Về kiến thức - Giúp học sinh tự trang bị cho mình những kiến thức một cách cơ bản, hệthống, về giáo dục giới tính, thông qua các chủ đề: * Chủ đề 1.. Đặc điểm sinh lí tuổi dạy thì - Khi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
……….***……….
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DỰ ÁN DẠY HỌC THEO TÍCH HỢP DÀNH CHO
GIÁO VIÊN THPT
I TÊN DỰ ÁN: GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH THPT
* Dự án được học sinh thực hiện qua 4 chủ đề:
1 Chủ đề 1: Đặc điểm sinh lí tuổi dạy thì
2 Chủ đề 2: Các bệnh lây qua đường tình dục
3 Chủ đề 3: Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
4 Chủ đề 4: Tiểu phẩm kịch
* Lĩnh vực nghiên cứu chính: Môn sinh học.
II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1 Về kiến thức
- Giúp học sinh tự trang bị cho mình những kiến thức một cách cơ bản, hệthống, về giáo dục giới tính, thông qua các chủ đề:
* Chủ đề 1 Đặc điểm sinh lí tuổi dạy thì
- Khi tìm hiểu chủ đề này, các em sẽ được tiếp cận kiến thức về sự thay đổi tâm,sinh lí ở tuổi dạy thì, thông qua sự hình thành các đặc điểm sinh dục thứ cấp màbản chất của quá trình đó chính là quá trình, hình thành trứng, tinh trùng tạo nên,trong mối quan hệ biện chứng với kiến thức các bộ môn thể dục, văn, giáo dụccông dân trong chủ đề Điều quan trọng là các em phải hiểu được bản chất của cơchế sinh tinh và sinh trứng, đó là điều rất bình thường đang diễn ra trong mỗi cơthể nam và nữ
- Nhận thức rõ sự xuất hiện các cảm xúc về giới tính đó là điều rất bình thường.Trong cơ thể các em đã và đang sản sinh ra một lượng hoocmon giới tính Điều đóđược thể hiện bởi tình yêu, sự nhớ nhung, ham muốn
Trang 2- Biết cách chăm sóc, giữ gìn vệ sinh cơ thể mình để có một cơ thể khỏe mạnh,kếts hợp với tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
- Biết cách kiềm chế cảm xúc để không bị phân tán việc học hành, tự mình làm chủhành động bản thân
* Chủ đề 2 Các bệnh lây qua đường tình dục
- Học sinh biết được các viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục (gồm cả HIV)
- Học sinh biết được các con đường lây truyền viêm nhiễm lây qua đường tình dục
- Học sinh có kiến thức về phòng tránh viêm nhiễm lây qua đường tình dục
* Chủ đề 3 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
- Thế nào là tình dục an toàn Ý nghĩa của tình dục đối với đời sống xã hội.
- Có những biện pháp tránh thai nào Lịch sử xuất hiện của các biện pháp tránhthai
- Ở người có dễ thụ thai không ?
- Tại sao lại phải sử dụng các biện pháp tránh thai
- Biện pháp tránh thai có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe và đời sống xã hội
- Biện pháp tránh thai nào có hiệu quả
- Có các biện pháp nạo, hút thai nào ?
- Tác hại và hậu quả của việc nạo, hút thai đối với sức khỏe của người phụ nữ
* Chủ đề 4 Giáo dục giới tính thông qua các tình huống thực tế đời sống (Học sinh viết kịch bản)
- Nhận biết những tình huống nhạy cảm có thể dẫn đến quan hệ tình dục
- Phân tích hậu quả của việc quan hệ tình dục quá sớm (ảnh hưởng đến tâm lý, thểchất và cuộc sống)
- Nhận biết thế nào là xâm hại tình dục và những tình huống dễ dẫn đến xâm hại
- Nhận biết đối tượng dễ bị xâm hại tình dục
- Hướng dẫn biện pháp ứng phó tình huống và tự bảo vệ bản thân khỏi bị xâm hại
Trang 3- Chia sẻ cách đối mặt, vượt qua trở ngại tâm lý, và chữa trị tổn thương thể chất khitai nạn xảy ra.
- Hậu quả của việc không am hiểu về luật và không kiềm chế được bản thân?
2 Về kĩ năng
a Kĩ năng theo chủ đề
* Chủ để I Đặc điểm tâm sinh lí tuổi dậy thì
- Học sinh biết tôn trọng bản thân mình và người khác
- Học sinh biết cảm thông, chia sẻ những khó khăn với bạn đồng trang lứa
- Học sinh tránh những tình huống có nguy cơ bị quấy rối và xâm hại tình dục
- Học sinh có khả năng tự bảo vệ khi bị quấy rối và xâm hại tình dục
- Học sinh tìm kiếm sự giúp đỡ trong trường hợp bị quấy rối, xâm hại tình dục
* Chủ đề II Các bệnh lây qua đường tình dục
- Học sinh biết thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền, pano, aphic.
* Chủ đề III Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
- Học sinh biết cân nhắc khi ra quyết định
- Đòi hỏi khả năng tư duy cao
- Tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của giáo viên
- Bố trí thời gian học tập hợp lí theo việc triển khai dự án của giáo viên
- Đầu tư thời gian nghiên cứu một cách khoa học hợp lí
* Kĩ năng thu thập thông tin
Trang 4- Học sinh thu thập thông tin từ nhiều nguồn, sách, báo chí, internet, tivi, thực tếcuộc sống…
- Kĩ năng sàng lọc thông tin, vì trên mạng có chứa nhiều thông tin không lànhmạnh, chính xác
* Kĩ năng xử lý thông tin
- Biết cách phân tích, tổng hợp, môt xẻ các thông tin thu nhận được để biến nóthành của mình
* Kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và phân công công việc, cụ thể rõ ràng, nhận nhiệm vụ với tinh thầnđoàn kết, thỏa mái
* Kĩ năng làm việc với máy tính
- Thành thạo máy tính biết cách dowload các tài liệu, clip, đánh văn bản, vẽ cácbiểu đồ.Tôi lựa chọn đối tượng học sinh lớp 10, 11, 12 để triển khai dự án này vìcác em đã cơ bản được làm quen với máy tính, với word, máy chiếu Kĩ năng làmviệc với máy tính sẽ giúp các em tìm kiếm tài liệu với máy tính kết nối Internet củanhà trường, đánh máy các tài liệu có liên quan
* Kĩ năng thiết kế bài thuyết trình trên Microsoft PowerPoint
- Giúp các em thành thạo trình chiếu Powerpoint, đây lại là cách thức tốt nhất đểthể hiện sản phẩm mà các em tạo ra Các em sẽ kết hợp thực hành trong các giờ tinhọc dưới sự đồng ý của cô giáo dạy môn tin
* Kĩ năng thuyết trình và trả lời câu hỏi phản biện từ nhóm bạn
- Các em sẽ lựa chọn ra một thành viên đủ khả năng trình bày sản phẩm của nhómmình Việc trả lời câu hỏi của nhóm bạn sẽ do bạn thuyết trình đảm nhận hoặc docác thành viên trong nhóm cùng hội ý (Do các nhóm thống nhất)
Như vậy, qua việc thực hiện dự án này các em sẽ rèn luyện được rất nhiều kĩnăng, tạo cơ sở cho việc học tập sau này
3 Về thái độ
- Giúp học sinh có thái độ nghiêm túc, đúng đắn về giới tính
Trang 5- Sống có ý thức và trách nhiệm với bản thân và tôn trọng người khác.
- Học sinh có ý thức bảo vệ bản thân và người khác phòng tránh các viêm nhiễm
lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
- Học sinh có thái độ quan tâm, chia sẻ, không kì thị đối với những người có HIV
- Học sinh sẵn sàng tuyên truyền về tác hại và cách phòng tránh các viêm nhiễmlây truyền qua đường tình dục (gia đình, nhà trường, bạn bè…)
- Chủ động xét nghiệm, điều trị và thông báo với người thân về tình trạng bệnhnếu mắc phải
- Có ý thức, trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng
* Học sinh cần vận dụng các kiến thức liên môn: Môn văn, môn toán, môn hóa,môn lịch sử, môn địa lí, môn GDCD, môn âm nhạc, môn thể dục, môn mĩ thuật, đểgiải quyết các vấn đề bài học đặt ra
4 Các môn tích hợp trong chủ đề
- Môn toán: sử dụng tích hợp trong các số liệu thống kê: về bệnh, tỉ lệ phá thai và
vẽ biểu đồ
- Môn hóa: sử dụng tích hợp trong các công thức cấu tạo của hoocmon giới tính
- Môn văn: sử dụng trong tình huống, mô tả tình cảm nhớ nhung khác giới
- Môn giáo dục công dân: sử dụng trong các bài học tình huống, tạo cho các emmột cái nhìn, hiểu đúng về lĩnh vực giới tính Rút ra các bài học kinh nghiệm chobản thân
- Môn lịch sử: sử dụng trongtình huống về lịch sử ra đời bao cao su, lịch sử xuấthiện bệnh
- Môn địa lí: tích hợp sử dụng, về đặc điểm các châu lục nên tình hình bệnh tật và
tệ nạn phá thai ở các châu lục khác nhau, tuổi dạy thì khác nhau
- Môn mĩ thuật: Biết vẽ tranh cổ động tuyên truyền về giới tính: Phano, apphic
- Môn thể dục: tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức khỏe và có lối sống lànhmạnh
- Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em
Trang 6- Môn âm nhạc.
III ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC
- Học sinh THPT
- Số lượng lớp đã giảng dạy dự án: 04 lớp (11Pháp, 11K1, 11K2, 11Lí)
IV Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC
- Nội dung bài học gắn liền với thực tế đời sống, giúp các em hiểu đúng, ý thứctrong lĩnh vực giới tính
- Biết cách tự bảo vệ bản thân, có lối sống lành mạnh tránh xa các tệ nạn xã hội
V THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1 Máy tính
2 Máy in thường, Máy in màu
3 Máy phô tô copy
Tiết 1: Hưởng dẫn học sinh bước đầu tìm hiểu dự án, lựa chọn các chủ đề của dự
án, thông qua các tiêu chí đánh giá của dự án
Tiết 2 + 3 + 4: Các nhóm trình bày sản phẩm của mình và đánh giá sản phẩm của
nhóm bạn
Tiết 5: Giáo dục giới tính thông qua các tình huống thực tiễn (Học sinh đóng kịch).
Giáo viên đánh giá tổng kết dự án (15 phút)
Trang 72 Bảng mô tả các mức độ tư duy cần đạt được trong chủ đề
Nội dung Loại
Trình bày được những thay đổi
về thể chất, tâm sinh lí tuổi dạy thì.
Hiểu được bản chất của
sự thay đổi
về thể chất, tâm sinh lí là
do quá trình sinh tinh và sinh trứng tạo nên.
Hiểu được tại sao ở tuổi dạy thì, tuổi mới lớn dễ
bị dụ dỗ, mua chuộc, lừa gạt và xâm hại, bắt chước các thói quen xấu dẫn đến các hậu quả khôn lường.
Tại sao phải có kĩ năng để kìm chế cảm xúc? Biết cách
tự bảo vệ bản thân như thế nào, tránh
xa các sách báo phim ảnh không lành mạnh.
Hiểu đươc những bệnh nào lây truyền qua đường tình dục, nguyên nhân và hậu quả của việc nhiễm bệnh
Hiểu được các bệnh nào
có thể chữa trị được, bệnh nào không có khả năng chữa khỏi.
Con đường lây truyền, cách phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục.
Biết cách vận dụng trong thực tế đời sống để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra.
Biết cách tư vấn cho người khác trong cộng đồng Hình thành ý thức
tự bảo vệ bản thân mình và có lối sống lành mạnh.
Hiểu thế nào là tình dục an toàn, nguyên tắc cơ bản
Trình bày được các biện pháp tránh thai và cơ chế tác dụng chúng.
Hiểu được ý nghĩa của các biện pháp tránh thai đối với bản thân và cộng đồng.
Tại sao phải tuyên truyền về tình dục
an toàn và các biện pháp tránh thai Học sinh biết vận dụng để hình thành
Trang 8của tinh dục an toàn là gì?
Những biện pháp tránh thai nào được cho là an toàn.
cho bản thân mình,
kĩ năng sống về lĩnh vực giới tính.
Hiểu biết được các tình huống
dễ bị xâm hại tình dục.
Nhận biết và tránh xa các tình huống dễ dẫn đến bị xâm hại
Biết cách vận dụng trong thực tế đời sống của bản thân mình, biết chia sẻ động viên những bạn không may bị xâm hại
Nói không với tình dục ở tuổi vị thành niên.
Tự biêt cách kiềm chế và bảo vệ bản thân khỏi bị xâm hại.
Tuyên truyền cho cộng đồng sống có
ý thức và tuân thủ pháp luật Nói không với xâm hại tình dục trẻ em Hình thành ý thức
tự bảo vệ bản thân mình.
3 Những năng lực cụ thể hướng tới trong dự án
- Năng lực tư duy, sáng tạo
- Năng lực hoạt động theo dự án
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực lựa chọn và đánh giá
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực trình bày trước đám đông
- Năng lực trả lời phản biện các câu hỏi từ nhóm bạn
4 Tiến trình khái quát của dự án
a Dẫn dắt học sinh tham gia vào dự án
Trang 9* Đặt vấn đề: Ngày nay, do chất lượng cuộc sống ngày càng nâng lên, sự bùng
thông tin với nhiều phương tiện nghe, nhìn, sách, báo, phim ảnh về cuộc sống giađình, tình bạn, tình yêu, quan hệ nam, nữ… là nguyên nhân dẫn đến sự phát triểnsớm về giới tính ở trẻ, đặc biệt là học sinh THPT
Là một giáo viên giảng dạy môn sinh tại trường THPT, tôi nhận thấy việcgiáo dục giới tính cho học sinh là việc làm rất cần thiết Vì giáo dục giới tính làquá trình tác động rất lớn đến phẩm chất, nhân cách của con người, góp phầnkhông nhỏ trong giáo dục toàn diện
Học sinh THPT thuộc lứa tuổi thanh niên mới lớn, đây là giai đoạn đẹp nhấttrong cuộc đời của mỗi con người nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp
Do vậy, để học sinh THPT có kiến thức và hiểu biết về giới tính thì vấn đề giáodục giới tính cho các em là “nhu cầu” cần thiết Giáo dục giới tính trong trườngTHPT sẽ trang bị cho các em có thái độ, hành vi đúng đắn trong giải quyết các mốiquan hệ với bạn bè khác giới đặc biệt sẽ làm chủ trong việc giải quyết các vấn đềliên quan đến tình yêu, hôn nhân và gia đình để góp phần xây dựng cuộc sống lànhmạnh, tốt đẹp cho tương lai
Thực tế nhìn nhận việc giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản ở nước ta trongnhững năm qua đã được đưa vào nhà trường phổ thông nhưng mới chỉ dừng lại ởchương trình tích hợp, lồng ghép qua một số môn học như Sinh học, Văn học, Địa
lí, Giáo dục công dân… và một số hoạt động ngoại khoá của một số trường chỉmang tính thí điểm mà chưa thực sự thường xuyên, tự giác, tích cực chưa trở thànhnội dung bắt buộc Hiệu quả giáo dục giới tính, sức khoẻ sinh sản trong nhà trườngcòn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu hiểu biết của học sinh cũng như yêu cầu đặt ra của
xã hội Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản, cùng với sự thiếu quan tâm,chăm sóc, giáo dục của gia đình cùng với những luồng thông tin thiếu lành mạnh
Trang 10đã dẫn đến sự lệch lạc, thiếu hiểu biết trong nhận thức, thái độ, hành vi của không
ít thanh thiếu niên về sức khoẻ sinh sản
Thiếu hiểu biết về tình dục an toàn, và sức khoẻ sinh sản cũng là một nguyênnhân dẫn đến tình trạng có thai ngoài ý muốn ở các bạn trẻ và việc nạo phá thaitràn lan hiện nay Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) tỉ lệ người nạophá thai ở nước ta đứng thứ 5 trên thế giới và đứng đầu khu vực Đông Nam Á Đó
là một thực tế đáng báo động
Xuất phát từ thực tiễn đời sống xã hội mà chúng tôi đã lựa chọn dự án
“Giáo dục giới tính cho học sinh THPT”làm chủ đề tích hợp.
b Các hoạt động chính của giáo viên và học sinh thực hiện dự án
* Hệ thống câu hỏi, bài tập ở các mức độ tư duy định hướng triển khai trong
dự án:
Câu hỏi
khái
quát
Câu 1 Các vấn đề mà em quan tâm về lĩnh vực giới tính là gì ?
Câu 2 Những vấn đề đó, có thể sử dụng kiến thức của những bộ môn nào
để giải quyết vấn để giải quyết ?
Trang 11Câu 8 Những thay đổi thể chất ở tuổi dậy thì ?
Câu 9 Bản chất của sự thay đổi đó do hoạt động của cơ chế sinh tinh và
sinh trứng ?
b Những thay đổi về tâm sinh lí:
Câu 10 Nhân cách, tâm lí, tình cảm ?
Câu 11 Tuổi dậy thì là tuổi mới lớn, dễ bị dụ dỗ, mua chuộc, lừa gạt và
xâm hại, bắt chước các thói quen xấu dẫn đến các hậu quả ?
c Phòng tránh để tránh các tác hại xấu:
Câu 12 Rèn kĩ năng sống như thế nào ?
Câu 13 Tại sao phải có kĩ năng để kiềm chế cảm xúc ?
Câu 14 Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe sinh sản, vệ sinh cá nhân, các bộ
phận sinh dục ?
Câu 15 Tại sao phải tránh xa, hình ảnh sách báo phản cảm, trang web
khiêu dâm đồi trụy, rượu, thuốc lá, ma túy ?
Câu 16 Nên quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành không ?
Câu 17 Các em đã hiểu gì về tình dục an toàn ?
Câu 18 Việt Nam ta có bao nhiêu nam, nữ đang ở độ tuổi vị thành niên ?
Trong số đó có khoảng bao nhiêu phần trăm đã được nghe về giáo dục giớitính ?
Bài tập 1 Các bài tập tình huống cụ thể trong chủ đề, Từ đó tự mình rút ra
các kĩ năng cho chính bản thân mình
* Chủ đề 2: CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
a Các nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục:
Câu 20 Những bệnh nào lây truyền qua đường tình dục ?
Câu 21 Bệnh lây lây qua đường tình dục là gì ?
Trang 12Câu 22 Nguyên nhân gây ra các bệnh này ?
Câu 23 Hậu quả của việc nhiễm bệnh ?
b Các con đường lây truyền (cụ thể HIV)
Bài tập 2 Tình huống thực tiễn: Bố Giang bị HIV đã mất Giang đang học
THPT, các bạn biết hoàn cảnh Giang nên kì thị, xa lánh
Câu 24 Ý kiến của nhóm về cách xử trí của các bạn của Giang ?
Câu 25 Theo các em HIV lây truyền qua các con đường nào ?
Câu 26 Trong lớp có bạn gặp hoàn cảnh như vậy em xử trí thế nào ?
Câu 27 Làm gì giúp những người nhiễm HIV trong cộng đồng ?
c Cách phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình duc
Câu 28 Các biện pháp nào để phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình
dục ?
Câu 29 Nhóm bệnh nào có khả năng chữa khỏi, nhóm bệnh nào không có
khả năng chữa khỏi ?
Câu 30 Tỉ lệ nhóm bệnh nào là lây qua đường tình dục cao nhất ?
Câu 31 Hậu quả của các bệnh lây truyền qua đường tình dục ?
Câu 32 Nghi ngờ mình bị mắc bệnh lây qua đường tình dục, mình cần
phải làm gì ?
Bài tập 3 Thông qua các bài tập tình huống ở các nhóm, từ đó tự mình rút
ra các kĩ năng cho chính bản thân mình
* Chủ đề 3: TÌNH DỤC AN TOÀN VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
a Tình dục an toàn:
Câu 33 Thế nào là tình dục ?
Câu 34 Nguyên tắc cơ bản của tình dục an toàn là gì ?
Trang 13b Các biện pháp tránh thai:
Câu 35 Có các biện pháp tránh thai nào mà em biết ? Cơ chế, tác dụng,
hiệu quả của các biện pháp tránh thai ?
Câu 36 Cách hút nạo thai như thế nào ? Hậu quả có thể xảy ra sau khi nạo
hút thai?
c Ý nghĩa của các biện pháp tránh thai:
Câu 37 Các biện pháp tránh thai có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe
người phụ nữ và cộng đồng ?
Câu 38 Tại sao lại phải tuyên truyền giáo dục các biện pháp tránh thai cho
cộng đồng ?
d Học sinh THPT cần hiểu biết về các biện pháp tránh thai
Câu 39 Tại sao học sinh THPT cần hiểu biết về các biện pháp tránh thai ? Câu 40 Đề xuất các biện pháp giảm phá thai ở tuổi vị thành niên ?
Bài tập 4 Bạn Hà trót lỡ có thai, nên khuyên bạn ấy như thế nào ?
* Chủ đề 4: GIÁO DỤC GIỚI TÍNH THÔNG QUA CÁC TÌNH
HUỐNG THỰC TIỄN (Học sinh viết kịch bản).
* Những gợi ý giúp học sinh viết kịch bản:
- Nhận biết những tình huống nhạy cảm có thể dẫn đến quan hệ tình dục.
- Phân tích hậu quả của việc quan hệ tình dục quá sớm (ảnh hưởng đếntâm lý, thể chất và cuộc sống)
- Nhận biết thế nào là xâm hại tình dục và những tình huống dễ dẫn đếnxâm hại
- Nhận biết đối tượng xâm hại và bị xâm hại
- Hướng dẫn biện pháp ứng phó tình huống và tự bảo vệ bản thân khỏi bịxâm hại
- Chia sẻ cách đối mặt, vượt qua trở ngại tâm lý, và chữa trị tổn thương thểchất khi tai nạn xảy ra
* Gợi ý cho bài tập tình huống:
Trang 14- Hậu quả của việc không am hiểu về luật và không kiềm chế được bản
thân?
- Các bài học tình huống về giới tính rút ra từ thực tế cuộc sống ?
- Em có ngại khi nghe vấn đề đó không ?
- Theo em giáo dục giới tính có cần thiết và quan trọng không ?
- Giáo dục giới tính giúp gì cho em?
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA DỰ ÁN
Tiết 1: HƯỚNG DẪN HỌC SINH BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU DỰ ÁN, LỰA
CHỌN CÁC CHỦ ĐỀ CỦA DỰ ÁN, THÔNG QUA CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ
- Giáo viên đặt vấn đề để lôi cuốn học
sinh vào dự án
- Giáo viên thông qua cấu trúc của dự án,
giới thiệu nội dung, công việc của tiết học
thứ nhất
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh quan
sát nội dung môt số đoạn video, copy các
trang web và giới thiệu khái quát về nội
dung của dự án, để tạo cho học sinh hứng
thú và thái độ tích cực khi tiếp cận dự án
- Giới tính là vấn đề rất khó nói, khó trình
bày, dễ hiểu lầm Nên chúng tôi đã phải
lựa chọn các trang web, video một cách
cẩn thận Để đảm bảo cho học sinh không
vào các trang phản cảm chúng tôi đã phải
copy lại nội dung cần cung cấp, chánh đi
lệc hướng
- Học sinh xem phim chủ đề giới tính vàcác trang web
1 Video: Tâm sinh lí tuổi thành niên
2 Video: Khám phá tuổi dậy thì
3 Video: Xúc cảm giới tính
4 Video: Khi nào có thai?
5 Video: Quan hệ tình dục là gi?
6 Video: Trót lỡ mang thai ngoài ý muốn
7 Video: Quan hệ tình dục và phươngpháp phòng tránh thai an toàn
Trang 15- Giáo viên đưa ra mục tiêu của dự án về
kiến thức, kĩ năng, thái độ, gắn với các
chủ đề cơ bản và quan trọng
- Giáo viên thông qua cấu trúc của dự án,
triển khai theo 3 chủ đề, một tiểu phẩm
- GV chia nhóm dựa trên sự lựa chọn của
học sinh theo các chủ đề, chú ý cân đối
giá về năng lực nhận thức của học sinh
8 Video: Dấu hiệu nhận biết lậu
9 Video: Dấu hiệu nhận biết bệnh sùimào gà
10 Địa chỉ các trang Web
http://www.dieutri.vn/bgsanphukhoa/14-4-2013/S3817/Bai-giang-suc-khoe-sinh-san-vi-thanh-nien.htm#ixzz3OkeSyQSA.http://www.dieutri.vn/duocly/11-7-2011/S1051/Thuoc-tranh-thai.htmhttp://www.dieutri.vn/bgsanphukhoa/15-4-2013/S3831/Bai-giang-cac-bien-phap-tranh-thai.htm#ixzz3QPWiQyXF
http://moodle.yds.edu.vn/tcyh/index.php?Content=ChiTietBai&idBai=3367http://www.anninhthudo.vn/nhip-tre/tuoi-teen-tra-loi-ra-sao-khi-ban-trai-doi-hoi/583182.antd
- Học sinh lựa chọn chủ đề theo phiếuHọc sinh lựa chọn chủ đề theo phiếu sau:(Hãy khoanh tròn vào chủ đề mà emthích nhất)
Câu 1 Các chủ đề lựa chọn:
a Biến đổi tâm sinh lí tuổi vị thành niên
b Tình dục an toàn và các biện pháptránh thai
c Các bệnh lây qua đường tình dục
d Tiểu phẩm kịch về giới tính
Câu 2: Em lựa chọn chủ đề dựa vào yếu
tố nào?
a Vốn hiểu biết
b Muốn quan tâm, tìm hiểu
c Thấy cần thiết trong cuộc sống
d Rất hữu ích cho tương lai
e Gắn với thực tiễn xã hội
g Vì tò mò
h Yếu tố khác (ghi rõ lí do)
- Nhận nhóm theo chủ đề mà mình đãlựa chọn kết hợp với sự phân công củaGV
Trang 16trên cơ sở tương đối đồng đều giữa các
nhóm Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm
tương ứng với 5 chủ đề của dự án như
*Tuần 1: Giáo viên và học sinh cùng thảo
luận thống nhất tên dự án, mục tiêu dự
án, phân nhóm, nhiệm vụ từng thành
viên trong nhóm Học sinh tự lập kế
hoạch hoạt động, phân công trong nhóm
với từng công việc cụ thể cho từng thành
viên Giáo viên cung cấp một số nguồn tài
nguyên giúp học sinh tìm kiếm thông tin
Giáo viên và học sinh thống nhất tiêu chí
+ Tự phân công các thành viên trongnhóm
- Lập kế hoạch thực hiện theo các chủ đề
- Sưu tầm tài liệu, thông tin, lựa chọn xử
lí thông tin
- Làm rõ các nội dung kiến thức của các
bộ môn có liên quan
- Xây dựng bài thuyết trình bằng trìnhchiếu powerpoint
+ Trao đổi, chia sẻ thông tin, nguồn tàinguyên với các nhóm khác
+ Các kỹ năng: Học theo nhóm, thiết kếbài thuyết trình powerpoint, khai thácthông tin dựa trên các trang web, videogiáo viên cung cấp; làm việc nhóm…
- Học sinh nắm được thời gian và cácbước tiến hành dự án
Trang 17*Tuần 2: Các nhóm thảo luận, trao đổi
thông tin, hình ảnh sưu tầm được để tạo
sự liên thông giữa các nhóm
*Tuần 3: Các nhóm trình bày bản nháp và
kết hợp với bài thuyết trình của từng
nhóm Giáo viên góp ý để chỉnh sửa, biên
tập những ý tưởng trùng lặp giữa các
nhóm
*Tuần 4: Hoàn tất và trình bày sản phẩm
của từng nhóm, các nhóm cùng đánh giá
sản phẩm Các nhóm cử đại diện viết
báo cáo thu hoạch Các nhóm làm bài
tập trắc nghiệm Giáo viên tổng hợp,
nhận xét chung
- GV thông qua tiêu chí đánh giá dự án
- GV nêu nguồn công nghệ thông tin hỗ
trợ dự án
- GV thông qua yêu cầu về nội dung của
sổ theo dõi dự án để học sinh hoàn
thành
- GV đưa ra kết luận sau tiết học, dặn dò
các nhóm những công việc cần thiết,
2 Phiếu thu thập thông tin
3 Biên bản thảo luận có ghi các mốc thờigian
* Đánh giá hiệu quả làm việc của nhóm
* Bài học kinh nghiệm
5 Phản hồi của nhóm bạn
6 Phản hồi của giáo viên
7 Tài liệu tham khảo
Trang 18(Ngay tiết 1 các môn: toán, văn, GDCD, thể dục, âm nhạc, địa lí, lịch sử, đã được tíchhợp).
Tiết 2 + 3 + 4: CÁC NHÓM TRÌNH BÀY SẢN PHẨM CỦA MÌNH VÀ
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA NHÓM BẠN
- GV giới thiệu chung về kết quả của
nêu ra bài học kinh nghiệm
- Các nhóm cử đại diện của nhóm mình lên
trình bày sản phẩm
- Các thành viên còn lại chú ý tập trung vàosản phẩm của nhóm bạn và đặt câu hỏi phảnhồi
- Nhóm 1 cử đại diện trình bày sản phẩm của
nhóm mình.“Đặc điểm tâm sinh lí tuổi dạy thì”
- Nhóm 2, 3, 4 có câu hỏi phản hồi cho nhóm1
- Nhóm 1 phát phiếu trắc nghiệm cho cácnhóm để kiểm tra năng lực nhận thức khi kếtthúc việc trình bày sản phẩm của nhómmình
- Các nhóm 2,3,4 đánh giá, cho điểm vàophiếu đánh giá của nhóm 1
- Các nhóm nộp sản phẩm, bài thu hoạch sau
dự án
- Lần lượt các nhóm lên báo cáo
GIÁO VIÊN TỔNG KẾT, CHUẨN KIẾN THỨC CHO CHỦ ĐỀ 1 THEO HỆ THỐNG CÂU
HỎI Ở CÁC MỨC ĐỘ TƯ DUY:
* Chủ đề 1: ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÍ TUỔI DẬY THÌ
a Những thay đổi thể chất
Câu 7 Thế nào là tuổi dậy thì ?
- Tuổi dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang giai đoạn trưởng thành,
Trang 19là thời kỳ quá độ khi không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa là người lớn Đây là thời
kỳ mà bất cứ một thiếu niên nào cũng phải trải qua những biến đổi quan trọng về cơthể cũng như về tâm lý
- Dưới góc độ sinh học, tuổi dậythì là thời kỳ trưởng thành sinh dục, nghĩa là bắt đầu
có khả năng sinh con Ở trẻ gái được thể hiện bởi sự có kinh nguyệt lần đầu và ở trẻtrai là sự phóng tinh lần đầu (mộng tinh)
Câu 8 Những thay đổi thể chất ở tuổi dậy thì ?
Đến tuổi dậy thì, cả nam giới và nữ giới đều có những sự thay đổi rất lớn về thểchất, tuy nhiên ở mỗi giới lại có những đặc trưng khác nhau
* Ở nam giới:
- Vóc dáng cơ thể: Ở tuổi dậy thì, cơ thể bắt đầu phát triển nhanh và có nhiều thayđổi Từ một cậu bé, cơ thể bạn phát triển với những đặc điểm như một người đãtrưởng thành Chiều cao tăng lên đáng kể, vai nở ra, bụng và hông thon lại, cơ bắpnhiều lên trông thấy, dần dần bạn sẽ có vóc dáng của một chàng trai Các bạn traithường dậy thì muộn hơn, nhưng sau đó sẽ cao vượt bạn gái
- Lông và râu: Lông mu bắt đầu mọc trước tiên Ban đầu, quanh cơ quan sinh dụcxuất hiện vài ba sợi, sau nhiều thêm, quăn hơn Có người chỉ có một dúm lông nhỏ,nhưng cũng có người lông dầy và mọc cả lên bụng và xuống hai bên đùi, hậu môn.Ngoài ra, bạn cũng mọc lông nách, lông chân, thậm chí cả lông ngực Ria và râuthường mọc sau lông mu khoảng một vài năm
- Mụn và lang ben: Các bạn sẽ thấy xuất hiện cả những vết lang ben và mụn trứng
cá trên mặt hoặc cổ, ở chân và tay… do tuyến mồ hôi và tuyến bã hoạt động mạnh
- Nổi cục yết hầu và vỡ giọng: Cục yết hầu là sụn tuyến giáp Hoocmôn nam cótên gọi là testosterone tăng cường hoạt động ở tuổi dậy thì khiến bộ phận này thayđổi, do vậy bạn thấy cục yết hầu nhô thêm ra ở cổ Giọng các em bé trai và giọngngười lớn khác hẳn nhau Chính thời gian dậy thì là khi giọng của bạn nam có nhiềubiến chuyển, thay đổi Thanh quản rộng ra, các dây thanh đới dầy lên và dài ra.Giọng bạn trầm xuống Việc chuyển giọng có thể đột ngột, có thể dần dần Thường
ta ít để ý quá trình đó, nhưng có một số bạn phải bối rối vì biến cố “vỡ giọng” Sau
đó bạn sẽ có được “chất giọng ấm áp của người đàn ông”
- Sự phát triển của cơ quan sinh dục: Đến tuổi dậy thì ở con trai có nhiều thay đổi,trong đó có những thay đổi ở cơ quan sinh dục ngoài mà nổi bật nhất là có sự lớn
Trang 20dần của dương vật Dương vật lớn lên cả bề ngang lẫn bề dài, thường cũng sẫm màuhơn trước Bao tinh hoàn cũng to ra, sẫm màu hơn, hai tinh hoàn cũng lớn lên theo.Hiện tượng vú sưng hạch, vú to… do những rối loạn kích thích tố sinh dục trongtuổi dậy thì thường tự khỏi sau 16 – 18 tháng Cùng với sự phát triển ấy, lông mọclên quanh cơ quan sinh dục bao gồm lông mu và có nhiều người mọc lông cả ở xungquanh hậu môn hoặc lan cả ra háng và đùi.
- Mộng tinh: Hiện tượng xuất tinh lần đầu tiên về ban đêm đánh dấu sự dậy thìchính thức ở các bạn nam và thường xảy ra ở khoảng 15 đến 17 tuổi Đó là một hiệntượng bình thường do tinh dịch được sản xuất và tích luỹ quá đầy thì một phản xạtống xuất đi để lấy chỗ chứa cho phần tinh dịch mới được sản sinh Như vậy, hiệntượng này thường là vô thức hoặc do sự kích thích tình dục nào đó
Bình thường, khi thức, con người có một cơ chế “kiểm soát” tương đối tốt, (do hệthần kinh giao cảm phụ trách) sẽ nhắc nhở bạn “không được tràn, không được tràn”,
và điều khiển van hãm ở đường niệu đạo “đóng chặt” không để tinh dịch thoát rangoài Song khi ngủ, cơ chế kiểm soát này cũng không còn “thức” để nhắc nhở bạn,
do đó, tinh dịch được “tự do” thoát ra ngoài Đây chính là lý do khiến việc mộngtinh thường xảy ra khi ngủ
Cũng có bạn không thấy có hiện tượng mộng tinh, điều này không có nghĩa là cơthể không sản xuất tinh trùng bởi nếu tinh trùng không được xuất ra ngoài thì sẽđược hấp thụ lại và rồi cơ thể vẫn lại sinh ra tinh trùng mới Mộng tinh có thể thỉnhthoảng xảy ra và đó là chuyện bình thường đối với các bạn nam ở tuổi dưới 20
* Ở nữ giới:
Ở giai đoạn này, lượng mỡ tích lại dưới da dày lên, ngực và mông đã rõ nét,xương chậu và xương hông cũng nở ra, hình thành nên những đường cong mềm mại,
nữ tính Những thay đổi về hình dáng bên ngoài này chứng tỏ một đứa bé gái đangtrở thành một thiếu nữ Cụ thể như sau:
- Phát triển về chiều cao: Thường bắt đầu từ 10,5 tuổi (có thể sớm hơn 9,5 tuổi)
và nhanh nhất vào lúc 12 tuổi đến lúc 14 tuổi Chiều cao cơ thể của trẻ em gái sẽtăng lên rất nhanh, vào thời kỳ cao điểm, mỗi năm em sẽ cao thêm 6-8 cm Sau đó,
sự phát triển chiều cao sẽ chậm dần lại, đến khi hai đầu của ống xương khép kín lạithì trẻ sẽ không cao thêm nữa Đến khoảng 18 tuổi, chiều cao cơ thể có thể tăngkhoảng 25 cm và hiếm có trường hợp cao thêm
- Phát triển tuyến vú: Vú bắt đầu nhú từ 8-13 tuổi (trung bình 11 tuổi) Vú pháttriển hoàn chỉnh trong khoảng thời gian từ 13-18 tuổi (trung bình 15 tuổi) Ở một số
Trang 21em, nếu thấy một bên vú phát triển nhanh hơn bên kia thì cũng là bình thường,không có điều gì phải lo lắng.
- Phát triển xương chậu: Ngay từ khi sinh, em gái đã có cấu tạo chậu hông rộngnhưng cũng tiếp tục mở rộng, phát triển ở thời kỳ này Sự phát triển bên trong vàbên ngoài của tiểu khung là đặc điểm giải phẫu đáng chú ý ở tuổi dậy thì
- Mọc lông nách, lông mu: Mọc lông bắt đầu từ 11-12 tuổi (trung bình 12-15tuổi) Mọc lông thường xuất hiện sau giai đoạn phát triển cao nhất về chiều cao Saukhi lông mu mọc được 6 tháng đến 1 năm thì em gái bắt đầu thấy kinh nguyệt Lôngnách thường thấy chậm hơn lông mu 2 năm
- Tuyến mồ hôi, tuyến bã phát triển, xuất hiện mụn trứng cá và mùi cơ thể: Khidậy thì, cơ thể bạn tiết ra một lượng nhỏ hóc môn và khi lượng hóc môn nam nàytích tụ đến một mức độ nhất định sẽ khiến lông bắt đầu phát triển, kéo theo sự xuấthiện của tuyến mồ hôi đặc biệt ở nách, lòng bàn tay và lòng bàn chân Những tuyếnnày sản xuất một loại dầu đặc biệt có mùi khác với mùi mồ hôi Lông trên cơ thể bắtđầu thấm đẫm mồ hồi Vi khuẩn trên da bắt đầu thấy thoải mái và lập tức nhân rộng
ra Vi khuẩn, mồ hôi và dầu kết hợp với nhau tạo ra mùi cơ thể
- Sự hoàn thiện của tử cung và âm đạo:Tử cung và âm đạo phát triển rất sớm vàtiếp tục hoàn thiện dần Các cơ thành tử cung trở nên rộng hơn và tổ chức phức tạphơn Môi trường âm đạo ở tuổi dậy thì lúc đầu kiềm tính sau toan tính dần
Câu 9 Bản chất của sự thay đổi đó do hoạt động của cơ chế sinh tinh và sinh trứng ?
- Dậy thì là thời kỳ hệ thống “vùng dưới đồi”, tuyến yên và buồng trứng (nữ) hoặctinh hoàn (nam) bắt đầu hoạt động phối hợp
- Ở các em nữ, trước đây chưa có biểu hiện gì, đột nhiên tuyến yên “nhận lệnh”của vùng dưới đồi, bắt đầu tiết ra theo chu kỳ của mệnh lệnh FSH và LH Lập tứcbuồng trứng bắt đầu hối thúc các trứng và tiết ra các hormone estrogen Sự khởi đầucho việc tiết ra chất nội tiết này là dấu hiệu thời dậy thì bắt đầu Cũng đừng nghĩrằng kinh nguyệt xuất hiện ngay sau khi hệ thống nói trên bắt đầu hoạt động Lúcđầu chỉ xuất hiện một số ảnh hưởng do hormone, tạo nên một sự biến đổi sinh lý đầutiên trên cơ thể trẻ gái Sự tăng FSH dẫn đến việc buồng trứng tiết ra các hormoneestrogen, tạo nên những thay đổi hình dạng âm đạo, âm hộ, cổ tử cung và vú, tóm lạicác em bắt đầu có dáng vẻ của người lớn
- Ở các em nam, hóc môn nam có tên gọi là testosterone được hình thành từ quá
Trang 22trình sinh tinh cũng tăng cường hoạt động ở tuổi dậy thì dẫn đến sự thay đổi về thểchất của các em trong thời gian này.
b Những thay đổi tâm sinh lý
Câu 10 Nhân cách, tâm lí, tình cảm ?
Sớm (10-14 tuổi) Trung bình (15-17 tuổi) Muộn (18-19 tuổi)
- Cân nhắc việc lâu dài
- Đã hình thành tư duy trừu tượng.
- Hướng về tương lai
- Nhận thức định hướng lâu dài.
Tâm lý xã
hội
- Ưu tư suy nghĩ vì thân hình
phát triển nhanh quá.
- Quan tâm nhiều đến sự phát
triển của cơ thể.
- Xác định ranh giới của sự
độc lập và phụ thuộc.
- Hình ảnh đẹp đẽ con người.
- Mở rộng và lý tưởng hoá
- Cảm giác toàn năng.
- Xung khắc, xung đột.
- Kiềm chế và nhẫn nhục.
- Xác định việc hình thành trí tuệ cá nhân
- Chuyển đổi quan hệ giữa cha mẹ con cái thành quan
hệ người lớn và người lớn.
Gia đình - So sánh mình với bạn bècùng lứa.
- Tìm kiếm tính ổn định.
- Xác định nhu cầu để khẳng định bản thân mình.
- Nhóm cùng lứa tuổi xác định cách cư xử.
- Nhóm cùng tuổi thoái lui dần.
- Tình bạn cá thể với cá thể phát triển.
Tư duy - Tự tiến tới và tự đánh giá.- Tò mò muốn biết rõ.
- Tự tìm hiểu.
- Vấn vương những chuyện mơ tưởng lãng mạn.
- Khả năng hấp dẫn người khác.
- Hình thành quan hệ bền vững giúp đỡ lẫn nhau.