có độ kiềm cao
+Lượng phèn : ( Chưa thấy)
Liều lượng phèn sắt dùng để kết tủa bằng 1/3 đến ½ liều lượng phèn nhôm
Nếu lượng phèn cho vào để tạo bông dư thì nó sẽ cuộn lại tạo hiện tượng tái bền hạt keo, làm cho nước vẫn đục không(kém) tạo bông hoặc tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn
Các hóa chất thường được sử dụng trong keo tụ : phèn nhôm Al2(SO4)3 , phèn sắt loai FeSO4 hoặc FeCl3 Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan
+Để tăng cường quá trình keo tụ, tăng hiệu suất làm việc của các công trinh xử lý ,có thể dùng thêm các chất phụ trợ keo tụ cho vào cùng với phèn.Chất phụ trợ keo tụ có thể là các hợp chất cao phân tử như poliacrilamit (PAA) hoặc axit silic
Trang 10hoạt hóa(theo SiO2)Liều lượng các chất phụ trợ (khi cho vào nước trước bể lắng) lấy như sau:
Nếu dùng poliacrilamit :lấy bằng 0,1 1,5 mg/l
Nếu dùng axit silic hoạt hóa (SiO2) lấy bằng 2 3 mg/l
Sau đó cần kiểm tra độ ổn định của nước sau khi keo tụ theo chỉ số ổn định I.Nếu
I = 0,25 thì nước được coi là ổn định.Nếu I nằm ngoài khoảng này thì phải
có biện pháp xư lý ổn định nước
Câu 7:Xử lý Fe và xử lý Mn:các phương pháp, nguyên lý các phương pháp,
(Dài quá chả làm nữa))
a) Các phương pháp xử lý sắt:9 sau khi khử sắt PH phải đạt 7-7,5; khi PH đầu bài > 6,8 thì chỉ cần làm thoáng đơn giản nếu < 6,8 thì phải dùng thên hóa chất
+ Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Thực chất của pp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxi cho nước, tạo điều kiện để sắt 2+ oxi hóa thành sắt 3+, sau đó sắt 3+ thực hiện quá trình thủy phân
để tạo thành hợp chất ít tan sắt 3 oxit, rồi dùng bể lọc để giữ lại, làm thoáng có thể là làm thoáng tự nhiên hay làm thoáng nhân tạo sai khi làm thoáng thì qt oxi hóa Fe2+ và thủy phân Fe3+ có thể xảy ra tỏng mt tự do hay mt xúc tác
• PU oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ và thủy phân Fe3+ trong môi tự do (đây là
TH khử sắt bằng dàn mưa hay thùng quạt gió)
trong nước ngầm sắt 2 bicacbonat phân li theo dạng
Fe(HCO3)2 = 2HCO3- + Fe2+
Nếu trong nước có oxi hòa tan, qt oxi hóa và thủy phân diễn ra
4 Fe2+ + O2 + 10 H2O = 4 Fe(OH)3 + 8H+
Đồng thời xảy ra phản ứng phụ:
H+ + HCO3- = H2O + CO2
Sau khi làm thoáng nước phải có PH >7 độ kiềm > 2 mgđl/l
• PU oxi hóa Fe2+ và thủy phân Fe3+ trong mt dị thể của lớp vật liệu lọc ( khử sắt bằng làm thoáng đơn giản và lọc)
Trường hợp này làm thoáng chỉ để cung cấp oxi cho nước khi làm
thoáng, Fe2+ được oxi hóa thành Fe3+ với tỉ lệ nhỏ Qt oxi hóa sắt 2+ thành sắt 3+ và thủy phân sắt 3+ thành sắt 3oxit chủ yếu xảy ra trong lớp vật liệu lọc