1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ KHÍ THẢI

42 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày cấu tạo, nguyên tắc làm việc và ưu nhược điểm của các thiết bị xử lý bụi: lưới lọc bụi, xyclon, buồng lắng bụi Bụi là một hệ thống gồm hai pha : pha khí và pha rắn rời rạc, các hạt có kích thước nằm trong khoảng từ kích thước nguyên tử đến kích thước nhìn thấy được bằng mắt thường, có khả năng tồn tại ở dạng lơ lửng trong không gian, với thời gian dài ngắn khác nhau Theo kích thước bụi người ta chia thành 4 loại Bụi thô: gồm những hạt rắn có kích thước hạt > 75µm Bụi thường gồm những hạt rắn có kích thước từ 575 µm Khói : gồm những hạt vật chất rắn hoặc lỏng có kíhc thước từ 15 µm Khói mịn: gồm những hạt rắn có kích thước σ lỗ : bụi được giữ lại phía trên lớp vật liệu lọc σ bụi < σ lỗ : một phần bụi được đi qua, những hạt bụi được giữ lại liên kết với nhau tạo lớp vật liệu lọc mới chỉ cho khí đi qua và giữ lại những hạt bụi có σ nhỏ. Sau một thời gian , lớp vật liệu lọc mới dày lên cản trở khí đi qua và phá lớp vật liệu lọc cũ. 2) Ưu nhược điểm a) Ưu điểm Gọn nhẹ, hiệu suất tách bụi cao( > 99%) , tách được bụi có kích thước nhỏ d < 0,5µm b) Nhược điểm Không thích hợp với khí bụi có độ ẩm cao Vật liệu làm túi lọc phụ thuộc vào thành phần, tính chất của bụi , của khí và nhiệt độ c) ứng dụng Lọc bụi ở những nơi có vị trí chật hẹP

Trang 1

Theo kích thước bụi người ta chia thành 4 loại

Bụi thô: gồm những hạt rắn có kích thước hạt > 75µm

Bụi thường gồm những hạt rắn có kích thước từ 5-75 µm

Khói : gồm những hạt vật chất rắn hoặc lỏng có kíhc thước từ 1-5 µm Khói mịn: gồm những hạt rắn có kích thước <1µm

 Đặc tính của bụi

- Tính dính bám: vào nhau và vào các vật khác

- Tính nhiễm điện: bụi bị ion hóa khi qua điện trường có điện thế cao

- Tính hút ẩm hay tính háo nước

Đặc điểm của thiết bị này là những lỗ rỗng của lớp vật liệu tạo nên sự liên

hệ với nhau và liên tục từ bên này qua bên kia lớp vật liệu Sức cản khí động tăng theo thời gian sử dụng , còn năng suất lọc bụi giảm theo thời gian sử dụng

Trang 2

Các dạng chính của tác động tương hỗ giữa hạt bụi và vật liệu lọc là va đạp quán tính , thu bắt do tiếp xúc và khuyếch tán

b) Cấu tạo

Lưới lọc bụi được cấu tạo từ một hay nhiều lớp sợi, các sợi trong mỗi lớp có thể được xem như những thanh có tiết diện tròn ( hình trụ) nằm cách nhau một khoảng

5-10 lần ( hoặc hơn ) kích thước của hạt bụi

Có hai dạng lọc

- σ bụi > σ lỗ : bụi được giữ lại phía trên lớp vật liệu lọc

- σ bụi < σ lỗ : một phần bụi được đi qua, những hạt bụi được giữ lại liên kết với nhau tạo lớp vật liệu lọc mới chỉ cho khí đi qua và giữ lại những hạt bụi có σ nhỏ Sau một thời gian , lớp vật liệu lọc mới dày lên cản trở khí đi qua và phá lớp vật liệu lọc cũ

2) Ưu nhược điểm

a) Ưu điểm

Gọn nhẹ, hiệu suất tách bụi cao( > 99%) , tách được bụi có kích thước nhỏ

d < 0,5µm

b) Nhược điểm

- Không thích hợp với khí bụi có độ ẩm cao

- Vật liệu làm túi lọc phụ thuộc vào thành phần, tính chất của bụi , của khí và nhiệt độ

Trang 3

rồi va chạm vào thành thiết bị, mất động năng và rơi xuống đáy(3) Khi va chạm vào ống đáy hình phễu, dòng không khí bị dội ngược trở lên nhưng vẫn giữ được chuyển động xoáy ốc và theo ống thoát khí sạch ra ngoài(5) Phần bụi lắng xuống cửa xả bụi ( 4) và van xả bụi kép (6a,6b) đi ra ngoài Thông thường sẽ đóng 6a, rồi mở 6b để tránh không khí bên ngoài đi vào làm cho bụi đã lắng đọng ở phễu bay ngược lên trên theo ống thoát khí thoát ra ngoài

Trang 4

3.Ưu , nhược điểm

Áp dụng với bụi có đường kính từ 5- 20 µm Hiệu quả thấp khi bụi < 5µm

- Thu bụi ở dạng khô

- Có khả năng thu bụi mài mòn mà không cần bảo vệ

bề mặt Xyclon

Không thể thu được bụi kết dính

- Có thể làm việc ở nhiệt độ cao ( đến 500oC)

Khi dòng khí chứa bụi chuyển động từ đường ống( nơi có tiết diện nhỏ) đi

vào buồng lắng bụi (nơi có tiết diện lớn hơn rất nhiều lần ), do đó khí và

bụi sẽ chuyển động chân lại, tạo điều kiện cho các hạt bụi lắng lắng lại dưới

Là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết

diện của dường ống dẫn khí vào để vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ,

Trang 5

nhờ vậy, hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng của

trọng lực và bị giữ lại tại đó mà không bị dòng khsi mang theo

3.Ưu nhược điểm

Ưu điểm Nhược điểm

- Cấu tạo đơn giản

- Chi phí đầu tư và vận hành thấp

- Sử dụng trong xử lý khí có nồng độ bụi

cao chứa các hạt bụi có kích thươc lớn

đặc biệt từ nghành công nghiệp luyện

kim, nấu chảy kim loại

- Tổn thất áp suất qua thiết bị thấp

- Buồng lắng làm việc tốt với khí có

nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn

- Phải làm sạch thủ công định kì

- Cồng kềnh chiếm nhiều diện tích, cần

có không gian lớn khi lắp đặt

- Chỉ tách được bụi thô, không thu được bụi bám dính và bụi ướt

- ứng dụng

Tách sơ bộ bụi trước khi vào thiết bị tách bụi có khả năng tách được bụi

nhỏ hơn nhằm giảm tải lượng và chi phí bảo quản thiết bị Thường dùng để

tách bụi thô có đường kính >60 µm

Câu 2:Hấp thụ, hấp phụ: nguyên tắc, đặc điểm, ưu nhược điểm

A Hấp thụ

1 Đặc điểm

Hấp thu là một quá trình truyền khối mà ở đó các phân tử từ chất khí

chuyển dịch và hòa tan vào pha lỏng Sự hòa tan có thể diễn ra đồng thời

với một phản ứng hóa học giữa các hợp phần giữa pha khí và pha lỏng hoặc

không có phản ứng hóa học Truyền khối thực chất là một quá trình

khuyếch tán mà ở đó chất khí ô nhiễm dịch chuyển từ rạng thái có nồng độ

cao hơn đến trạng thái có nồng độ thấp hơn Quá trình hấp thụ khí diễn ra

mạnh mẽ trong điều kiện diện tích bề mặt tiếp xúc pha lớn, độ hỗn loạn cao

và hệ số khuyếch tán cao

Việc khử chất khí ô nhiễm diễn ra theo ba giai đoạn

- Giai đoạn 1: khuyếch tán chất khí ô nhiễm đến bề mặt chất lỏng

Trang 6

- Giai đoạn 2: truyền ngang qua bề mặt tiếp xúc pha khí/lỏng (hòa tan)

- Giai đoạn3: khuyếch tán chất khí hòa tan từ bề mặt tiếp xúc pha vào trong pha lỏng

2 Nguyên tắc

Cơ sở của phương pháp là dựa trên sự tương tác giữa chất cần hấp thụ (thường là khí hoặc hơi) với chất hấp thụ (thường là chất lỏng) hoặc dựa vào khả năng hòa tan khác nhau của các chất khác trong chất lỏng để tách chất Tuỳ thuộc vào bản chất của sự tương tác nói trên mà người ta chia thành sự hấp thụ vật lý hay sự hấp thụ hóa học

 Hấp thụ vậ lý

Là quá trình dựa trên sự tương tác vật lý thuần túy; nghĩa là chỉ bao gồm sự khuếch tán, hòa tan các chất cần hấp thụ vào trong lòng chất lỏng hay chất rắn và sự phân bố của chúng giữa các phân tử của chất đó

 Hấp thụ hóa học

Hấp thụ hóa học là một quá trình luôn đi kèm với một hay nhiều phản ứng hóa học Một quá trình hấp thụ hoá học bao giờ cũng bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn khuếch tán và giai đoạn xảy ra các phản ứng hóa học Như vậy sự hấp thụ hóa học không những phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán của chất khí vào trong chất lỏng mà còn phụ thuộc vào tốc độ chuyển hóa các chất - tốc

- Thiết bị dễ bị ăn mòn, đòi hỏi phải có lớp phủ bảo vệ

- Khó khăn trong khâu làm sạch vật liệu

- Dễ gây tắc nghẽn vật liệu đệm do tích tụ cặn, làm tăng trở lực quá trình hấp

thụ,

Trang 7

B Hấp phụ

1 Đặc điểm

Hấp phụ là một quá trình truyền khối mà trong đó chất khí được liên kết vào một chất rắn Chất khí( chất bị hấp phụ) thâm nhập vào các mao quản của chất rắn (chất hấp phụ) nhưng không thâm nhập vào cấu trúc mạng tinh thể của chất rắn Sự liên kết giữa chất khí và chất rắn có thể là liên kết vật

lý hay hóa học Liên kết vật lý được đặc trưng bởi lực hút tĩnh điện , còn liên kết hóa học là liên kết tạo nên do tương tác hóa học giữa chất rắn và chất khí

Các chất hấp phụ thường sử dụng : than hoạt tính, rây phân tử, silicagel và nhôm hoạt tính, các chất hấp phụ này có đặc tính chung là diện tich bề mặt hoạt tính trên một đơn vị thể tích rất lớn Chúng rất có hiệu quả với các chất ô nhễm dạng hidrocacbon Hơn nữa chúng chúng có thể hấp thụ cả

H2S và SO2 Một dạng đặc biệt của rây phân tử cũng có thể hấp thụ được

NO2.

Quá trình hấp phụ sử dụng rộng rãi để khử ẩm trong không khí, khử khí độc hại và mùi trong khí thải , thu hồi các loại hơi, các khí có giá trị lẫn không có giá trị trong không khí hoặc khí thải

2 Nguyên lý

Lực giữ các nguyên tử, phân tử hay các ion với nhau trong trạng thái rắn tồn tại khắp trong chất rắn Lực ở trên bề mặt chất rắn có thể coi như là “ thặng dư “ vì nó sẵn sàng gắn với phân tử khác tiếp xúc với nó

 Hấp phụ vật lý:

Các phân tử khí bị hút vào bề mặt chất hấp phụ (vật rắn ) nhờ lực liên kết giữa các phân tử ( lực Van der Wall) Hấp phụ là quá trình tỏa nhiệt, Hấp phụ vật lý có tính thuận nghịch ( khi đã hạ thấp áp suấ riêng của khí cần hấp phụ trong hỗn hợp khí hoặc thay đổi nhiệt độ, khí đã được hấp phụ nhanh chóng bị nhả ra mà bản chất hóa học không bị thay đổi) nên có khả ăng thu hồi chất bị hấp thụ có giá trị hoặc khi cần hoàn nguyên chất hấp phụ đã bão hòa để tái sử dụng

Trang 8

 Hấp phụ hóa học

Là kết quả của pahrn ứng hóa học giữa chất bị hấp phụ và vật liệu hấp phụ,

do vậy lực liên kết mạnh và lượng nhiệt tỏa ra rất lớn Hấp phụ hóa học là qua strifnh không thuận nghich ( khi cần giải thoát khí đã hấp phụ trong quá trình hấp phụ hóa học thì bản chất hóa học của khí bị thay đổi)

3 Ưu nhược điểm

 Ưu điểm

Phương pháp hấp phụ có khả năng làm sạch cao

Chất hấp phụ sau khi sử dụng đều có khả năng tái sinh; điều này đã làm hạ giá thành xử lý và đây cũng là ưu điểm lớn nhất của phương pháp

Trang 9

Câu 3 Các thiết bị xử lí khí bằng phương pháp hấp thụ

3.1 Các hệ thống hấp thụ S02

a Phương pháp hấp thụ S02 bằng nước không xt

A1 Sơ đồ cấu tạo

Gồm có: tháp hấp thụ, tháp giải thoát khí S02,

Thiết bị ngưng tụ, thiết bị trao đổi nhiệt, bơm

A2 Nguyên tắc hoạt động

- Giai đoạn 1: Hấp thụ S02 bằng cách cho khí thải tiếp xúc với nước ở

nhiệt độ thấp

+ Khí thải chứa S02 đi vào phía dưới Scubber nhờ ống dẫn khí, nước

được đưa vào phía trên scubber nhờ hệ thống phân phối nước

+ Khí S02 trong khí thải tiếp xúc với nước trong lớp vật liệu đệm

rỗng của scubber và bị hòa tan vào nước, đi xuống phía dưới thiết bị

+ Khí sạch đi lên phía trên và thoát ra ngoài qua ống dẫn khí ra

- Giai đoạn 2: Giải thoát S02 ra khỏi chất hấp thụ

Khí thải

Scubber

Khí sạch

Dd phía dưới Scubber

Tháp giải thoát S02 (gia tăng nhiệt đô)

S02 lẫn hơi nước

Thiết bị ngưng tụ hơi nước Khí sạch

H20

Trang 10

+ dd thu được phía dưới scubber được đưa sang tháp giải thoát S02, tại đây dd được gia tăng nhiệt độ đến 1000C => S02 thoát ra khỏi nước

+ S02 lẫn hơi nước được đưa sang thiết bị ngưng tụ để ngưng tụ lại hơi nước, khí S02 sạch thu được đưa đi dùng cho các mục đích khác nhau

+ Nước thu được ở tháp giải thoát khí S02 sẽ được đem đi trao đổi nhiệt, làm lạnh trước khi tuần hoàn tở lại scubber

A3 Đặc điểm của phương pháp

- Ưu điểm:

+ thu hồi được S02

+ đơn giản, dễ thực hiện

- Phương pháp này chỉ áp dụng khi:

+ nồng độ ban đầu của S02 trong khí thải tương đối cao

+ có sẵn nguồn cấp nhiệt hơi nước với giá rẻ

+ có sẵn nguồn lạnh

+ có thể xả được nước có chứa ít nhiều axit ra sông ngòi

b Hấp thụ S02 bằng nước có xt

B1 Sơ đồ cấu tạo: hệ thống 1 đơn nguyên gồm có: xyclon, tháp

OXH nhiều tầng xúc tác, thiết bị làm nguội, scubber

Khí vào xiclon

Tro, bụi

Tháp OXH nhiều tầng xt

Khí được lọc sạch bụi

Khí thải

scubber

H20 Khí

sạch

Trang 11

B2 Nguyên tắc hoạt động

- Giai đoạn 1: chuyển SO2 thành SO3

+ Khí SO2 trong khí thải kết hợp với O2 trong tháp oxy hóa nhiều tầng tạo thành SO3 (chất xúc tác Vanadi)

+ Phản ứng SO2 -> SO3 tỏa nhiệt, xảy ra tốt ở nhiệt độ thấp -> cần làm lạnh sau mỗi tầng

- Giai đoạn 2: Hấp thụ SO3 vào nước

+ Khí thải sau khi qua tháp oxy hóa nhiều tầng được đưa vào phía dưới Scrubber Phía trên nước được đưa vào nhờ hệ thống phân phối nước

+ Trong lớp vật liệu đệm của Scrubber nước tiếp xúc với SO3 tạo thành H2SO4

+ Khí sạch đi lên phía trên rồi thoát ra ngoài

B3 Đặc điểm của phương pháp

- Ưu điểm:

+ thu hồi được S02

+ đơn giản, dễ thực hiện

Trang 12

c Xử lí S02 bằng sữa vôi

C1 Sơ đồ cấu tạo

Gồm có: scubber, bộ phận tách tinh thể, bộ lọc chân không, máy

bơm, thùng hòa trộn, máy đập, máy nghiền

C2 Nguyên tắc hoạt động

- Giai đoạn 1: hấp thụ S02

+ Đá vôi hoặc vôi tôi: nghiền nhỏ hòa trộn với nước tạo dung dịch

vôi sữa trước khi đưa vào tháp đệm

Khí thải

scubber

Sữa vôi Khí

sạch

Bp tách tinh chế

Bộ lọc chân không

Dd phía dưới scubber

Đá vôi

Nghiền Pha trộn

H20

Trang 13

+ Khí thải chứa SO2 sau khi được làm sạch tro bụi được đưa vaò phía dưới của scubber, trong lớp vật liệu đệm rỗng sữa vôi sẽ phản ứng với S02 theo phản ứng 1,2 hoặc 2,3:

CaCO3 + SO2 -> CaSO3 + CO2 (1)

CaO + SO2 -> CaSO3 (2)

CaSO3 + O2 -> 2CaSO4 (3)

+ khí sạch đi lên phía trên và thoát ra ngoài

- Giai đoạn 2:

- + dd thu được phía dưới scubber chứa nhiều tinh thể và một 1 ít bụi

sẽ được tách ra khỏi hốn hợp bằng bộ phận tách tinh chế và bộ lọc chân không

+ phần dd thu được sẽ được tuần hoàn trở lại scubber sau khi bổ sung thêm sữa vôi

C3 Đặc điểm của phương pháp

Trang 14

d Xử lí S02 bằng dd NH3 theo chu trình

e D1 Sơ đồ cấu tạo

Gồm có: scubber, thiết bị làm nguội, tháp hấp thụ nhiều tầng,

tháp hoàn nguyên, tháp bốc hơi, thùng kết tinh, máy vắt khô ly

tâm, nồi chưng áp

Khí thải

Scubber (thiết bị làm nguội)

Tháp hấp thụ nhiều tầng

NH3

H20

Khí sạch

Tháp hoàn nguyên

Tháp bốc hơi

Thùng kết tinh

Máy vắt khô

li tâm

Nồi chưng

áp Lưu huỳnh

S02

(NH4)2S04

Trang 15

D2 Nguyên lí hoạt động

- Giai đoạn 1: hấp thụ S02 vào dd NH3

+ Khí thải chứa S02 được là nguội và làm sạch bụi nhờ scubber, tại đây 1 phần S02 cũng bị hấp thụ vào nước

+ Tiếp thao khí thải được đưa vào phía dưới của tháp hấp thụ nhiều tầng, ở phía trên các tấng dd NH3 được đưa vào để hấp thụ S02, Tần trên cùng của tháp được tưới nước để hạn chế sự bay hơi của NH3 Các pư xáy ra:

S02 + 2NH3+ H20 -> (NH4)2S03

(NH4)2S03 + S02 + H20 -> NH4HS03

+ Khí sau khi được làm sạch S02 sẽ đi lên phía trên và thoát ra ngoài

- Giai đoạn 2: hoàn nguyên

+ dd thu được phía dưới tháp hấp thụ nhiều tầng

• 1 phần được đem qua tháp hoàn nguyên để tách S02, S02 được thu lại và dùng cho các múc đích khác nhau

NH4HS03 -> (NH4)2S03 + S02+ H20

• 1 phần được đưa sang nồi chưng áp để tách lưu huỳnh

2NH4HS03 + (NH4)2S03 ->2 (NH4)2S04 + S +H20 + dd thu được ở phía dưới tháp hoàn nguyên :

• 1 phần được đưa sang tháp bốc hơi, thùng kết tinh, máy vắt li tâm để tách (NH4)2S04

• 1 phần sau khi bổ sung NH3 được đưa tuần hoàn trở lại tháp hấp thụ nhiều tầng để tiếp tục xử lí khí thải chứa S02

D3 Đặc điểm của phương pháp

- Ưu điểm:

+ Hiệu suất cao

+ chất hấp thụ (NH3) dễ tìm

+ Thu được nhiều sản phẩm

- Nhược điểm: Hệ thống xử lý cần: +Diện tích lớn

+Nhiều trang thiết bị

+ Làm lạnh khí thải

Trang 16

3.2 Xử lí H2S bằng phương pháp hấp thụ

a Xử lí H2S bằng Na2C03 A1 Sơ đồ cấu tạo

Gồm có: scubber, tháp giải hấp thụ, quạt, sấy nóng, điều chỉnh mức dd, điều chỉnh lưu lượng tưới

A2 Nguyên tắc hoạt động

- Giai đoạn 1: hấp thụ H2S vào dung dịch Na2CO3

Khí vào

scubber

Na2C03

Khí sạch

Tháp giải hấp thụ

Dd phía dưới tháp hấp thụ

H2S Na2C03

Làm nguội

Trang 17

+ Khí thải chứa khí H2S đi vào phía dưới của tháp hấp thụ (Scrubber) nhờ ống dẫn khí, dung dịch Na2CO3 được đưa vào phía trên của tháp hấp thụ

Ở trong lớp vật liệu đệm rỗng của tháp hấp thụ xảy ra phản ứng:

H2S + Na2CO3 = NaHS + NaHCO3

+ Khí sạch đi lên phía trên và thoát ra ngoài

- Giai đoạn 2: giải hấp thụ

+ dd thu được ở phía dưới tháp hấp thụ sẽ được đưa sang tháp giải hấp thụ,

ở nhiệt độ thích hợp dd thu được sẽ phân hủy thành Na2C03 và H2S

+ dd Na2C03 được đưa tuần hoàn trở lại tháp hấp thụ để tiếp tục hấp thụ H2S

A3 Đặc điểm của phương pháp

Trang 18

b Xử lí H2S bằng dd NH3 B1 Sơ đồ cấu tạo

Gồm có: tháp hấp thụ, thùng chứa, thiết bị làm nguội, bề mặt trao đổi nhiệt, tháp cất khí H2S

B2 Nguyên tắc hoạt động

- Giai đoạn 1: hấp thụ H2S bằng NH3

+ khí thải chứa H2S đi vào phía dưới của tháp hấp thụ

+ dd NH3 được đưa vào phía trên của thiết bị

+ Trong tháp hấp thụ H2S trong khí thải tiếp xúc với dd NH3 theo phản ứng:

NH3 + H2S -> (NH4)2S

+ Khí sạch đi lên phía trên và thoát ra ngoài

- Giai đoạn 2: giải hấp thụ

Khí vào

scubber

Khí sạch

NH3

Tháp giải hấp thụ

H2SNH3

Làm nguội

Dd dưới tháp hấp thụ

Trang 19

+ dd thu được phía dưới tháp hấp thụ được đưa sang tháp giải hấp thụ để giải thoát khí H2S, ở nhiệt độ và áp suất thích hợp (NH4)2S phân giải thành NH3 và H2S

+ dd NH3 được đưa tuần hoàn trở lại tháp hấp thụ, H2S được đưa sang công đoạn điều chế H2S04 hoặc S

B3 Đặc điểm của phương pháp

- Ưu điểm:

+ Đơn giản, dễ sử dụng + Được áp dụng rộng rãi trong xử lí H2S

- Nhược điểm:

+ NH3 tác dụng được với nhiều hợp chất trong khí thải + Trong điều kiện bình thường NH3 là chất độc nên dễ gây nguy hiểm

3.3.Công nghệ xử lí N0x

a Hấp thụ N0x bằng nước A1 Sơ đồ cấu tạo

Khí sạch sau khi xử lý

Bể chứa dung dịch hấp thụ sau khi qua tháp hấp thụ

Dung dịch

hấp thụ (nước)

Khí thải chứa NO

xTháp hấp thụ

Cyclone

Trang 20

A2 Nguyên tắc hoạt động

Khí thải chứa N0x đi vào xiclon để lọc sạch bụi sau đó đi vào tháp hấp thụ, đồng thời lúc này dd hấp thụ (nước) được đưa vào tháp hấp thụ, lúc đó xảy

ra sự khuyếch tán của khí NOx vào pha lỏng là nước theo phương trình: 2NO2 (hoặc N2O4) + H2O → HNO3 +HNO2

2HNO2 → NO + NO2 (hoặc ½ N2O4) + H2O

NO + ½ O2 → NO2

2NO2 → N2O4

Khí sạch sẽ đi ra khỏi tháp và dd hấp thụ sau khi đi qua tháp hấp thụ đi ra

bể chứa dd và quay trở lại làm dd hấp thụ

A3 Đặc điểm của phương pháp

- Ưu điểm: Là phương pháp đơn giản dễ vận hành

- Nhược điểm:

+ Hiệu quả xử lý thấp, chỉ đạt 50%

+ Lượng nước sử dụng làm chất hấp thụ quá lớn

+ Chi phí cho thiết bị khá cao, đòi hỏi các thiết bị đều làm từ inox

+ Phải có sẵn nguồn nước lạnh

+ Nước thải ra chứa nhiều axit

b Hấp thụ N0x bằng dd kiềm

- Sử dụng nhiều dd kiềm và muối khác nhau

- Phương trình phản ứng xảy ra đối với NO2 :

2NO2 + Na2CO3 → NaNO3 +CO2 + Q

- Hạn chế:

+ sản phẩm tạo ra chứa khí CO2

+ Hiệu suất xử lý phụ thuộc vào nồng độ pH ban đầu Nồng độ pH ban đầu càng cao thì hoạt độ càng cao

Trang 21

c Hấp thụ chọn lọc

- Để hấp thụ NO khi không có Oxi trong pha khí, sử dụng các dd:

FeSO4, FeCl2, Na2S2O3, NaHCO3

- Phương trình phản ứng xảy ra:

NO + FeSO4 → Fe(NO)SO4

NO + FeCl2 → Fe(NO)Cl2 6NO + 2Na2S2O3 → 3N2 + 2Na2SO4 + 2SO2 2NO + 2NaHSO3 → N2 + 2NaHSO4

6NO + 2(NH2)2CO → 5N2 + 4H2O + 2CO2

- Tính ưu việt:

+ Dễ kết nối, lắp đặt, vận hành

+ Giá thành xử lý thấp do nguyên liệu rẻ và xúc tác dễ kiếm

+ Hiệu quả xử lý chấp nhận được

+ Không gây ô nhiễm thứ cấp

3.4 Làm sạch khí thải khỏi các halogen và hợp chất

a Tách các hợp chất có flo

A1 Hấp thụ bằng nước

- Sơ đồ cấu tạo:

+ là loại buồng phun ngang, trong đó có các tấm lưới bằng sợi thủy

tinh được tưới nước

+ buồng phun được chia làm nhiều phân đoạn, các phân đoạn được

ngăn cách nhau bằng tấm chắn nước

Khí vào 6

Khí sạch

Ngày đăng: 08/10/2016, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A1. Sơ đồ cấu tạo - ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
1. Sơ đồ cấu tạo (Trang 9)
B1. Sơ đồ cấu tạo: hệ thống 1 đơn nguyên gồm có: xyclon, tháp - ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
1. Sơ đồ cấu tạo: hệ thống 1 đơn nguyên gồm có: xyclon, tháp (Trang 10)
C1. Sơ đồ cấu tạo - ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
1. Sơ đồ cấu tạo (Trang 12)
E. D1. Sơ đồ cấu tạo - ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
1. Sơ đồ cấu tạo (Trang 14)
B1. Sơ đồ cấu tạo - ĐỀ CƯƠNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
1. Sơ đồ cấu tạo (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w