1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xã hội học ở Việt Nam

21 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 80,97 KB
File đính kèm XA-HOI-HOC-DO-THI-O-VIET-NAM.rar (76 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lối sống đô thị bao giờ đi trước dẫn dắt lối sống ở nông thôn. Lối sống đô thị nhanh nhạy trong việc tiếp nhận các dòng văn hóa khác nhau Trước thời cơ và vận hội, nguy cơ và thách thức đan xen nhau thì việc tìm hiểu nhằm nâng cao nhận thức về những biến đổi xã hội hóa đô thị ở Việt Nam là việc làm mang tính cấp thiết, có tầm quan trọng đặc biệt đối với nhận thức và hành động của mỗi chúng ta trong giai đoạn hiện nay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- -Đề tài: XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM

Giáo Viên Hướng Dẫn : Vũ Thị Hạnh Thu Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hợi

Lớp : 02-DHQB Năm học : 2016 _ 2017

T.p Hồ Chí Minh, tháng năm 2016

Trang 2

là lối sống rất phức tạp, vừa có chung của những người ở đô thị, vừa có cái riêng của từng giai cấp xã hội Lối sống đô thị bao giờ đi trước dẫn dắt lối sống ở nông thôn Lối sống đô thị nhanh nhạy trong việc tiếp nhận các dòng văn hóa khác nhau Trước thời cơ và vận hội, nguy cơ và thách thức đan xen nhau thì việc tìm hiểu nhằm nâng cao nhận thức về những biến đổi xã hội hóa đô thị ở Việt Nam là việc làm mang tính cấp thiết, có tầm quan trọng đặc biệt đối với nhận thức và hành động của mỗi chúng

ta trong giai đoạn hiện nay

2 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn gốc, bản chất, và các quy luật phát triển của xã hội học đô thị Các vấn đề giáo dục trẻ em, gia đình và hôn nhân, tội phạm, sự di cư, vấn đề chủng tộc, giai cấp

và xã hội, tôn giáo, học vấn,

3 Phạm vi nghiên cứu

Xã hội học đô thị ở Việt Nam

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá

PHẦN II nội dung

1.Các khái niệm

1.1.Khái niệm đô thị

Đô thị là một điểm dân cư hiện đại, là nơi tập trung những dân cư có những hoạt động phi nông nghiệp (chiếm 80%), thực hiện các chức năng sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ v à là nơi tập trung chức năng quản lý hành chính của mộtđịa phương Đó còn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học của một v ùng lãnh thổ nhất định Như vậy, đô thị có nét nổi bật là tập trung những dân cư có các hoạt động phi nông nghiệp (chiếm từ 70 -80%) Họ là những người thực hiện những chức năng khác nhau như sản xuất trong nhà máy, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong các hộ gia đình, hoạt động giao thông vận tải dưới các hình thức khác nhau như xích lô, xe bò, lái xe hơi, xe ôm và các dịch vụ thuê mướn… Chỉ xét riêng các yếu tố ấy cũng có thể thấy đô thị hết sức đa dạng và phức tạp

1.2 khái niệm xã hội học đô thị

Xã hội học đô thị Là một nhánh của xã hội học chuyên biệt, xã hội học đô thị nghiên cứu về nguồn gốc, bản chất và các quy luật phát triển và hoạt động của đô thị

2 Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học đô thị

Quá trình phát triển đô thị trong các chế độ xã hội đã qua Những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của đô thị, quá trình đô thị hóa cũng như bản chất xã hội của quá trình đô thị hóa, đặc biệt nghiên cứu về đặc điểm cũng như các vấn đề đô thị hóa trong giai đoạn công nghiệp phát triển mạnh mẽ như ngày nay

Về đặc điểm lối sống văn hóa và các vấn đề của cộng đồng dân cư ở đô thị cũng như môi trường đô thị Các vấn đề, các hiện tượng xã hội nảy sinh trên cơ sở lối sống, giao

Trang 4

tiếp của xã hội đô thị cũng như trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, trong đời sống gia đình đô thị

Về quá trình quản lý đô thị, các yếu tố xã hội cũng như hậu quả của quá trình di dân,

sự hoạt động của người dân thành phố Sự phân loại các thành phố cũng như vai trò của các thành phố lớn trong hệ thống đô thị của xã hội

Về cơ cấu xã hội cũng như các vấn đề nảy sinh và sự chuyển biến xã hội ở đô thị Xemxét hàng loạt mối quan hệ tạo nên cơ cấu xã hội của đời sống đô thị như mối quan hệ giữa các lĩnh vực hoạt động cơ bản của đời sống xã hội ở đô thị (công nghiệp, tiểu thụ công nghiệp, dịch vụ, ) hoặc mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội của

đô thị (công nhân, tư sản, trí thức, ) hay mối quan hệ giữa khu vực dân cư trong thànhphố (khu vực người da đen, người Việt Nam, người Trung Quốc, )

3.Quá trình hình thành và phát triên

3.1 Thời kỳ phong kiến (từ năm 1858 trở về trước):

Trong giai đoạn này nước ta mới chỉ hình thành các đô thị phong kiến, chủ yếu là các trung tâm hành chính và thương mại Tuy nhiên đây chỉ là các đô thị nhỏ và yếu, chưa thực sự là các trung tâm kinh tế giữ vai trò chủ đạo đối với khu vực, một số đô thị tiêu biểu như Thăng Long, Hội An.v.v

3.2 Thời kỳ thuộc địa (1858-1954):

Xuất hiện nhiều thành phố lớn với mục đích khai thác thuộc địa của tư bản Pháp là chủyếu Ngoài ra người Pháp còn xây dựng đô thị với tư cách là cơ quan đầu não về hành chính và quân sự, là trung tâm chỉ huy bộ kiềm kẹp của chúng Một số thành phố như

Hà Nội, Sài Gòn, Huế Hải phòng Đà Nẵng v và một số thương cảng khác được chú ý đầu tư mở rộng Nhìn chung thời kỳ này đô thị nước ta phát triển chậm và không đều, nhỏ bé về quy mô công nghiệp yếu kém

Trang 5

Ở miền Nam xảy ra quá trình “đô thị hóa cưỡng bức”, do chiến tranh đe dọa, tàn phá

và do chính sách mở rộng chiến tranh, bình định nông thôn của Mỹ, hàng triệu người dân từ nông thôn, rừng núi, đồng bằng ven biển kéo về thành phố Vì vậy các đô thị ở miền Nam trước giải phóng trở nên quá tải, chật chội và môi trường sống hết sức phứctạp

3.4 Thời kỳ 1975 đến nay:

Đây là thời kỳ mới, đất nước thống nhất cả nước đi vào xây dựng chủ nghĩa xã hội, thực hiện dân giàu, nước mạnh Các thành phố của chúng ta đã từng bước trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội cho cả nước và cho khu vực Đặc biệt sau đại hội VI của Đảng chúng ta chuyển từ cơ cấu kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nhà nước chúng ta thực hiện chính sách mở cửa về kinh tế và ngoại giao, quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ra nhanh hơn, bộ mặt đô thị có nhiều thay đổi rõ nét

III.Thực trạng và giải pháp xã hội học đô thị hiện nay

Đô thị Việt Nam đang vận động và thay đổi từng ngày, sự thay đổi đó góp phần tích cực và tiêu cực đến cuộc sống của con người, đặc biệt là con người đô thị Một trong

số những nhiệm vụ thực tiễn quan trọng của xã hội học đô thị là phải tiến hành các nghiên cứu, khảo sát để phản ánh một cách cụ thể và xác thực về thực trạng xã hội

Trang 6

Vậy thực trạng đó ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Và hướng giải quyết các vấn đề

đó ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua các lĩnh vực về kinh tế, dân số, văn hóa xã hội, môi trường.v.v để từ đó thấy được tình hình xã hội hóa đô thị của nước ta trong giai đoạn hiện nay và đưa ra những gải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế còn gặp phải

3.1Kinh tế

Đô thị hóa đang làm thay đổi tập quán sản xuất, kinh doanh của người đô thị theo hướng công nghiệp hóa, đa thành phẩm, đa dạng dịch vụ theo kinh tế thị trường khắc phục được tác phong sản xuất nhỏ trì trệ, manh mún, hình thành tác phong công nghiệphiện đại

Đô thị là nơi tâp trung các trường đại học, các nhà khoa học, đồng thời có sức hấp dẫn lớn với các nguồn lao động có kĩ thuật và đây chính la lợi thế đặc biệt của đô thị trong việc phát triển kinh tế

+ Sự hình thành các khu công nghiệp , khu chế xuất sự gia tăng mạnh mẽ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kéo theo nhu cầu về lao động, xây dựng cơ sở hạ khiến cho tốc độ đô thị hóa gia tăng nhanh chóng Có thể thấy ở đâu có khu công nghiệp, khu chế xuất thì ở đó có khu nhà ở mới, khu dân cư mới và đặc biệt khu đô thị mới được hình thành

VD các khu nhà mới xung quanh khu chế xuất Linh Trung 1, 2 các khu dân cư mới xung quanh khu công nghiệp Tân Bình

Thu nhập của người lao động ở khu vực đô thị được cải thiện rõ rệt, tăng mức tích lũy của doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng đô thị.Bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế như:

Trang 7

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm hơn so với tỉ lệ tăng dân số đô thị; tỉ lê dân số trong

độ tuổi lao động không có việc làm ở khu vực thành thị còn cao “Dự báo đến năm

2020, dân số khu vực đô thị ở VN sẽ vào khoảng 46 triệu người , chiếm 45% dân số cảnc”

+ Trong khi vấn đề lao động và việc làm ở đô thị chưa được giải quyết, thì tình trạng

đô thị hóa nhanh đã đẩy 1 bộ phận dư thừa từ nông thôn ra thành thị tạo thêm gánh nặng cho khu vực đô thị

Giải pháp:

Phát triển kinh tế luôn là nền tảng của mọi hoạt động xã hội Để phát triển đô thị khôngthể xem nhẹ phát triển kinh tế Mỗi đô thị cần xác định cho mình phương hướng phát triển, và các ngành kinh tế chủ lực nhằm khai thác hiệu quả cao đối với thế mạnh và các nguồn lực của đô thị

Tăng cường công tác quản lí kinh tế cần bắt đầu từ việc rà soát điều chỉnh và thực hiện tốt việc lập và thực thi quy hoạch

Thiết lập một hành lang pháp lí về quản lí kinh tế của đô thị mình phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay của Việt Nam Điều tiết hoạt động của các ngành, các doanh

nghiệp thong qua các hành lang pháp lí, các chính sách đất đai, chính sách đầu tư

3.2 Về văn hóa xã hội

Về văn hóa:

Trong tổ chức đời sống văn hóa người dân đô thị đã dần hình thành được ý thức chấp hành pháp luật , ý thức công dân và ý thức cá nhân Thái độ đối với gia đình bạn bè, xãhội cũng có sự thay đổi theo hướng hiện đại, đó là sự thông cảm, sẻ chia và tôn trọng

tự do cá nhân(sống và làm theo hiến pháp và pháp luật) Các hoạt động của cá nhân và

Trang 8

gia đình phụ thuộc nhiều vào hệ thống dịch vụ như: du lịch theo tour, mua bán

online.v.v

Người dân đô thị có nhu cầu về văn hóa, giáo dục cao Việc tiếp cận với các phương tiện hiện đại( rạp chiếu phim, máy vi tính, nhà hát, nhà sách, câu lạc bộ văn hóa.v.v) đãgiúp họ cập nhật được những thông tin về sự thay đổi của thế giới xung quanh từ đó tác động đến nhận thức và suy nghĩ của mỗi người

Có sự ảnh hưởng của nhiều luồng văn hóa khác nhau trong nước, và nước ngoài

Về xã hội

Đặc trưng nhất là về lối sống của người dân khu vực đô thị, điểm khác biệt rõ rệt nhất giữa nông thôn và thành thị chính là lối sống

Những người dân khu đô thị có tính năng động và nhạy cảm chính trị cao, có nghĩa là

họ nắm bắt những thông tin biến động về tình hình trong nước và quốc tế cũng như những thay đổi trong sự phát triển đất nước một cách nhanh nhất để từ đó có những phản hồi, đánh giá để nhà nước kịp thời cập nhật, bổ sung và sửa đổi

Các quan hệ xã hội theo “truyền thống” đã giảm, thay vào đó là các quan hệ xã hội đa chiều, phức tạp Nếu ở nông thôn sự giao tiếp gia đình chỉ bó hẹp trong họ hàng, làng xóm thì ở đô thị nó mở ra trên một diện rất rộng bao gồm nhiều loại hình giao tiếp khác như quan hệ đối tác, đồng nghiệp,hoạt động nhóm trong câu lạc bộ, tronng một

số hoạt động giải trí như xem phim, ca nhạc, mua bán trực tuyến.v.v

Người dân đô thị từ chỗ chủ yếu ăn theo bữa trong gia đình hoăc xách cơm hộp đến công sở hoặc ăn bếp ăn tập thể đã dân chuyển sang ăn ở nhà hàng, cửa hàng tự chọn hoặc mua thức ăn được chế biến sẵn, bữa ăn gia đình thường duy trì vào bữa tối, thức

ăn nhanh ngày càng phổ biến, khá hấp dẫn đối với thanh thiếu niên

Trang 9

Đô thị Việt Nam đang hướng tới lối sống đô thị, hành thành quan hệ có tính sòng phằng, thiết thực đôi khi là đề cao tính thực dụng, tâm lý lập thân, lập nghiệp, tư duy táo bạo, dám nghĩ dám làm, con người năng động và làm chủ công việc.

Bên cạnh những ưu điểm của văn hóa xã hội thì còn tồn tại khá nhiều những hạn chế như:

Khác biệt với nông thôn, những yếu tố mang nội dung nhân bản văn minh của các giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại hầu như chưa được ăn sâu, bám rễ trong đời sống

đô thị, nó chưa thể tạo nên một bản sắc riêng cho khu vực này

Tình trạng văn hóa đọc,viết đang bị mai một là ví dụ tiêu biểu về phong cách sống của

cư dân đo thị hiện đại Vô tuyến truyền hình trò chơi điện tử, máy tính phát triển một cách quá nhanh bên cạnh việc mang đến lợi ích cho người dùng nó cũng là nguyên nhân góp phần làm tăng các tệ nạn xã hội ở đô thị như (giết người, mại dâm,trộm cắp.v.vv)

Nhiều mối quan hệ chỉ được giải quyết thông qua giá trị đồng tiền Một bộ phận cư dân

đô thị có biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống trong đó có cả cán bộ, côngchức và thanh niên học sinh, sinh viên

Sự phân tầng, phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái trong đô thị nhất là giữa dân số-việc làm-thu nhập-kết cấu hạ tầng.v.v, những người có thu nhập cao thì có nhu cầu về nhà ở, đời sống vật chất và tinh thần cao hơn những người thu nhập trung bình và nghèo

Tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội có chiều hướng tăng, trật tư đô thị chưa được đảmbảo do công tác quản lý nhà nươc về đô thị và văn hóa của ta còn yếu kém

Trang 10

“theo thống kê của cơ quan bảo vệ pháp luật, tỉ lệ tội phạm xảy ra ở khu vực thành thị hàng năm vào khoảng 70%-75 % so với cả nước, riêng 4 tp lớn : Hà Nội , Hải Phòng,

Đà Nẵng, tp.Hồ Chí Minh chiếm 45-50%.”

Trật tự và văn minh đo thị chưa được lập lại, tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè làm nơi buôn bán, vệ sinh công cộng còn rất phổ biến Nhiều danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử, văn hóa, không gian văn hóa đô thị bị phá vỡ

Giải pháp

Thay đổi các điều kiện sống, lao động của người đô thị theo hướng văn minh, hiện đại,tiến bộ, cũng như chú trọng xây dựng các quy tắc, chuẩn mực xã hội đô thị dựa trên pháp luật, lấy pháp luật làm nền tảng

Tăng cường hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý đô thị, nhất là công tác quản lý nhà nước về đô thị; gấp rút hoàn thiện để áp dụng trên diện rộng mô hình chính quyền đô thị nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý đô thị

Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đô thị, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động quản lýnhà nước trong các đô thị Khẩn trương giải quyết các vấn nạn đô thị, như: nhập cư tự

do và quản lý nhân khẩu đô thị, đô thị hóa tự phát, ùn tắc giao thông, úng ngập, ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự, sự phát triển không đồng bộ các dịch vụ công… Chú trọng công tác xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa cơ sở; nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật, dần dần nâng cao văn hóa pháp luật cho người dân đô thị Trong quá trình này, cần phát huy vai trò quan trọng của hệ thống giáo dục - đào tạo vốn là thế mạnh của các đô thị;

3.3.Dân số và lao động

Từ sự phát triển của kinh tế đã thu hút một lượng lớn dân số từ nông thôn lên đô thị điều này đã giải quyết được vấn đề về số nhân công cho các công ty, xí nghiệp Người

Trang 11

lao động tìm kiếm được việc làm với thu nhập cao hơn, tiệp cận với khoa học kĩ thuật

và công nghệ hiện đại hơn Các doanh nghiệp cũng thuê được nguồn nhân lực dồi dào

để phục vụ việc phát triển sản xuất

Ngoài ra, dòng di cư thứ 2 chính là Sinh viên các tr Đại hoc, cao đẳng sau khi học xong ở lại đô thị hoặc đến các đô thị khác để tìm kiếm việc làm Siinh viên ra trường không tìm dc việc ở nông thôn, vậy các thành phố lại được thêm 1 nguồn lao động đầy tiềm năng Nguồn lao động này tạo ra sụ cạnh tranh mạnh mẽ trên thị tr lao động.Tuy nhiên, việc bùng nổ dân số tại các đô thị cũng sẽ dẫn tới nhiều hệ quả đáng lo ngạinhư:

Việc tăng dân số đô thị quá nhanh so với lượng việc làm dẫn tới tình trạng thất nghiệp,lao động thời vụ phổ biến với dân nhập cư, những ngành công nghệ cao mới hình thành lại thiếu nhân lực do hệ thống đào tạo không đáp ứng kịp thời, phương pháp đào tạo lạc hậu Thiếu việc làm dẫn tới tệ nạn xã hội gia tăng tại các đô thị như: hiện tượng trộm cắp , cướp giật diễn ra thường xuyên hơn, các tệ nạn xã hội ngày càng tăng như hút chích, mại dâm, …

Nhập cư đô thị tăng nhanh đặt ra nhiều nan giải trong quản lí xã hội đô thị như giải quyết vấn đề nhà ở, dịch vụ nhà ở…Tiền lương của lao động nhập cư thấp nên đời sống khó khăn chủ yếu đảm bảo các chi phi tối thiểu như thuê nhà, tiền điện, tiền nc,

ăn , măc Còn các nhu cầu tinh thần, các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí, học tập rất khó khăn thường tách biệt xã hội

Dân số tăng nhanh làm cho tình trạng ách tắc và an toàn giao thông diễn ra khá phổ biến và ngày càng phức tạp kéo theo các vấn nạn về môi trường, y tế, giáo dục.v.v

Giải pháp:

Ngày đăng: 08/10/2016, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w