1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM

19 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 462,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Khái niệm viễn thám. Trình bày các thành phần cơ bản và quá trình của viễn thám. • Viễn thám _ Remote Sensing được định nghĩa như một khoa học nghiên cứu các phương pháp thu nhận, đo lường và phân tích thông tin của đối tượng (vật thể) mà không có những tiếp xúc trực tiếp với chúng. • Trình bày các thành phần cơ bản của viễn thám:  Toàn bộ quá trình thu nhận và xử lí ảnh viễn thám có thể chia thành 5 phần cơ bản như sau: Nguồn cung cấp năng lượng. Sự tương tác của năng lượng với khí quyển Sự tương tác với các vật thể trên bề mặt đất Chuyển đổi năng lượng phản xạ từ vật thể thành dữ liệu ảnh Hiển thị ảnh số cho việc giải đoán và xử lí.  Trình tự của nguyên tắc vận hành viễn thám như sau: 1. Sự hiện diện của nguồn năng lượng điện từ 2. Sự lan truyền nguồn năng lượng điện từ đến bầu khí quyển 3. Sự tương tác giữa sóng điện từ với bề mặt trái đất. 4. Sự lan truyền năng lượng phản xạ từ bề mặt trái đất đến sensor 5. Các sensor ghi nhận dữ liệu 6. Dữ liệu được truyền về trạm mặt đất và ghi vào băng từ 7. Phân tích, xử lý dữ liệu 8. Ứng dụng. b. Trình bày các thành phần cơ bản và quá trình của viễn thám. Quá trình 1: truyền năng lượng và thu nhận ảnh 1. Nguồn phát năng lượng (A) nguồn năng lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm. 2. Sóng điện từ và khí quyển (B) khi năng lượng truyền từ nguồn phát đến đối tượng, nó sẽ đi vào và tương tác với khí quyển. Sự tương tác này có thể xảy ra lần thứ 2 khi năng lượng truyền từ đối tượng tới bộ cảm biến. 3. Sự tương tác với đối tượng (C) – sau khi xuyên qua khí quyển, nó tương tác với đối tượng. Phụ thuộc vào đặc tính của đối tượng và sóng điện từ mà năng lượng phản xạ hay bức xạ của đối tượng có sự khác nhau. 4. Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D) sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát xạ từ đối tượng, bộ cảm biến thu nhận và ghi lại sóng điện từ. 5. Sự truyền tải, nhận và xử lý (E) năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được truyền tải đến một trạm thu nhận và xử lý. Năng lượng được truyền đi thường ở dạng điện. Trạm thu nhận sẽ xử lý năng lượng này để tạo ra ảnh dưới dạng bản cứng hoặc là số. Quá trình 2: Giải đoán, phân tích và sử dụng 6. Sự giải đoán và phân tích (F) ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực quan hoặc được phân loại bằng máy để tách thông tin về đối tượng. 7. Ứng dụng (G) đây là thành phần cuối cùng trong qui trình xử lý của công nghệ viễn thám. Thông tin sau khi được tách ra từ ảnh có thể được ứng dụng để hiểu tốt hơn về đối tượng, khám phá một vài thông tin mới hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết một vấn đề cụ thể.

Trang 1

XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM

Câu 1 Khái niệm viễn thám Trình bày các thành phần cơ bản và quá trình của viễn thám.

Viễn thám _ Remote Sensing được định nghĩa như một khoa học nghiên cứu các phương

pháp thu nhận, đo lường và phân tích thông tin của đối tượng (vật thể) mà không có những tiếp xúc trực tiếp với chúng

Trình bày các thành phần cơ bản của viễn thám:

Toàn bộ quá trình thu nhận và xử lí ảnh viễn thám có thể chia thành 5 phần cơ bản như sau:

- Nguồn cung cấp năng lượng

- Sự tương tác của năng lượng với khí quyển

- Sự tương tác với các vật thể trên bề mặt đất

- Chuyển đổi năng lượng phản xạ từ vật thể thành dữ liệu ảnh

- Hiển thị ảnh số cho việc giải đoán và xử lí

Trình tự của nguyên tắc vận hành viễn thám như sau:

1 Sự hiện diện của nguồn năng lượng điện từ

2 Sự lan truyền nguồn năng lượng điện từ đến bầu khí quyển

3 Sự tương tác giữa sóng điện từ với bề mặt trái đất

4 Sự lan truyền năng lượng phản xạ từ bề mặt trái đất đến sensor

5 Các sensor ghi nhận dữ liệu

6 Dữ liệu được truyền về trạm mặt đất và ghi vào băng từ

7 Phân tích, xử lý dữ liệu

8 Ứng dụng

b Trình bày các thành phần cơ bản và quá trình của viễn thám

Quá trình 1: truyền năng lượng và thu nhận ảnh

Trang 2

1 Nguồn phát năng lượng (A) - nguồn năng lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm

2 Sóng điện từ và khí quyển (B) - khi năng lượng truyền từ nguồn phát đến đối tượng, nó sẽ đi vào và tương tác với khí quyển Sự tương tác này có thể xảy ra lần thứ 2 khi năng lượng truyền từ đối tượng tới bộ cảm biến.

3 Sự tương tác với đối tượng (C) – sau khi xuyên qua khí quyển, nó tương tác với đối tượng Phụ thuộc vào đặc tính của đối tượng và sóng điện từ mà năng lượng phản

xạ hay bức xạ của đối tượng có sự khác nhau.

4 Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D) - sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát

xạ từ đối tượng, bộ cảm biến thu nhận và ghi lại sóng điện từ

5 Sự truyền tải, nhận và xử lý (E) - năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được truyền tải đến một trạm thu nhận và xử lý Năng lượng được truyền đi thường ở dạng điện Trạm thu nhận sẽ xử lý năng lượng này để tạo ra ảnh dưới dạng bản cứng hoặc là số

Quá trình 2: Giải đoán, phân tích và sử dụng

6 Sự giải đoán và phân tích (F) - ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực quan hoặc được phân loại bằng máy để tách thông tin về đối tượng

7 Ứng dụng (G) - đây là thành phần cuối cùng trong qui trình xử lý của công nghệ viễn thám Thông tin sau khi được tách ra từ ảnh có thể được ứng dụng để hiểu tốt hơn về đối tượng, khám phá một vài thông tin mới hoặc hỗ trợ cho việc giải quyết một vấn đề cụ thể.

Câu 2 Ảnh hưởng của khí quyển đến sự truyền sáng

• Ảnh hưởng của khí quyển đến ánh sáng khi truyền qua nó phụ thuộc vào các yếu tố

-Thành phần vật chất

-Vị trí của senor

-Bề dày khí quyển

Sự tán xa

- sự lan truyền của ánh sáng không định hướng

- gây bởi các phần tử nhỏ be

Đặc điểm:

- Độ dài bước sóng không đổi

- Theo mọi hướng

- Không đồng nhất về cường độ

• Tuỳ thuộc mật độ, bề dày, độ dài bước sóng mà người ta chia làm:

- Tán xạ Rayleigh( dhạt < λ ) do các hạt bụi, phân tử Nito hoặc oxy, xảy ra ở phần trên cùng của khí quyển, phân tán gần như đồng đều Tạo ra hiệu ứng bầu trời xanh, mặt trời đỏ

- Tán xạ Mie(dhạt = λ ) do các hạt bụi lớn, hơi nước, khói Xảy ra tầng dưới của khí quyển Phân tán không đồng đều Gây ra các hiệu ứng mây trắng, sương mù trắng

- Tán xạ không chọn lọc(dhạt > λ) do các giọt nước, các hạt bụi Bước sóng của tia sáng phân tán đồng đều bule + green + red = white light

Sự hấp thụ: Năng lượng bị hấp thụ, tại các bước sóng khác nhau, và phụ thuộc vào thành

phần hóa học

Sự truyền qua: Một phần năng lượng mặt trời sau khi tán xạ, hấp thụ bởi khí quyển sẽ được

truyền qua đến được bề mặt trái đất

Trang 3

Cửa sổ khí quyển: Vùng dải sóng mà ở đó năng lượng bị hấp thụ ít nhất Trong dải sóng

phổ diện từ, năng lượng truyền qua nhiều nhất tại vùng ánh sáng nhìn thấy, chính vì thế, hầu hết viễn thám quang học đều bố trí các bộ cảm trong vùng ánh sáng này

Câu 2 Ảnh hưởng của khí quyển đến sự truyền sáng

Ảnh hưởng của khí quyển đến ánh sáng khi truyền qua nó phụ thuộc vào:

- Thành phần vật chất: Các chất khí: N2, O2, các hạt nhỏ (rắn hoặc lỏng), lơ lửng trong khí quyển, kích thước hạt d: 0,001 µm < d < 100 µm

- Bề dày khí quyển

- Vị trí của bộ cảm (sensor)

Sự ảnh hưởng của khí quyển đến as được thể hiện bằng hiên tượng tán xạ, hấp thụ và truyền qua.

gây ra bởi các phần tử nhỏ be có mặt trong khí quyển

Có 3 kiểu tán xạ khác nhau

+Sự tán xa Rayleigh

- Tán xạ Rayleigh: dhạt << λ

do các hạt bụi, phân tử Nitơ hoặc Ôxy

xảy ra ở phần trên cùng của khí quyển

phân tán gần như đồng đều

hiệu ứng: bầu trời xanh, mặt trời đỏ

Khi mặt trời ở gần đường chân trời, tia sáng mặt trời phải trải qua quãng đường dài hơn để đến đc vị trí người quan sát so với khi mặt trời ở trên cao lúc giữa trưa Sự tán

xạ và hấp thụ của các tia sáng có bước sóng ngắn gần như chấm dứt, chúng ta chi nhìn được một phần nhỏ các tia được tán xạ có bước sóng dài hơn, trong dải nhìn thấy, màu đỏ và da cam, vì thế mà ta quan sát được mặt trời có màu đỏ và da cam.

do hạt bụi lớn, hơi nước, khói

xảy ra tầng dưới của khí quyển

phân tán không đồng đều

hiệu ứng: mây trắng, sương mù trắng

Thông thường xảy ra khi trời nhiều mây hoặc sương mù Các tia lam, xanh lơ và đỏ phân tán gần như đều nhau nên thường xuất hiện mày trắng (trắng đến xám là các cung bậc khác nhau của màu trắng…)

do các giọt nước, các hạt bụi

bước sóng của tia sáng phân tán đồng đều

Trang 4

Hiện tượng hấp thu là hiện tượng năng lượng bị hấp thụ bởi các phân tử có mặt

trong khí quyển ở các bước sóng khác nhau của ánh sáng Hiện tượng hấp thụ phụ thuộc vào thành phần hoá học của các chất lơ lửng có trong khí quyển.

Năng lượng mặt trời khi truyền qua khí quyển sẽ bị hấp thụ bởi hơi nước, ozon, khi cacbonic

Ozon hấp thụ các tia cực tím, UV, những tia này có hại cho sự sống trên trái đất Khí CO2 hấp thụ năng lượng các tia hồng ngoại nhiệt (infrared thermic) và giữ lại trong không khí Đây chính là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính, làm hiện tượng BĐKH xảy ra nhanh hơn và rõ net hơn.

phản xạ, hấp thụ) truyền qua được khí quyển để đến bề mặt trái đất.

Trong dải phổ, vùng dải sóng mà ở đó năng lượng bị hấp thu ít nhất tức là được truyền qua nhiều nhất gọi là cửa sổ khí quyển (atmotspheric windows) Nhờ các cửa

sổ khí quyển mà năng lượng mặt trời có thể đến được trái đất và các cảm biển của máy ảnh có thể ghi nhận được.

Hơi nước trong khí quyển hấp thụ phần lớn ánh sáng đi vào khí quyển có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại và bước sóng ngắn trong vùng cao tần (microwave, 22 micro đến 1m), không sử dụng được cho viễn thám.

Câu 3 Trình bày độ phân giải của ảnh số trong viễn thám

a.Độ phân giải không gian

Độ phân giải không gian là kích thước nhỏ nhất của một vật mà bộ cảm ghi phổ (sensor) có thể nhận biết được về một đối tượng không gian phân cách được với đối tượng không gian khác nằm kề đối tượng này.Độ lớn của pixel ảnh sẽ là đơn vị xác định độ phân giải không gian của hệ thống.Độ phân giải không gian của các ảnh số có thể từ 0.6m,1m,đến 6.4m(ảnh radar),10m(SPOT),và 1 km (ảnh vệ tinh).một ảnh số có độ phân giải càng cao thì ảnh có kích thước pixel càng nhỏ

b.Độ phân giải phổ

Độ phân giải phổ là số lượng kênh ảnh của một ảnh số về khu vực nào đó.Số lượng kênh ảnh phụ thuộc vào khả năng ghi phổ của thiết bị ghi hay bộ cảm.Độ phân giải phổ cao nhất đạt đến hơn 200 kênh gọi là hệ siêu phổ.Vệ tinh Landsat TM gồm 7 kênh phổ ,Landsat ETM+có 8 kênh.Vệ tinh TERRA có ảnh MODIS với 36 kênh.Viễn thám radar hoạt động ở

8 kênh phổ khác nhau Ka,K,Ku,X,C,S,L,P

c.Độ phân giải thời gian

Độ phân giải thời gian trong viễn thám thực chất không liên quan đến thiết bị ghi ảnh mà chi liên quan đến khả năng chụp lặp lại của vệ tinh(liên quan đến quỹ đạo của vệ tinh).Một vùng chụp vào các thời điểm khác nhau sẽ cho ra các thông tin về vùng đó chính xác hơn và nhận biết được sự biến động của một khu vực.Mỗi loại vệ tinh có độ phân giải thời gian khác nhau.Độ phân giải thời gian cao nhất là ảnh khí tượng với phân giải thời gian là 30p(GMS) và 6 giờ (NOAA).Với loại ảnh vệ tinh khí tượng ,có thể theo dõi chuyển động của các đám mây ,của mỗi cơn bão…

Câu 4 Trình bày phổ phản xa của 1 số đối tượng tự nhiên.

Phản xa phổ của các đối tượng thực vật:

Trang 5

• Thực vật: phụ thuộc vào sắc tố, cấu trúc tế bào, thành phần nước và đặc biệt là diệp lục.

• Diệp lục sẽ:

- Quyết định tính chất màu sắc của ánh sang phản xạ

- Hấp thụ tia sáng màu lam và đỏ

- Phát xạ rất mạnh các tia sáng màu lục => các lá cây có màu xanh

- Hàm lượng diệp lục giảm =>sự phát xạ của các tia màu xanh giảm và thay đổi bởi các tia khác

-Vùng ánh sáng nhìn thấy -phản xạ mạnh ở tia lục và hấp thụ tia đỏ

và cam

-Vùng cận hồng ngoại -Phản xạ mạnh phụ thuộc vào cấu trúc lá

và sự phát triển của lá

Phản xa phổ của đất:

• Phụ thuộc vào:

- Thành phần cơ giới: tỷ lệ đất cát, thịt, set…

- Độ ẩm: khô, ẩm hay bão hòa

- Thành phần hữu cơ của đất

- Oxit sắt và 1 số khoáng vật màu khác

- Độ nhám bề mặt: nếu thấp thì phản xạ nhiều hơn còn cao thì phản xạ ít hơn…

• Sự phản xạ phổ của đất phụ thuộc vào tính chất của đất: khô hay ẩm

 Yếu tố nước trong đất quyết định sự suy giảm khả năng phản xạ phổ của đất

 Khả năng phản xạ phổ của đất rõ ở bước sóng dài: từ 0,5µm – 2,5 µm

Nhận xét:

 Đồ thị đường cong phản xạ của 1 số loại đất phụ thuộc vào thành phần độ hạt, lượng ẩm và đất

 Đất cát: phản xạ mạnh nhưng nếu độ ẩm tăng thì sự phản xạ giảm

 Đất set: phản xạ mạnh nhưng khi độ ẩm cao thì đất có màu tối đi

 Hàm lượng chất hữu cơ: đất có chất hữu cơ cao thì khả năng phản xạ thấp…

Câu 5 Khái niệm bộ cảm và phân loai chúng.

Bộ cảm viễn thám là thiết bị thu nhận các năng lượng điện từ do vật có thể bức xạ hoặc phản xạ nguồn cung cấp tự nhiên và nhân tạo, chuyển nó thành tín hiệu

*Phân loại bộ cảm:

a.Theo nguồn năng lượng:

Bộ cảm bị động.

+Ghi nhận sóng phản xạ của vật thể khi có nguồn năng lượng tự nhiên Thu tín hiệu điện trường ở vùng cửa sổ nhìn thấy(0,4-0,7µm) và vùng đỏ-hồng ngoại(0,7-1,4 µm)

+Vào ban đêm không thu nhậ ảnh

+Ghi nhận sóng bức xạ phát ra từ chính vật thể của chúng

+Mỗi vật thể thường có nguồn bức xạ nhiệt riêng, tồn tại trong thành phần cấu tại của chúng

+Ưu khuyết điểm:

- Lệ thuộc vào nguồn năng lượng tự nhiên

- Hoạt động kem tại những vùng ở gần vĩ độ cực

Trang 6

- Ảnh hưởng bới điều kiện thời tiết.

+Các vệ tinh mang các bộ cảm bị động: Landsat, SPOT…

Bộ cảm chủ động.

+Vật mang bộ cảm phát ra nguồn năng lượng điện từ đến các vật thể quan tâm

+Khi chùm tia năng lượng này tới các vật thể thì nó phản xạ về thiết bị ghi nhận

+Ưu khuyết điểm

- Ghi nhận cả ngày lẫn đêm, hay tất cả các mùa trong năm, ngay cả khi điều kiện thời tiết xấu

- Có thể bổ sung nguồn thông tin đối tượng quan tâm trong thời điểm bộ cảm thụ động không cung cấp được

- Cần có nguồn năng lượng lớn đủ sức thay thế nguồn năng lượng tự nhiên

+Các vệ tinh mang các bộ cảm chủ động: SLR, SLAR

b Phân loai theo bước sóng phổ điện từ

• Bộ cảm quang học: cận cực tím,nhìn thấy,gần hồng ngoại (0.25-3Mm)

+các sóng phản xạ của vật thể hầu như chi diễn ra trong vùng cực tím,nhìn thấy và gấn hồng ngoại

+vùng tia cực tím

+vùng tia hồng ngoại

Trong vùng hồng ngoại bộ cảm quang học chi ghi nhận được phản xạ của vật thể ở vùng hồng ngoại (0.7-3Mm)

• Bộ cảm hồng ngoại nhiệt ghi nhận tín hiệu các vật thể bằng nguồn năng lượng

• Bộ cảm radar

Câu 6 Khái niệm hệ thống thu ảnh viễn thám và phân loai chúng

• Hệ thống thu ảnh viến thám: là chụp 1 khung lên địa hình để ghi nhận hình ảnh trong thời gian mở ống kính của máy chụp ảnh

Phân loai hệ thống chup ảnh viễn thám

a.Hệ thống chụp ảnh khung.

• Hệ thống chụp ảnh phim

-Các camera chụp phim có bước sóng từ vùng cận cực tím, nhìn thấy đến cận hồng ngoại

• Hệ thống chụp ảnh băng từ

-Sử dụng camera ghi nhận tức thời hình ảnh của 1 vùng Sau đó ghi chúng vào băng từ dạng raster

-Các camera chụp phim hay ghi băng từ có bước sóng từ vùng cận cực tím, nhìn thấy đến cận hồng ngoại

b Hệ thống quét đa phổ.

- Dựa vào số lượng các kênh phổ, hệ thống tạo ảnh quet đa phổ có 3 dạng:

+ Ảnh quet đa phổ (Multiple spectral): lượng kênh phổ < 10

+ Ảnh quet siêu phổ (supperspectral): lượng kênh phổ > 10

+ Ảnh quet siêu siêu phổ (hyperspectral imageries): có số lượng kênh phổ từ 200 hơn

- Dựa vào cách thức quet, có 3 hệ thống tạo ảnh quet đa phổ

+ Hệ thống tạo ảnh theo kiểu quet ngang (across track scanning- whisk broom scanning) + Hệ thống tạo ảnh theo quet dọc (Along track scanning – Push broom scanning)

+ Hệ thống tạo ảnh theo kiểu quet bên sườn : Radar

-Dựa vào bước sóng trong dãy phổ điện từ, ảnh được chụp từ hệ thống quet đa phổ có 3 loại:

Trang 7

- Ảnh quang học: hệ thống quet đa phổ sử dụng bước sóng vùng cận cực tím, nhìn thấy, cận hồng ngọai (0,3 – 3 micromet)

- Ảnh nhiệt: hệ thống quet đa phổ sử dụng bước sóng vùng hồng ngọai giữa ( 3 – 1mm)

- Ảnh radar: hệ thống quet đa phổ sử dụng bước sóng vùng microwave (1mm-1m)

Câu 7 Nêu khái niệm về viễn thám Radar và Radar chủ động Trình bày đặc điểm về

độ phân giải không gian, bóng, độ nhám bề mặt và khả năng tao ảnh lập thể của Radar (lấy ví du minh họa)

Viễn thám Radar là viễn thám sử dụng bức xạ siêu cao tần từ 1cm đến 1m cho phep quan

sát vật thể trong mọi thời điểm trong ngày và ko bị ảnh hưởng tới thời tiết

Viễn thám Radar chủ động: Viễn thám Laser (LIDAR)

- Sử dụng tia laser để thăm dò các đối tượng

- Là phương pháp viễn thám với cường độ mạnh, các tia laser được phóng xuống địa hình rồi phản hồi trở lại, ghi lại thành các tín hiệu điện hoặc từ

- Tín hiệu trở về có cường độ khác nhau do tác động của các đối tượng tự nhiên, khoảng cách

từ đối tượng đến thiết bị

=>Các tín hiệu laser thu đc có thể phản ánh 1 số tính chất của đối tượng như độ cao của cây, sinh khối, độ sâu đáy của vùng có nước che phủ…

Đặc điểm về độ phân giải không gian:

Độ phân giải của 1 ảnh radar phụ thuộc vào độ dài của xung và độ rộng của chum anten

- Gồm: độ phân giải theo hướng bắn và độ phân giải theo phương vị

- Phân theo hướng bắn: là khả năng phân cách 2 đối tượng không gian nằm gần nhau theo hướng bắn tia radar

- Khi có sự phân cách đủ lớn thì độ phân giải theo hướng bắn đc thể hiện trên mặt đất và gọi

là độ phân giải mặt đất

Bóng trên ảnh radar

- Do tia radar phóng ra nhìn nghiêng 1 phía so với địa hình, phần sườn phơi ra phía tia chiếu tới sẽ có sự phản hồi lại

- ở phần sau của đối tượng, không có sự phản hồi trở về của tia radar => ko có tín hiệu

- khu vực đó trên ảnh có màu đen và gọi đó là bóng radar

- Có 2 yếu tố cho phối độ dài bóng trong ảnh radar:

+ Đối tượng có sự chênh cao tương đối với đáy thì bóng càng dài

+ Càng xa hướng bay (góc ep càng nhỏ) thì bóng càng dài

Độ nhám bề mặt của ảnh Radar

Là thông số quan trọng của ảnh radar Có 3 tiêu chuẩn chính về độ nhám

• Nhẵn

• Trung bình

• Thô

 Giá trị độ cao, độ nhám khác nhau thì thu được các dải sóng radar khác nhau

Khả năng tao ảnh lập thể của radar:

- Hai ảnh radar chụp ở 2 góc ep khác nhau cùng hướng bay hoặc từ 2 hướng ngược nhau hoặc

từ 2 độ cao khác nhau sẽ cho khả năng tạo ảnh lập thể

- Tạo ảnh radar lập thể theo nguyên tắc giao thoa sóng phản hồi, với năng lượng là hàm của bước sóng radar và thời gian truyền => cho độ chính xác cao

VD: ảnh radar chụp giao thoa để nghiên cứu độ cao của địa hình.

Trang 8

Câu 8 Nêu khái niệm về viễn thám Radar và Radar bị động Trình bày đặc điểm về độ phân giải không gian, độ méo hình học, hiệu ứng phản xa góc và hệ số phản xa thể tích của Radar (lấy ví du minh họa)

Viễn thám Radar là viễn thám sử dụng bức xạ siêu cao tần từ 1cm đến 1m cho phep quan

sát vật thể trong mọi thời điểm trong ngày và ko bị ảnh hưởng tới thời tiết

Radar bị động:

- Dựa trên nguyên tắc kỹ thuật của lĩnh vực bức xạ điện từ

- Do nguồn bức xạ tia radar là nguồn tự nhiên phản hồi lại ánh sáng mặt trời nên rất yếu

- Để thu đc tín hiệu của radar này cần sử dụng nguyên tắc biểu thị nhiệt độ anten: là hệ thống hiệu chinh tín hiệu nhiệt của anten

- Chi chụp ảnh vào ban ngày

Đặc điểm về độ phân giải không gian:

Độ phân giải của 1 ảnh radar phụ thuộc vào độ dài của xung và độ rộng của chum anten

- Gồm: độ phân giải theo hướng bắn và độ phân giải theo phương vị

- Phân theo hướng bắn: là khả năng phân cách 2 đối tượng không gian nằm gần nhau theo hướng bắn tia radar

- Khi có sự phân cách đủ lớn thì độ phân giải theo hướng bắn đc thể hiện trên mặt đất và gọi

là độ phân giải mặt đất

Độ méo hình học của ảnh radar:

- Sự meo hệ thống của ảnh:

+ Phụ thuộc vào hướng bắn của tia radar

+ Trên hình ảnh thu theo hướng bắn, kích thước của các đối tượng theo xu hướng ngày càng

xa hướng bắn càng bị meo, hình ảnh của đối tượng càng bị keo dài hơn

- Độ lệch của địa hình: phụ thuộc vào hướng bay và hướng bắn, góc ep của tia

+ Các đối tượng có chiều cao lớn hơn thì đinh có xu hướng tiến gần tới hướng đường bay hơn phần đáy của đối tượng còn phần thấp của địa hình có xu hướng nằm ở xa đường bay hơn

Hiệu ứng phản xa góc của ảnh radar:

- Là hiện tượng tia radar chiếu tới các vật thể có độ nhám lớn

- Tia radar tới đc phản xạ tại vị trí góc của đối tượng và năng lượng radar phản hồi trở về là cực đại

- Hiện tượng phản xạ góc xảy ra phụ thuộc vào độ nhám của đối tượng: gồm chiều cao đối tượng và bước sóng của tia radar

VD:

Trang 9

Hệ số phản xa thể tích của Radar:

Nếu vật chất không đồng nhất về hình dạng ,thành phần ,độ ẩm thì năng lượng truyền tới tiếp tục tán xạ.Một phần phản xạ này tới được radar cho thông tin về phần dưới lớp phủ

Câu 9 Trình bày đặc điểm về ảnh của viễn thám hồng ngoai nhiệt.

Phương pháp viễn thám hồng ngoại nhiệt là phương pháp ghi nhận bức xạ nhiệt ở dải sóng hồng ngoại nhiệt ( từ 3 đến 14 µm) Vì bức xạ nhiệt có cường độ yếu, lại bị hấp thụ mạnh bởi khí quyển, nên để thu được các tín hiệu nhiệt phải có thiết bị quet nhiệt với độ nhạy cảm cao

 Rất hay bị meo do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như: gió, mưa, mây, thực vật…

 Rất khác nhau giữa ảnh ban ngày và ban đêm phụ thuộc vào mô hình nhiệt của các vật khác nhau

 Các đối tượng có nhiệt độ cực đại và tốc độ nóng lên hoặc lạnh đi khác nhau phụ thuộc vào thành phần vật chất và trạng thái của đối tượng

Trên ảnh hồng ngoại độ sáng của ảnh sẽ thể hiện nhiệt độ của đối tượng, vùng nóng nhiệt độ

sẽ cao, ảnh sẽ có màu từ sáng đến trắng Vùng lạnh sẽ có màu đen, xám Mức độ xám sẽ thể hiện thang nhiệt độ của ảnh của khu vực

Câu 10 Trình bày các nguyên nhân phải tiến hành hiệu chỉnh bức xa ảnh và các hiệu ứng của các nguyên nhân đó gây ra trên ảnh.

Nguyên nhân phải tiến hành hiệu chỉnh bức xa:

-Do độ nhạy của cảm biến

-Do địa hình và góc chiếu mặt trời

-Do ảnh hướng của tầng khí quyển

Hiệu ứng của các nguyên nhân:

 Do độ nhạy của cảm biến:

Cảm biến quang – hiệu ứng vignetting

 Hiệu chinh bức xạ: xác định sai khác giữa cường độ bức xạ trước và sau sensor

 Mất dòng ảnh:

+Nguyên nhân: bộ tách sóng của mảng tuyến tính không hoạt động hoặc bị lỗi +Kết quả: mất một hoặc nhiều dòng ảnh (BV trên dòng bị mất = 0)

+Hiệu chinh:

Tính trị trung bình BV của các dòng ảnh  xác định dòng bị ảnh hưởng

Trang 10

BV của pixel trên dòng bị mất = TB BV các pixel xung quanh.

 Vệt dòng ảnh

+Nguyên nhân: : không đồng bộ giữa các bộ tách sóng trong cùng mảng tuyến tính +Kết quả: : dòng quet của bộ tách sóng lỗi sẽ sáng hơn hoặc tối hơn

+Hiệu chinh:

BV trên vệt ảnh bằng trị trung bình pixel xung quanh

Chuẩn hóa Histogram dựa trên histogram của các bộ tách sóng khác trên cùng một mảng tuyến tính

 Nhiễu ngẫu nhiên

+Nguyên nhân: sai số trong khí quyển dữ liệu hoặc bị gián đoạn tạm thời

+ Kết quả: tạo các điểm sáng hoặc sậm đen trên ảnh

+Hiệu chinh: sử dụng cửa sổ lọc

 Cảm biến từ- hiệu ứng uncertaindetector

Do địa hình và góc chiếu mặt trời: tao hiệu ứng góc chiếu mặt trời.

 Bóng chói

+Nguyên nhân: cường độ chiếu và góc chiếu của mặt trời

+Hiệu ứng: giống vigneting

+Hiệu chinh: ước tính đường cong bóng râm  phân tích chuỗi Fourier  loại bỏ thành phần tần số thấp

 Bóng râm

+Nguyên nhân: địa hình (đồi núi, khu nhà cao tầng,…)

+Hiệu ứng: che khuất nguồn bức xạ hoặc phản xạ

+Hiệu chinh: DEM, tọa độ vệ tinh (góc giữa tia bức xạ và vector trực giao với bề mặt địa hình)

 Góc chiếu mặt trời

+Nguyên nhân: cường độ và góc chiếu của mặt trời

+Hiệu ứng: ảnh chụp cùng khu vực vào các mùa khác nhau sẽ có cường độ chiếu sáng khác nhau

+Hiệu chinh: dựa trên góc tới của mặt trời

Do ảnh hưởng của khí quyển: gây ra hiệu ứng hập thu và tán xa

Câu 11 Trình bày và vẽ sơ đồ các bước tiến hành hiệu chỉnh bức xa để đưa về phổ phản xa đối tượng tai bề mặt đất

Sơ đồ:

Ngày đăng: 27/06/2016, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w