MỤC LỤC PHẦN I: ĐỀ XUẤT DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 3 1. Xử lý số liệu 3 2. Lựa chọn phương pháp xử lý 5 2.1. Đối với bụi 5 2.2. Đối với khí 11 2.2.1. Lựa chọn phương pháp xử lý khí 11 2.2.2. Lựa chọn thiết bị hấp thụ 12 2.2.3. Lựa chọn dung môi hấp thụ 13 3. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải cho nhà máy A PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ I. Xử lý bụi 1. Xử lý bằng buồng lắng bụi 2. Xử lý bằng Xyclon 3. Xử lý bằng lưới lọc bụi II. Xử lý khí 1. Tính toán số liệu đầu vào 2. Tính toán số liệu đầu ra 3. Xây dựng đường cân bằng và đường làm việc 4. Tính toán lượng dung dịch Na2CO3 cần dùng để hấp thụ khí Cl2, H2S và NO2 5. Tính toán tháp hấp thụ khí Cl2, H2S và NO2 (1) Vật liệu đệm (2) Đường kính tháp đệm (3) Tính chiều cao của tháp đệm (4) Lưới đỡ đệm (5) Bộ phân phối lỏng (6) Tính trở lực của đệm (7) Đường ống dẫn khí PHẦN III: TÍNH TOÁN LAN TRUYỀN TRONG KHÔNG KHÍ 1. Phân loại nhà 2. Tính toán khuếch tán nguồn điểm cao TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐỀ XUẤT DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 3
1. Xử lý số liệu 3
2. Lựa chọn phương pháp xử lý 5
2.1. Đối với bụi 5
2.2. Đối với khí 11
2.2.1. Lựa chọn phương pháp xử lý khí 11
2.2.2. Lựa chọn thiết bị hấp thụ 12
2.2.3. Lựa chọn dung môi hấp thụ 13
3. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý khí thải cho nhà máy A
PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ
I. Xử lý bụi
1. Xử lý bằng buồng lắng bụi
2. Xử lý bằng Xyclon
3. Xử lý bằng lưới lọc bụi
II. Xử lý khí
1. Tính toán số liệu đầu vào
2. Tính toán số liệu đầu ra
3. Xây dựng đường cân bằng và đường làm việc
4. Tính toán lượng dung dịch Na2CO3 cần dùng để hấp thụ khí Cl2, H2S và NO2
5. Tính toán tháp hấp thụ khí Cl2, H2S và NO2
(1) Vật liệu đệm
(2) Đường kính tháp đệm
(3) Tính chiều cao của tháp đệm
(4) Lưới đỡ đệm
(5) Bộ phân phối lỏng
(6) Tính trở lực của đệm
(7) Đường ống dẫn khí
PHẦN III: TÍNH TOÁN LAN TRUYỀN TRONG KHÔNG KHÍ
1. Phân loại nhà
2. Tính toán khuếch tán nguồn điểm cao
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SỐ LIỆU ĐẦU BÀI
2/3bA
Trang 3và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vựcnày dưới 2 km.
Bảng: Nồng độ tối đa cho phép đối với hạt bụi và các chất vô cơ trong khíthải công nghiệp
2) Tính toán nồng độ đầu vào của khí thải:
Theo số liệu đầu vào, nồng độ các chất vô cơ (C1) tại miệng khói có nhiệt
độ là 100oC, nhưng nồng độ các chất vô cơ tối đa cho phép (Cmax) ở nhiệt độ
25oC Vậy nên, trước khi so sánh nồng độ để xem bụi hoặc khí thải nào vượttiêu chuẩn ta cần quy đổi C1(100oC) C2 (25oC)
Đây là trường hợp điều kiện đẳng áp với: Áp suất p1=p2= 760 mmHg
t1= 100oC T1= 373oF
Trang 5b) Cấu tạo: là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so vớitiết diện của đường ống dẫn khí vào để vận tốc khí giảm xuống rất nhỏ Nhờvậy, hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng của trọng lực và
bị giữ lại tại đó mà không bị dòng khí mang theo
c) Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Chi phí đầu tư ban đầu thấp, vận hành thấp
+ Cấu tạo đơn giản
Trang 6+ Sử dụng trong xử lý khí có nồng độ bụi cao chứa các hạt bụi có kíchthước lớn đặc biệt tư ngành công nghiệp luyện kim, nấu chảy kim loại.
+ Tổn thất áp suất qua thiết bị thấp
+ Buồng lắng bụi làm việc tốt với khí có nhiệt độ cao và môi trường ănmòn
a) Nguyên tắc: Tách bụi bằng lực ly tâm
Xyclon là thiết bị hình trụ tròn có miệng dẫn khí vào ở phía trên.Không khí vào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của
vỏ hình trụ Xuống tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lên trên theođường xoắn ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòng không khíchảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực ly tâm gây tácđộng làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon Đồng thời, hạtbụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyểnđộng, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xyclon, va chạm với
nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi
ra ngoài
Trang 7b) Ưu điểm, nhược điểm.
- Ưu điểm:
+ Không có bộ phận chuyển động;
+ Có thể làm việc ở nhiệt độ cao (đến 5000C);
+ Vận tốc khí làm việc lớn (2,2-5m/s);
+ Thu bụi ở dạng khô;
+ Có khả năng thu bụi mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt Xyclon;+ Chế tạo đơn giản, giá thành rẻ;
+ Chi phí vận hành sửa chữa thấp;
+ Có thể làm việc ở điêu kiện nhiệt độ, áp suất khác nhau;
+ Tách bụi có đường kính < 20
- Nhược điểm:
+ Không thể thu hồi được bụi có tính kết dính;
+ Tổn thất áp suất lớn;
+ Hiệu quả lọc bụi giảm khi kích thước hạt bụi < 5
2.1.3. Các loại lưới lọc bụi:
a) Thiết bị lọc bụi túi vải:
Vật liệu lọc dùng trong thiết bị loại này là các loại vải bông, len dạ, vảisợi tổng hợp, vải sợi thủy tinh Trong đó vải tổng hợp hiện nay được sử dụngphổ biến nhất vì các ưu điểm của nó như chịu được nhiệt độ cao, bền dưới tácdụng cơ học và hóa học, rẻ tiền Thông số quan trọng nhất của vải lọc là tảitrong khí qua vải (m3/m2.ph)
Quá trình lọc bụi trên vải xảy ra theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất khi vải còn sạch, các hạt bụi lắng trên các lớp xơ nằm trên bềmặt sợi Ở giai đoạn này hiệu suất lọc bụi còn thấp
- Giai đoạn thứ 2: là khi đã có một lớp bụi bám trên bề mặt vải, lớp bụi này trởthành môi trường lọc thứ 2 Hiệu suất lọc bụi của giai đoạn này là rất cao
- Sau một thời gian, bụi bám trên vải sẽ dày lên làm tang trở lực đối với dòng khí,
vì vậy cân thiết phải làm sạch vải lọc Sauk hi làm sạch vải lọc vẫn còn mộtlượng bụi nằm giữa các sơ cho nên trong giai đoạn 3 này hiệu suất lọc vẫn còncao
Thiết bị lọc: Vải lọc được may thành túi hình trụ có đường kính khôngquá 600mm và chiều dài thường lấy bằng 16 đến 20 lần đường kính Thôngthường, phía trong túi lọc có khung đỡ bằng thép Các túi lọc được bố trí thànhtừng dãy song song hoặc so le trong thiết bị lọc bụi
Trang 8Nguyên lý làm việc: Không khí chứa bụi theo ống dẫn vào hộp phânphối đều hướng lên trên giữa các túi vải Bụi được giữ lại trên bề mặt ngoàiống, không khí sạch vào trong ống vải đi lên trên vào hộp góp và ra ngoài Saumột thời gian hoạt động, bụi bám nhiều trên bề mặt túi vải lam tang trở lực của
hệ thống, thì phải tiến hành hoàn nguyên túi lọc
Phương pháp hoàn nguyên bộ túi vải là một yếu tố quan trọng vì nólien quan đến vật liệu vải lọc, sức cản khí động, tải trọng không khí cần lọc vàchi phí năng lượng hoàn nguyên Có 2 phương pháp hoàn nguyên:
- Cơ khí: lắc rung và đôi khi vặn xoắn
- Thổi bằng nén khí: thổi ngược, thổi liên tục hoặc thổi xung
Thiết bị lọc túi vải có hiệu suất thu bụi cao đến trên 99% và tổn thất áplực vao khoảng 1300-1400 N/m2
Trở lực khí động của vải chưa bám bụi khi lưu lượng khí từ 0,3-2 m/sthường từ 5-40 N/m2
Nồng độ bụi sau khi lọc vải là 10-50mg/m3
b) Lưới lọc bụi kiểu tấm:
Đây là thiết bị lọc được chế tạo thành tấm phẳng từ một vật liệu haynhiều vật liệu khác nhau để tạo ra những lỗ rỗng, hai mặt căng lưới thép và giữa
là vật đệm như sợi thủy tinh, sợi tổng hợp, dây kim loại, khâu nhựa, khâu sứ,…Kích thước vật liệu đệm càng bé thì lỗ rỗng càng bé và lọc được bụi mịn tùy
Trang 9theo lưu lượng không khí cần lọc ta tính được diện tích các tấm lọc và sắp xếpchúng hợp lý (đứng, nghiêng, phẳng, ngang) vào thiết bị không khí đi qua.
c) Thiết bị lọc bụi dạng sơ sợi:
Các thiết bị lọc dạng xơ sợi bao gồm một hay nhiều lớp lọc, trong đóphân bố đồng đều các xơ sợi Các thiết bị lọc dạng xơ sợi được sử dụng để lọcbụi có nồng độ bụi từ 0,5-5mg/m3 và được phân ra thành các loại sau:
- Các thiết bị lọc sơ mỏng: loại thiết bị này có thể làm sạch tinh những thể tích khílớn Để thu hôi bụi có kích thước nhỏ (0,1-5 với hiệu suất >99%, người ta sửdụng các thiết bị lọc dạng tấm phẳng hoặc các lớp vật liệu mỏng dạng sơ sợi nhỏhơn 5 Vận tốc lọc từ 0,01-0,1m/s Nồng độ bụi ban đầu không lớn hơn 5mg/m3.Loại thiết bị này không tái sinh vật liệu lọc Sau một thời gian sử dụng thì thay
cả bộ lọc hoặc thay vật liệu lọc
- Thiết bị lọc thô: Để khắc phục nhược điểm của loại trên là thời gian sử dụngkhông dài và phải thay thế, trong nhiều trường hợp người ta sử dụng thiết bị lọcnhiều lớp xơ sợi dày hơn và đường kính xơ sợi lớn hơn (từ 1-20 Với tốc độ lọc
từ 0,05-0,1m/s thì khả năng thu hồi bụi có kích thước trên 1 của loại bộ lọc nay
là rất cao
Chọn thiết bị lọc bụi túi vải
2.1.4. Thiết bị lọc bụi tĩnh điện:
a) Nguyên tắc làm việc:
Dòng hỗn hợp khí bụi đi qua thiết bị, dưới tác dụng của điện trườngsinh ra một dòng điện một chiều, các hạt bụi sẽ tích điện và chuyển về điện cựctrái dấu, trung hòa bám tại đó và tách ra khỏi dòng khí Định kì dùng vộ gõ đểtách khỏi điện cực Hay bụi được tách ra khỏi dòng khí nhờ lực tĩnh điện
b) Ưu điểm, nhược điểm:
• Ưu điểm:
- Hiệu suất tách bụi cao > 99%
- Tách được bụi có kích thước nhỏ
- Tổn thất áp suất thấp
- Có thể làm việc ở nhiệt độ và áp suất cao hay trong môi trường chân không
- Dễ điều khiển và tự động hóa
• Nhược điểm:
- Khi thay đổi thông số công nghệ, hiệu quả tách bụi giảm mạnh
- Không thích hợp với việc làm sạch khí chứa chất dễ nổ
Trang 10có phản ứng hóa học Truyền khối thực chất là một quá trình khuếch tán mà ở đóchất khí ô nhiễm dịch chuyển từ trạng thái có nồng độ cao hơn đến trạng thái cónông độ thấp hơn Việc khử chất khí ô nhiễm diễn ra theo 3 giai đoạn:
(1) Khuếch tán chất khí ô nhiễm đến bề mặt chất lỏng;
(2) Truyền ngang qua bề mặt tiếp xúc pha khí/lỏng (hòa tan)
(3) Khuếch tán chất khí hòa tan tư bề mặt tiếp xúc pha vào trong pha lỏng
Sự chênh lệch nồng độ ở bề mặt tiếp xúc pha thuận lợi cho động lựccủa quá trình và quá trình hấp thụ khí diễn ra mạnh mẽ trong điều kiện diện tích
bề mặt tiếp xúc pha lớn, độ hỗn loạn cao và hệ số khuếch tán cao Bởi vì một sốhợp phần của hỗn hợp khí có khả năng hòa tan mới có thể hòa tan được trongchất lỏng, cho nên quá trình hấp thụ chỉ có hiệu quả cao khi lựa chọn dung chấthấp thụ có tính hòa tan cao hoặc những dung chất phản ứng không thuận nghịchvới chất khí cần được hấp thụ
b) Phương pháp hấp phụ:
Hấp phụ là một quá trình truyền khối mà trong đó chất khí được liênkết vào một chất rắn Chất khí (chất bị hấp phụ) thâm nhập vào các mao quảncủa chất rắn (chất hấp phụ) nhưng không thâm nhập vào cấu trúc mạng tinh thểcủa chất rắn
Nhìn chung, các chất hấp phụ này có đặc tính chung là diện tích bề mặthoạt tính trên một đơn vị thể tích rất lớn Chúng rất có hiệu quả đối với các chất
ô nhiễm dạng Hydrocacbon Hơn nữa, chúng có thể hấp phụ được cả H2S và
SO2 Một dạng đặc biết của rây phân tử cũng có thể hấp phụ được NO2
Ngoại trừ than hoạt tính, các chất hấp phụ khác có một nhược điểm lachũng ưu tiên tiếp xúc với nước trước bất kì một chất ô nhiễm nào Vì vậy nướcphải được tách hết khỏi dòng khí trước khi đưa vao hấp phụ Tất cả các chất hấp
Trang 11phụ đều bị phá hủy ở nhiệt độ cao (1500C đối với than hoạt tính, 6000Cđối vớirây phân tử, 4000C với silicagel và 5000C đối với Nhôm hoạt tính) Hoạt độngcủa chúng rất kém hiệu quả ở những nhiêt độ tương ứng như trên Tuy nhiênhoạt tính của chúng lại được phục hồi lại ngay ở chính nhiệt độ đó.
Chọn phương pháp xử lý khí là phương pháp hấp thụ
2.2.2. Lựa chọn thiết bị hấp thụ:
a) Tháp đệm:
- Các tháp đệm rất được ưa chuộng Vì:
• Tháp đệm có những ưu điểm sau:
+ Có bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu suất cao;
+ Cấu tạo đơn giản;
+ Trở lực trong tháp không lớn lắm;
+ Giới hạn làm việc tương đối rộng
- Nhược điểm: Khó làm ướt đều đệm Do đó, nếu tháp cao quá thi chất lỏng phân
bố không đều Vì vậy người ta phải chia tầng và ở mỗi tầng có đặt them bộphận phân phối chất lỏng
b) Tháp đĩa:
- Tháp đĩa thường kinh tế hơn tháp đệm vì khả năng chịu được lưu lượng khí cao
và do đó đường kính cột thường nhỏ hơn
- So với tháp đệm thì tháp đĩa phức tạp hơn và được phân thanh nhiều loại theokết cấu của đĩa và sự vận chuyển của chất lỏng qua lỗ đĩa hoặc theo các ốngchảy chuyền giữa các đĩa, cụ thể phân thành:
+ Tháp đĩa có ống chảy truyền va không ống chảy chuyền
+ Tháp đĩa lưới, tháp chop, tháp supap và một số dạng khác
c) Các tháp phun:
Các tháp phun thường được áp dụng trong những trường hợp đòi hỏi độgiảm áp pha khí qua tháp là nhỏ nhất và có sự hiện diện của các bụi lơ lửngtrong dòng khí thải
Trang 12- Có khả năng hoàn nguyên tốt.
- Có tính ổn định nhiệt hóa học
- Không có tác động ăn mòn nhiều đến thiết bị
- Có giá thành rẻ và dễ kiếm trong sản xuất công nghiệp
Chọn chất hấp thụ là Na2CO3 Vì đáp ứng được nhiều nhu cầu ở trên nhất như là:tính bền vững 3 khí thi đỡ tốn chi phí hóa chất, chi phí xây lắp thiết bị xử lý…
PTHH:
(1) Cl2 + H2O + Na2CO3 NaCl + NaOCl + CO2 + H2O
(2) H2S + Na2CO3 NaHS + NaHCO3
(3) 2NO2 + Na2CO3 NaNO3 + NaNO2 + CO2
Khí thải chứa bụi
Khí đạt yêu cầu thải
ra ngoài môi trường
Trang 13- Bụi và khí được thu gom thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ,các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn Khi đó vận tốc dòng khí giảm độtngột, làm cho hạt bụi rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại trongbuồng lắng Nhờ tác dụng của lực hấp dẫn làm cho các hạt bụi lắng xuống khi
đi qua thiết bị Các hạt bụi này sẽ rơi vào bình chứa hoặc được đưa ra ngoàibằng vít tải hay băng tải Hỗn hợp khí chưa sử lý hết bụi được đưa sangXyclon Không khí vào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặttrong của vỏ hình trụ Xuống tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lêntrên theo đường xoắn ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòngkhông khí chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực lytâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon.Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược vớihướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài củaXyclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu Ở đó, hạt bụi
đi qua thiết bị xả đi ra ngoài Hỗn hợp khí chưa xử lý hết bụi lại tiếp tục đượcđưa sang thiết bị lọc bụi túi vải để loại bỏ bụi ra khỏi dòng khí thải sao cho đạtQCVN 19:2009/BTNMT
- Hỗn hợp khí còn lại được đưa sang tháp hấp thụ bằng dung dịch Na2CO3 , dungdịch được bơm từ thùng chứa lên tháp Dung dịch này sau khi hấp thụ ở đáytháp được đưa ra bồn chứa Tại đây, dung dịch lỏng này sẽ được xử lý sao chonồng độ của nước thải đạt được nồng độ cho phép để có thể thải ra môi trường
Trang 14PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ
Các thông số đầu vào
Khối lượng riêng của bụi kg/m3 3500
Khối lượng riêng của khí thải kg/m3 1,2
TÍNH TOÁN
1. Xử lý bằng buồng lắng bụi:
- Lựa chọn thiết bị buồng lắng để xử lý bụi
- Dựa vào dải phân cấp cỡ hạt bụi trên
Chọn nghĩa là buồng lắng có thể lọc toàn bộ cỡ hạt d 0
- Với công thức:
Trang 15(Sách kỹ thuật xử lý khí thải-ĐH TN và MT HN_trang 77)
L : lưu lượng khí thải, L = 11,11 (m3/s)
ρb : Trọng lượng riêng của bụi, ρb = 3500 kg/m3
l : Chiều dài buồng lắng (m) B: Chiều rộng buồng lắng (m)
- Hiệu suất tối thiểu cần để xử lý bụi:
ηo=×100 = ×100 = 99,4%
- Chọn 2 buồng lắng đặt song song
- Lưu lượng để tính toán của 1 buồng hoạt động là:
= 4,910-5 (m) = 50 (µm)+ Vận tốc chuyển động của bụi (vận tốc dòng khí):
= = 0,741 (m/s) < 3m/s => Thỏa mãn
( Vì thông thường vận tốc tối đa của dòng khí trong buồng lắng là u=3m/s_Sách
kỹ thuật xử lý khí thải-ĐH TN và MT HN_trang 77)+ Thời gian lưu lại của bụi trong buồng lắng:
12,146(s)
Trang 16+ Thời gian rơi của hạt bụi ở vị trí phía trên góc trái trên cùng của buồnglắng đến lúc chạm đáy buồng lắng:
Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng
a Hiệu quả lắng theo cỡ hạt
Theo cỡ hạt, hiệu quả lắng được tính theo :
Trong đó:
+ µ : Độ nhớt của khí thải ở 100oC+ L1 : Lưu lượng khí thải, L1 = 5,56 (m3/s)+ ρb : Trọng lượng riêng của bụi, ρb = 3500 kg/m3
+ l : Chiều dài buồng lắng (m)+ B: Chiều rộng buồng lắng (m)
b Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng:
ST
10_20
20_30
30_40
40_50
50_60
60_70
Tổngcộng
1 Phân cấp cỡ hạt banđầu (%klg) 13 13 13 8 11 11 9 22 100
Trang 172 Lượng bụi Gi trên1m3 khí thải (g/m3) 1,95 1,95 1,95 1,2 1,65 1,65 1,35 3,3 15
4 Tiết diện đứng của buồng
lắng
Trang 185 Thể tích làm việc của buồng V m3 67,5
2. Xử lý bằng Xyclon:
- Các thông số cần thiết cho tính toán và thiết kế:
+ Lưu lượng khí vào Xyclon: 40000 m3/h+ Khối lượng riêng của hạt bụi: 3500kg/m3
+ Nồng độ bụi vào Xyclon: 11,94g/m3
- Gọi: D là đường kính của Cyclon (m)
b là chiều rộng của cửa dẫn khí vào (m)
a là chiều cao ống dẫn khí vào (m)
H là chiều cao của thân hình trụ (m)
l là chiều cao làm việc hiệu quả của Cyclon (m)
r1, r2 lần lượt là bán kính ống trung tâm, thân hình trụ (m)
µ là độ nhớt của khí thải (kg/m.s hay Pa.s)
là trọng lượng riêng của bụi (kg/m3)
L là lưu lượng khí thải (m3/s)
- Vì hàm lượng bụi có kích thước nhỏ sau khi đi qua buồng lắng còn chiếmtới 39,8% nên ta thiết kế 2 Xyclon giống nhau mắc nối tiếp để nâng hiệusuất xử lý bụi
- Theo kích thước tiêu chuẩn của Xyclon theo Stairmand với loại lưu lượngkhí thải lớn, ta có:
b=0,375D; a=0,75D; H=1,5D; l=H-a=0,75D;
r1=0,375D; r2=0,5D
Trang 19- Đường kính của Xyclon:
= = 2,37 (m) => chọn D=2,5m
Diện tích tiết diện ngang của Xyclon:
F = = = 4,906 (m2)Trong đó: F là diện tích tiết diện ngang của Xyclon (m2)