Cuốn sách "Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện" do Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ nước sạch và môi trường biên soạn và xuất bản.
Trang 19.6.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến cây cà chua
- Địa điểm: Hợp tác xã Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội Đất phù sa trung tính sông Hồng cho giàu đạm, lân, kali tổng số, hàm lượng lân dễ tiêu khá cao
Bảng 9.10 Tính chất đất thí nghiệm
- Giống cà chua Pháp, mật độ trồng 32000 cây/ha
Bang 9.11 Ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng, phát triển, các yếu tố
cấu thành năng suất cà chua
4 Nên I + 540 kg phân hữu cơ
5 Nền 2: 15 tấn phân chuồng, 100 kg N, 50 kg P;O,„ 30 kg K,O
6 Nên 2 + 540 kg mùn rác
7 Nên 2 + 540 kg phân hữu cơ x
Kết quả khảo nghiệm được trình bày ở bang 9.10, 9.I 1 cho thấy bón các loại phân khảo nghiệm đã ảnh hưởng tới sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất cà chua Nhìn chung bón các loại phân khảo nghiệm có chiều hướng làm tăng số quả hơn là trọng lượng quả
194
Trang 2- Trên nên phân bón !: số quả /cây từ 17 quả tăng đến 18,22, 17,96 quả
và 19,18 quả /cây, trọng lượng quả từ 82,64 8 tăng đến 84,58 g, 83,75 8 và
83,1 ø tương ứng với bón phan LSI, min rac và phân hữu co,
- Trên nền phân bón 2: số quả /cây từ 14,82 quả tăng đến 15,80 va
17.62 quả, trọng lượng quả từ 79,52 8 tăng đến 82,6 và 82,64 Ø tương ứng với bón mùn rác và phân hữu cơ
Ảnh hưởng của mùn rác, phân hữu cơ đến năng suất cà chua được trình
Nền 1 + HC 50,94 5.50 12,1 7.9 4740 Nén 2 39,31 -
- Nền 2 + MR 41,23 1,92 87
Ghỉ chú: ` Xem bang 9.11
Giá cà chua được tính 600 đ *%g
- Trên nền phân bón l: năng suất từ 45,44 tấn tăng đến 49,7] tấn, 48,42
tấn và 50,94 tấn /ha, bội thu năng suất là 4,27 tấn (9,4%), 2,98 tấn (6,6%) và 3,5 tấn /ha (12,1%) tương ứng với bón phân LSII, mùn rác và phân hữu cơ Tuy nhiên bội thu do bón mùn rác không có ý nghĩa Lãi do bón phân LSH và phân hữu cơ tương ứng dat 6,1 kg quả và 7,9 kg quả /kg phân, nếu tính bằng
tiền đạt 3660 đồng và 4740 đồng /kg phân :
- Trên nên phân bón 2: nang suat tir 39,31 tấn tăng dến 41,23 tấn và
46,06 tấn/ha, bội thu năng suất là 3,42 tấn (9,4%) và 6,75 tấn (17,2%) tương ứng với bón mùn rác và phân hữu cơ Tuy nhiên bội thu do bón mùn rác
không có ý nghĩa Lãi do bón phân hữu cơ đạt 6,! kg quả, nếu tính bằng tiền đạt 5760 đồng /kg phân
195
Trang 39.6.4 Ảnh hưởng của mùn rác và phân hữu cơ đối với cải bắp
- Địa điểm: Hợp tác xã Tiền Phong, Mê Linh, Vĩnh Phú
- Giống cải bắp KK Cross, mật độ 29000 cay /ha
Bảng 9.13 Ảnh hướng của mùn rác, phân hữu cơ đến sinh trưởng, các yéu t6 cấu thành
năng suất cải bắp
4 Nên † + 540 kg phản hữu cơ, `
3 Nên 2: 15 tấn phân chuồng, 150 kg N, 50 kg P;O,, 40 kg K;O,
6 Nén 2+ 540 kg min rác
7 Nén 2 + 540 kg phân hữu cơ
Kết quả khảo nghiệm được trình bày ở báng 9.13, 9.14 cho thấy bón các loại phân khảo nghiệm đã ảnh hưởng tới sinh trưởng, các yếu tố cấu thành
năng suất cải bắp, làm tăng số lá trọng lượng cây, trọng lượng bắp,
- Trên nền phân bón [: trọng lượng cây từ 2,02 kg tang dén 2,15 kg, 2,15 kg va 2,25 kg /cay, trong luong bap tir 1,21 kg tang dén 1,31 kg, 1,28 kg
và l,33 kg /bắp tương ứng với bón LSH, mùn rác và phân hữu cơ
- Trên nền phân bón 2: trọng lượng cây từ 1,73 kg tăng đến 1,87 kg và 2,05 kg /cay, trong lượng bắp từ Ì,02 kg tăng dén 1,12 kg và 1,22 kg /bap
tương ứng với bón mùn rác và phân hữu cơ
196
Trang 4Bảng 9.14 Ảnh hưởng của mùn rác, phân hữu cơ đến nàng suất cải bap
Ảnh hưởng của mùn rác, phân hữu cơ đối với năng suất cải bắp được
trình bày ở bảng 9,14 cho thấy:
- Trên nền phân bón Ị: năng suất từ 3§,03 tấn tăng đến 41,72 tấn, 40,3
tấn và 42,64 tấn/ha, bội thu năng suất là 3.69 tấn (9,6%), 2,27 tấn (5,9%) và
4,61 tấn /ha (12,1%) tương ứng với bón LSH, mùn rác và phân hữu cơ Tuy nhiên bội thu do bón mùn rác không có ý nghĩa Lãi do bón phan LSIT va phân hữu cơ tương ứng đạt 5,3 kg quả và 6,6 kg quả /kg phân nếu tính bằng
tiền đạt 2120 đồng /kg phân
- Trên nền phân bón 2: năng suất từ 31.87 tấn tăng đến 34,40 tấn và
37,12 tấn /ha, bội thu năng suất là 2,53 tấn (7,9 %) và 5,25 tấn (16,5 %) tương ứng với bón mùn rác và phân hữu cơ Tuy nhiên bội thu do bón mùn rác không có ý nghĩa Lãi do bón phân hữu cơ dat 7,1 kg quả /kg phân, nếu
tính bằng tiền đạt 3000 đồng /kg phân
9.6.5 Ảnh hướng của mùn rác và phân hữU Cơ đối với chè
- Địa điểm: tại Nông trường Cửữ Long, Lương Sơn, Hoà Bình Đất thí
nghiệm thuộc đất xám bạc màu chua, nghèo kali cả tổng số, nghèo kali va
lân dễ tiêu
L97
Trang 5Bang 9.15 Tinh chat dat thi nghiém
Ảnh hưởng của mùn rác, phân hữu cơ đến năng suất chè được trình bày
6 bang 9.16 cho thay:
Bón phân LSI!, mùn rác, phan hữu cơ đều đã làm tăng năng suất chè, Năng suất chè từ 102,00 tạ tăng đến I15,37 ta, 113,58 ta va 120,54 tạ / ha tương ứng với bón phân L5II, mùn rác, phân hữu cơ Bội thu năng suất theo thứ tự phân hữu cơ (18,54 tạ / ha) > phân LSI (13,37 tạ /ha) > mùn rác
(11,58 tạ ha) *
Bón I tấn phân hữu cơ thay 6 tấn phân chuồng có làm tăng năng suất chè nhưng trong phạm vi sai số
Lãi do bón thêm phân đạt 1,91 kg, 1,65 kg, 2,65 kg búp chè /kg phân,
nên tính bằng tiền đạt 4775 đồng, 4125 đồng và 6625 đồng /kpg phân tương
ứng với bón phân LSII, mùn rác và phân hữu cơ Lãi xếp theo thứ tự sau: phân hữu cơ > phân LSII > mùn rác
Bảng 9.16 Ảnh hưởng của mùn rác, phân hữu cơ đến năng suất chè
4 Đối chứng: + 700 kg phân hữu cơ
5 1 tấn phân hữu cơ + 140 kg N, 70 kg P,O, , 70 kg K,O
Giá chè được tính 2500 đồng /kp
198
Trang 6Bang 9.17 Anh hưởng của mùn Tác, phân hữu cơ đến thành phần eơ giới chè
Giỉ chí: Xem hang 9.16
Nhìn chung hữu cơ và hữu cơ khoáng có ảnh hưởng đến thành phần cơ giới chè Trong khi số biip /100 g thì thay đổi không nhiều thì số tôm + 2.3 lá tăng khá rõ khi bón hữu cơ và hữu cơ khoáng Đồng thời với Sự tăng của số tôm + 2,3 lá, số búp mù, lá rời giảm khi bón phân LSHH, mùn rác và phân hữu
cơ
Các chỉ tiêu ở phẩm chất chè được trình bày ở bảng 9.18 cho thấy:
- Hàm lượng N, PO; tổng số ở các công thức bón hữu cơ, hữu cơ khoáng có chiều hướng thấp hơn công thức đối chứng
- Hàm lượng tanin, chất hoà tan lại có chiều hướng ngược lại Các công thức được bón các đạng hữu cơ hữu cơ khoáng có hàm lượng tanin và chất hoà tan cao hơn so với công thức đối chứng
Trang 79.6.6 Két qua mé hinh trinh dién hiệu lực mùn rác và phân hữu
9.6.6.1 Kết quả mô hình trình diễn hiệu lực của phân hữu cơ cao
cấp với lúa
Mô hình trình diễn hiệu lực phân hữu cơ được tiến hành trên diện tích
13.320 mỸ với 30 hộ gia đình tại Hợp tác xã Vận Nội, Đông Anh, Hà Nội
Trên mỗi mảnh ruộng được chia đôi, mội nửa là mức phân bón nhự đân được lấy làm đối chứng, một nửa bón phân hữu cơ với lượng bón 540 kg /ha Kết
quả thực hiện mô hình trình điễn được trình bay 6 bang 9.19, 9.20, Cùng nền
phân đạm, lân, kali, bón thêm phân hữu cơ (công thức 2) đã làm tăng kể cá số bông và số hạt, hại chắc /bông so với đối chứng (công thức 1), Quan sát hình thái lúa ở giai đoạn thu hoạch trên tất cả các thửa ruộng trong diện tích mô hình, lá lúa đặc biệt là lá dong ở các công thức được bón phân hữu cơ, có màu vàng xanh, trong khi lá lúa ở công thức đối chứng màu vàng nâu Độ bên của lá đồng ở giai đoạn cuối đã giúp lứa tích luỹ chất khô vào hạt làm
tăng số hạt chắc,
Bảng 9.19 Ảnh hưởng của phân hữu cơ đối với sinh trưởng,
các yếu tố cấu thành năng s Í
Se a
| Béi ching | ~ 3060 |
Anh hưởng của phán hữu cơ đối với năng suất lúa được trình bày ở bảng 9.20 Cho năng suất cao nhất là công thức 2 trên nền phân bón như đối chứng được bón thêm 540 kg phân hữu cơ Bội thu do bón thêm 540 kg phân hữu cơ là 4,18 tạ/ha (8,93%) so với đối chứng, hiệu suất phân đạt 0,77 kg thóc/kg phân So sánh công thức 3 và công thức I, bớt 1/3 phân đạm, lân kali
và bón 540 kp phân hữu cơ (công thức 3) cho năng suất tương đương với đối
200
Trang 89.6.6.2 Kết quả mô hình trình diễn hiệu lực của mùn rác vả phân
hữu cơ cao cấp với cải bắp
Mô hình trình diễn hiệu lực phân hữu cơ được tiến hành trên điện tích” 10.240 m với 20 hộ gia đình tại Hợp tác xã Tiền Phong, Mê Linh, Vĩnh Phú Trên mỗi mảnh ruộng được chia đôi, một nửa là mức phân bón như dân được lấy làm đối chứng, một nửa được bón thêm phân hữu cơ với lượng bón 700
kg/ha Ket qua thực hiện mô hình trình diễn được trình bày ở bang 9.13, 9.14
Cùng nên phân đạm, lân, kali, bón thêm phân hữu cơ (công thức 2) đã làm
tăng trọng lượng cây, trọng lượng bắp
Bảng 9.21 Kết quả mô hình trình diễn hiệu lực của phân hữu cơ đối với sinh trưởng,
năng suất cải bắp
Bap cai duge bén phân hữu cơ đã tăng năng suất lên rõ rệt so với đối
chứng Năng suất bắp cai tang 4,38 tấn /ha (12,5%) Bón thêm | kg phan hitu
cơ thu được 6,25 kg bắp cải, tương ứng tính bằng tién thu được 2502 đồng
a) Đối với lúa mùa
Phân hữu cơ đã làm tăng số bông /mỶ, số hạt chắc /bông, tăng năng suất
lúa mùa Bón 540 kg phân hữu cơ cho bội thu 4,73 tạ - >5,34 tạ /ha (9,83 -
201
Trang 912,95 %), thu duoc 0,87 kg - 0,99 kg thóc kg phân, tính bằng tiền thu được
1740 - 1980 đồng /kg phân
Ở mô hình trình diễn, bón phân hữu cơ đã cho bội thu năng suất 4,78 tạ
/ha (10,8%), thu được 0,88 kg thóc /kg phân, tính bằng tiền thu được 1760
đồng /kg phân
b) Đối với lúa xuân
Phân hữu cơ đã làm tăng số bông /mỶ, số hạt chắc /bông, tăng năng suất lúa mùa Bón 540 kg phân hữu cơ cho bội thu 5,29 tạ - >6,47 tạ /ha (10,82 -
12,97 %), thu được 0,98 kg - 1,20 kg thóc kg phân tính bằng tiền thu được
1968 đồng - 2400 đồng /kg phân
€©) Đối với cà chua
Bón phân hữu cơ đã làm tăng số quả /cây, trọng lượng quả, tăng năng suất cà chua Bón 700 kg phản hữu cơ cho bội thu 5,50 tấn - > 6,75 tấn quả
ca chua /ha (12,1-1 7,2 %), tha được 7,9 kg - 9,5 kg quả cà chua /kg phân, tính bằng tiền thu được 4740 đồng - 5760 đồng /kg phân
d) Đối với cải bap
Bón phân hữu cơ đã làm tăng trọng lượng cây, trọng lượng bắp, tăng năng suất bắp cải Bón 700 kg phân hữu cơ cho bội thu 4.61 tấn - > 5,25 tấn
cai bấp /ha (12,1- 16,5 %), thu được 6,6 kg - 7.5 kg bắp cải /kg phân, tính
bằng tiền thu được 2640 - 3000 đồng /kg phân,
Ở mô hình trình diễn, bón phân hữu cơ đã cho bội thư năng suất 4,38
tấn bắp cải /ha (12,5%), thụ được 6,25 kg bắp cải /kg phân, tính bằng tiền thu được 1502 đồng /Kg phân
Bón phân hữu cơ làm tăng phẩm chất chè: làm tăng tỉ lệ tôm + 2,3 lá
đồng thời với giảm búp mù và lá rời, làm tăng hầm lượng tanin chất hoà tan, 202
Trang 10Chuong 10
NHUNG PHUONG PHAP TAN DUNG NHIET
VA TIEU HUY CHAT THAI LA CHAT DEO
Thời gian gần đây trong ví
tận dụng và xử lý chất thải là chất dẻo thì phương pháp nhiệt được đùng nhiều hơn Đặc biệt nó được phát triển và phổ
biến trong các trường hợp khi mà chất đẻo trong thực tế không sử dụng và
không có thế tận dụng được bằng cách tái chế thành các sản phẩm hay dùng
trong các việc khác Các phương pháp này được sử dụng rộng rãi để xử lý rác thải thành phố mà lượng thải của nó hàng năm tăng lên một cách quá nhanh
Có thể chế biến phế thải thành những sản phẩm hữu ích do sử dụng phương pháp xứ lý nhiệt Ngày nay người ta đã nghiên cứu chế tạo ra các thiết bị
dùng để xử lý chất đẻo tỉnh
Phương pháp xử lý nhiệt có thé chia ra hai nhóm:
1) Phá huỷ bằng nhiệt chất polime để nhận được các sản phẩm rắn, lỏng
và khí:
2) Đối để tạo ra sản phẩm khí và tro
Phá huỷ bằng nhiệt có thể chia ra: tách polime qua nhiệt ở nhiệt độ không cao lắm để tạo ra sản phẩm polime chính phân tử thấp và nhiệt phân ở nhiệt độ cao để được sản phẩm là chất lỏng và chất khí còn lại một lượng
nhỏ chất rắn Một số loại chất đẻo nhất định sẽ tạo ra một lượng lớn chất đơn
phân ban đầu có thể sử dụng trong chu trình kín
10.1 PHÂN HUỶ BẰNG NHIỆT VÀ NHIỆT PHÂN
10.1.1 Sản xuất sáp polietilen từ chất thải
Trong quá trình phân huỷ chất thai bằng nhiệt ở nhiệt độ đến 500°C
thì sẽ tạo ra một lượng lớn hydrocacbon trong dãy parafin có khối lượng phân
tử 500-8000 và nhiệt độ nóng chảy B0-120°C Quá trình phân huỷ thường
203
Trang 11thực hiện bằng thiết bị phân huỷ nhiệt và gồm các bước sau: đưa chất thải
polietilen vào máy ép, cho nóng chảy và đưa vào máy phân huỷ nhiệt, phân
hủy chất thải, làm nguội sản phẩm trong thiết bị trao đổi nhiệt, tách sản phẩm phy dé bay hoi ra, loc va tron dé sản phẩm đã nó áy
thải bạn đầu, dạo động trong phạm ví từ 40 đến 70% Sự khác nhau về tính
SẼ tạo ra những tính chất đặc biệt của loại sáp khi sử dụng Như vậy có loại sap ding để sản xuất ra các loại sáp chịu oxi hoá, ding lam mực ¡n, làm cấp công nghiệp, để sản xuất ra giấy nến
Các sản phẩm phân huỷ nhiệt đễ oxi hoá bằng oxi không khí tao ra sắp
chiu oxi hoa được dùng trong sản xuất giấy photocopy, da nhân tạo Dưới đây là một số đặc tính của sắp oxi hoá:
Trang 1270.1.2, Nhiét phan chat thai la chat déo
Thời gian gần đây, đặc biệt khi mà vấn dé nang lượng đang được chú ý nhiều thì chất thải là chất dẻo được xem như là nguyên liệu hoá dầu rắn Điều đó liên quan tới khả năng các hợp chất cao phân tử ở nhiệt độ cao hơn 300°C sé bị phân huỷ phụ thuộc vào điều kiện phân tách và thành phần của
các chất thải polime có hydrocacbon khác nhau: nhiên liệu khí, keroxin,
và trong chân không Nhiệt phân ở nhiệt độ thấp chất thải là các tấm
polistirol ở áp suất trong môi trường nitơ khi nhiệt độ 300°C sẽ cho phép tách
Ta được 62% stirol từ lượng chất bay hơi Tăng nhiệt độ nhiệt phân đến 700-
800°C có thể tăng lượng ra của stirol đến 75-85% Ở Nhật Bản còn có thể thu
được lượng stirol thoát ra cao hơn nếu như trong quá trình nhiệt phân chất
thải polistirol dùng chất xúc tác ở lớp sôi Do kết qua phan huy chat thai
polistirol và làm sạch sản phẩm tạo ra sẽ được stirol như stirol ban đầu và dùng để thêm vào nó trong quá trình sản xuất polistirol
Nghiền cứu nhiệt phân chất thải là các tấm chất dẻo cho thấy rằng khi
nhiệt độ 400-450 °C trong thời gian 4-4,5 h thì sẽ tách ra được gần 90% sản phẩm Trong bảng 10.2 là kết quả của các thí nghiệm này