1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tự bồi dương chuyên môn

46 2,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự bồi dưỡng chuyên môn – nghiệp vụ
Tác giả Dương Văn Hùng
Trường học Trường Tiểu Học Số 1 Gia Ninh
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài toán '' Tìm số trung bình cộng"bằng phơng pháp giả thiết tạm TIếP Bài toán 4: Tuổi trung bình của 10 cầu thủ không tính đội trởng trong một đội bóng là 21 tuổi.. - Đọc diễn cả

Trang 1

Mục lục

1 Giải bài toán '' Tìm số trung bình cộng" bằng phơng pháp giả thiết tạm

2 Giải bài toán '' Tìm số trung bình cộng" bằng phơng pháp giả thiết tạm( tiếp)

3 Một số lu ý khi sử dụng phơng pháp "trò chơi học tập "

4 Một số biện pháp phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

5 Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong câu

6 Thay đổi một yếu tố trong bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó

9 Một số bài toán phân số của lớp 4 - 5 giải bằng cách đa về dạng "Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó "

hoặc " Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó"

10 Một số bài toán phân số của lớp 4 - 5 giải bằng cách đa về dạng "Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó"

hoặc " Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó"( tiếp )

11 Thêm một cách giải cho dạng toán " Rút gọn phân số"

12 Phơng pháp và biện pháp chủ yếu để dạy học tập đọc lớp 4

13 Phơng pháp và biện pháp chủ yếu để dạy học chính tả lớp 4

14 Phơng pháp và biện pháp chủ yếu để dạy học LT&C lớp 4

15 Một số dạng toán suy luận lôgic ở tiểu học

16 Rèn kĩ năng " Đọc đúng chỗ ngắt giọng cho học sinh" trong quá trình dạy Tập đọc lớp 4

22 Phơng pháp giải một số bài toán về chuyển động của kim đồng hồ - Lớp 5

23 Phơng pháp giải một số bài toán về chuyển động của kim đồng hồ - Lớp 5 ( Tiếp)

24 Những bài toán phân số khó dạy

25 Sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm

26 Khai thác và phát triển từ bài toán " Tìm số trung bình cộng " trong chơng trìnhToán 4

27 Khai thác và phát triển từ bài toán " Tìm số trung bình cộng " trong chơng trìnhToán 4 (Tiếp)

28 Cách hớng dẫn học sinh ớc lợng thơng

Trang 2

Giải bài toán '' Tìm số trung bình cộng"

bằng phơng pháp giả thiết tạm

Bài toán tìm số TBC là 1 trong những bài toán cơ bản điển hình ở lớp 4 Khi giải bài toán đó, ngoài việc áp dụng các tính chất cơ bản của số TBC ta vẫn có thể áp dụng các phơngpháp giải toán khác.

Phơng pháp giả thiết tạm là phơng pháp giải toán ở TH mà khi giải ta thờng

đa ra các điều kiện mà đề bài cha có nhằm giải quyết vấn đề trên cơ sở các giả thiết tạm thời, từ đó giải quyết vấn đề mà bài toán đề ra.

Bài toán1 : Lớp 4A có 38 học sinh, lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số

học sinh của 2 lớp 4A và 4B là 2 học sinh Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh của lớp 4B là:

38 + 4 = 42(học sinh ).

Đáp số : 42 học sinh

Bài toán 2 : Khối 4 của một trờng tiểu học có 3 lớp Biết rằng lớp 4A có 28 học

sinh, lớp 4B có 26 học sinh, trung bình số học sinh của 2 lớp 4A và 4C nhiều hơn trung bình số học sinh của 3 lớp là 2 học sinh Tính số HScủa lớp 4C ?

Bài giải:

Cách 1 :- Nếu chuyển 2 học sinh ở mỗi lớp 4A và 4C sang lớp 4B thì trung bình số học sinh của mỗi lớp không thay đổi và bằng trung bình số học sinh của 2 lớp 4A

và 4C hay bằng số học sinh của lớp 4B khi đó.

- Trung bình số học sinh của mỗi lớp là:

Trang 3

học sinh Biết rằng trung bình số học sinh của mỗi lớp là 30 học sinh Tính số học sinh của lớp 4A và 4C.

Bài giải:

Cách 1 : - Nếu lớp 4B có thêm 3 học sinh nữa thì số học sinh của lớp 4B sẽ bằng trung bình số học sinh của 2 lớp 4A và 4C hay bằng trung bình số học sinh của mỗi lớp khi đó.

- Trung bình số học sinh của mỗi lớp khi đó là:

- Số học sinh của lớp 4B hay trung bình số học sinh của mỗi lớp khi đó là :

(30 x 3 - 6 ) : 3 = 28 ( học sinh ).

- Số học sinh của lớp 4C là:

30 x 3 - 28 - 26 = 36 ( học sinh ).

Đáp số : Lớp 4B : 28 học sinh Lớp 4C : 36 học sinh



Trang 4

Giải bài toán '' Tìm số trung bình cộng"

bằng phơng pháp giả thiết tạm ( TIếP)

Bài toán 4: Tuổi trung bình của 10 cầu thủ ( không tính đội trởng) trong một đội bóng là 21 tuổi Biết rằng tuổi của đội trởng nhiều hơn tuổi trung bình của cả

đội là 10 tuổi Hỏi đội trởng bao nhiêu tuổi?

- Tuổi trung bình của cả đội là:

- Số tuổi của đội trởng là: ( 21 x 10 + 110 ) : 10 = 32 ( tuổi )

Đáp số : 32 tuổi

Bài toán 5 : Tuổi trung bình của 11 cầu thủ trong 1 đội bóng là 22 tuổi Biết rằng tuổi của đội trởng nhiều hơn tuổi trung bình của 10 cầu thủ kia là 11 tuổi Hỏi đội trởng bao nhiêu tuổi ?

Bài giải:

Cách 1: - Nếu giảm số tuổi của đội trởng đi 11 tuổi thì tuổi của đội trởng sẽ bằng trung bình số tuổi của 10 cầu thủ kia hay sẽ bằng số tuổi của cả đội khi đó.

- Tuổi trung bình của cả đội khi đó là: ( 22 x 11 - 1 ) : 11 = 21(tuổi )

- Tuổi của đội trởng là : 21 + 11 = 32 ( tuổi )

Cách 2: - Nếu tuổi trung bình của 10 cầu thủ kia tăng thêm 11 tuổi thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ sẽ bằng tuổi của đội trởng hay sẽ bằng tuổi trung bình của cả

Trang 5

Dạng 1 : Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong 2 câu sau:

Câu 1: Những con bông biển trong suốt nh thủy tinh lăn tròn trên cát.

Câu 2: Những con bông biển trong suốt nh thủy tinh, lăn tròn trên cát.

( 2 câu trên chỉ khác nhau : Câu 2 có thêm dấu phẩy).

* HS thờng xác định là: BPCN : Những con bông biển

BPVN : Trong suốt nh thủy tinh lăn tròn trên cát

* Nếu xác định vậy thi câu 2 đúng còn câu 1 sai.

Vì bộ phận " trong suốt nh thủy tinh" nằm trong BPCN của câu 1 nó có chức năng

* Làm cách nào để phân biệt đợc nh vậy?

Ta dễ dàng nhận thấy ở câu 1 không có dấu phẩy còn câu 2 có dấu phẩy Vậy nhờ

dấu phẩy mà 1 số bộ phận trong câu thay đổi chức năng NP nh ở ví dụ trên.

Dạng 2: Dùng dấu ( / ) tách BPCN, BPVN trong các câu sau:

Ví dụ 1: Câu 1: Suối chảy róc rách.

Câu 2: Tiếng suối chảy róc rách.

Đa số học sinh dùng dấu ( / ) sau chữ " suối " để tách BPCN, BPVN

Làm nh vậy thì câu 1 đúng còn câu 2 sai.

Vì nếu nh câu 2 mà coi BPCN là " Tiếng suối " thì không phù hợp với lôgíc; " róc

rách " mô phỏng tiếng suối chảy

Câu 1: Suối / chảy róc rách.

Nh vậy, việc xác định chủ ngữ - vị ngữ của bài tập này cần căn cứ vào chữ

"Tiếng" ở đầu câu để việc xác định đợc chính xác hơn

( TK TGTT số 33 - 34/ 2004).



Trang 6

Một số lu ý khi sử dụng phơng pháp "trò chơi học tập "

à TC có nội dung gắn với hoạt động học tập của học sinh đặc trng cơ bản của TCHT là: Có tính thi đua giữa cá nhân hoặc nhóm, có luật chơi, có nội dung học tập…

L

đ-ợc đa số HS tham gia; làm cho

sôi nổi, cởi mở hơn…Là TCHT nên ít nhiều phải chứa trong nó 1 yếu tố kiến thức của bài học, môn học TCHT làm thay đổi hình thức học tập, tạo không khí mới giúp HS tiếp thu bài tự giác, tích cực, tự nhiên hơn Tuy nhiên để TCHT mang lại hiệu quả, GV cần lu ý mấy điểm sau:

1/ Công tác chuẩn bị:

GV phải nghiên cứu kĩ nội dung của bài, xác định rõ mục tiêu cần đạt, đặc biệt là xác địnhcác kiến thức cần xây dựng trong tiết học; đối tợng HS; ĐDDH; không gian lớp học…Xác định rõ mục đích của TCHT là để khởi động nhằm củng

cố kiến thức của bài trớc, dẫn dắt để giới thiệu bài mới, hình thành kiến thức mới hoặc TCHT nhằm củng cố kiến thức, kĩ năng đã học hay TCHT nhằm ôn tập rèn luyện t duy trong giờ ngoại khóa Mục đích của TCHT nằm trong mục đích của tiết học; kết quả đạt đợc khi tổ chức TCHT làm tăng hiệu quả tiết học, tạo điều kiện cho việc chuẩn bị và thiết kế TCHT.

2/ Xây d ng TCHT:

TCHT cũng là 1 TC nên nó phải đảm bảo các nhân tố cơ bản của 1 TC nh:

- Phải có tính thi đua.

- Phải có "thởng" - "phạt " Tuy nhiên "thởng" - "phạt" phải đảm bảo vui là chính.

- Cần hớng dẫn cách chơi.

3/ Qui trình tiến hành dạy học TCHT:

TCHT thông thờng đợc tiến hành với các bớc sau:

- Giới thiệu TC ( Gồm: nêu tên TC; hớng dẫn cách chơi; phổ biến luật chơi; thời gian chơi; phân chia nhóm chơi ).

- Cho HS chơi thử.

- Chơi thật.

- Nhận xét kết quả

- Kết thúc ( Tổng kết nội dung học tập qua TC ).

Tuy nhiên GV cũng có thể bỏ qua bớc trung gian cho những TC quen thuộc hoặc lớt qua luật chơi dơn giản… Phần cuối của TCHT là GV phải TLCH : HS học đợc gì qua TCHT? Tùy vào kết quả của TCHT mà GV tổng kết cho HS những điều cần học tập qua TCHT vừa tổ chức.

4/ Một số l u ý khi tổ chức TCHT:

- Cần đảm bảo đúng qui trình sử dụng phơng pháp TCHT.

- Thời lợng dành cho TC nên từ 5 - 8 phút, GV cần thiết kế TCHT dễ làm,

đơn giản Các ĐDDH để sử dụng trong TCHT cần dễ kiếm, không quá còng kềnh.

Trang 7

Tuy nhiên, kết quả học tập của HS phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó vai trò của GV là vô cùng quan trọng Lòng nhiệt tình, đam mê nghề nghiệp, thơng yêu HS tạo nên sáng tạo trong mỗi giờ lên lớp Mọi sự rập khuôn, máy móc, cứng nhắc sẽ làm cho tiết học mờ nhạt, căng thẳng và kém hiệu quả…

( TK TGTT số 73/ 2008)



Trang 8

Một số biện pháp phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

Trớc hết, GV cần nắm đợc:

* Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhng khác hẳn nhau về ý nghĩa.

* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.

Nh vậy để phân biệt đợc từ đồng âm với từ nhiều nghĩa thì trớc hết GV cần nắm vững khái niệm của từng loại từ Từ định nghĩa trong SGK ta có thể thấy:

* Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhng về nghĩa thì hoàn toàn khác nhau

VD: Ba ( má ) và Ba ( tuổi) Cả 2 từ " Ba " có cấu tạo giống nhau nhng về nghĩa

thì hoàn toàn khác nhau Từ "Ba" thứ nhất là Bố ( cha, thầy) còn từ " Ba" thứ hai

có nghĩa là số tiếp theo số 2 trong dãy STN.

* Còn từ nhiều nghĩa thì âm giống nhau hoàn toàn còn nghĩa thì có mối liên hệ với nhau

* VD: Mũi ( thuyền ) và Mũi ( ngời ) Cả 2 từ " mũi " này có cấu tạo hoàn toàn

giống nhau nhng hai từ này có nghĩa hoàn toàn khác nhau Từ " Mũi" thứ nhất chỉ

1 bộ phận phía trớc của một con thuyền còn từ " Mũi" thứ hai là một bộ phận của con ngời Có thể HS sẽ hiểu rằng 2 từ này có nghĩa hoàn toàn khác nhau nhng GV cần nói rõ cho HS hiểu giữa 2 từ này có quan hệ về nghĩa hai từ này có nghĩa chung là : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trớc Ngoài ra GV cần giảng giải cho HS Hiểu nghĩa của từng từ để giúp cho HS phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

VD: - Bát chè này nhiều đờng nên rất ngọt.

- Các chú công nhân đang chữa đờng dây điện thoại.

- Ngoài đờng, mọi ngời đẫ đi lại nhộn nhịp.

Nếu chúng ta chỉ hỏi " đờng " là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa thì không ai có thể trả lời đợc Để hiểu nghĩa của từ này thì cần đặt từ trong câu, trong hoàn cảnh giao tiếp Vì thế trong trờng hợp này GV cần giải thích nghĩa của từng từ cho HS.

+ Từ " đờng " ở câu thứ nhất là để chỉ thực phẩm, có vị ngọt thờng dùng để làm bánh kẹo.

+ Từ " đờng " ở câu thứ hai là chỉ đờng dây truyền tín hiệu liên lạc.

+ Từ " đờng " ở câu thứ ba là chỉ con đờng đi lại.

Nh vậy từ ý nghĩa của mỗi từ "đờng" ở mỗi câu, HS sẽ nhận biết đợc từ "

đ-ờng " là từ nhiều nghĩa và từ " đđ-ờng " trong từ " Ngoài đđ-ờng " là nghĩa gốc còn các

từ còn lại là nghĩa chuyển.

Trang 9

Thay đổi một yếu tố trong bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó

rong chơng trình toán lớp 4 có dạng bài toán có lời văn " Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó ", để phát triển t duy của HS khá giỏi ngời GV thơng thay đổi một số dữ liệu của bài toán để sau một số bớc biến đổi mới đa về dạng tổng - tỉ hoặc hiệu - tỉ cơ bản Bài toán có 2 yếu tố : Tổng (hiệu) và tỉ số, ta có thể thay đổi một trong hai yéu tố để bài toán trở nên phong phú đồng thời phát triển đợc t duy sáng tạo của HS.

T

Ví dụ 1 : Năm nay tuổi của chị gấp hai lần tuổi em khi tuổi em bằng tuổi chị hiện nay thì tổng số tuổi của hai chị em lúc đó là 20 Tính tuổi của mỗi ngời hiện nay?

* Phân tích đề : Bài toán cho biết hiện nay tỉ số của tuổi chị và tuổi em là 2, nh'ng tổng số tuổi của 2 ngời không phải ở thời điểm hiện nay Do vậy để bài toán giải đ-

ợc ta phải đa tổng số và tỉ số về cùng một thời điểm Tính từ hiện nay cho tới khi tuổi em bằng tuổi chị hiện naykhông xác định đợc là bao nhiêu năm nên ta không tìm đợc tổng số tuổi của 2 ngời hiện nay Ta phải tìm tỉ số của tuổi và tổi em khi tuổi em bằng tuổi chị hiện nay.

Bài giải:

Biểu thị tuổi em hiện nay là 1 phần thì tuổi chị hiện nay sẽ là : 1 x 2 = 2 ( phần) Vì mỗi năm mỗi ngời tăng 1 tuổi nên tuổi chị luôn hơn tuổi em là: 2 - 1 = 1( phần) Khi tuổi em bằng tuỏi chị hiện nay thì tuổi em lúc đó là 2 phần, tuổi chị lúc đó là :

Nhìn sơ đồ ta thấy 20 tuổi gồm số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 ( phần)

Giá trị 1 phần hay tuổi em hiện nay là: 20 : 5 = 4 ( tuổi) Tuổi chị hiện nay là: 4 x 2 = 8 ( tuổi )

Đáp số : Chị : 8 tuổi

Em : 4 tuổi

Ví dụ 2: Cho 2 số tự nhiên, số lớn gấp rỡi số bé, nếu gấp số lớn lên 2 lần thì khi

đó số lớn hơn số bé 240 đơn vị Tìm 2 số đã cho ?

* Phân tích đề: Nếu gấp số lớn lên 2 lần thì ta không xác định đợc hiệu của 2 số

đó thay đổi thế nào do vậy ta phải chú ý tới sự thay đổi của tỉ số giữa 2 số.

Bài giải:

Vì số lớn gấp rỡi số bé, ta biểu thị số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 3 phần

nh thế Khi số lớn gấp lên 2 lần thì khi đó số lớn gồm: 3 x 2 = 6 ( phần )

Trang 10

Bài 2 : Trớc kia tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì lúc đó tuổi anh gấp 2 lần tuổi

em Khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của 2 anh em lúc đó là 28 tuổi Tính tuổi mỗi ngời hiện nay?

Bài 3 : Hai kho thóc chứa tất cả 515 tấn thóc, nếu kho A nhập vào số thóc bằng

đúng số thóc kho A đang có thì khi đó số thóc kho A gấp 3 lần số thóc kho B Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

Một số ô chữ dạy ôn tập học vần ở lớp 1 mà GV cần tham khảo.

ô chữ thứ nhất : Từ hàng dọc : Hoa hồng

Trang 11

1 Tõ chøa tiÕng cã vÇn U£; loµi hoa mµu tr¾ng tinh, mïi th¬m ng¸t.

2 Tõ chøa tiÕng cã vÇn AO; hoa mµu hång c¸nh máng, në vµo dÞp TÕt ë MiÒn B¾c.

3 Tõ chøa tiÕng cã vÇn OA; hoa mµu tr¾ng gièng c¸c kÌn.

4 Tõ chøa tiÕng cã vÇn ¦¥NG; lo¹i hoa lín, c¸nh vµng, h×nh trßn lu«n híng vÒ mÆt trêi.

5 Tõ chøa tiÕng cã vÇn I£N; lo¹i hoa cuèng dµi, hoa cã nhiÒu c¸nh nhá h×nh

Trang 12

1 Từ chứa tiếng có vần  U ; con vật rất thích ăn mật ong.

2 Từ chứa tiếng có vần AC; con vật sổng ở sa mạc có cái bớu to.

3 Từ chứa tiếng có vần ƯNG; con vật có đôi tai dài, rất tinh ranh, sống ở rừng.

4 Từ chứa tiếng có vần UA; con vật đã đến thăm nhà khỉ khi vợ khỉ sinh con ( truyện lớp 1).

5 Từ chứa tiếng có vần ÔC; con vật có hình mái nhà tròn vo bên mình.

6 Từ chứa tiếng có vần ONG; con vật siêng năng chuyên hút mật hoa để làm mật.

7 Từ chứa tiếng có vần ƯA; con vật sống hoang dã, chạy nhanh trên mình nó

có vằn ( tiếng thứ hai của từ là " vằn ).

Trang 13

9 Tõ chøa tiÕng cã vÇn ¡NG; qu¶ cã cïi dµy, trong ruét chia lµm nhiÒu mói,

¨n rÊt ngon ( cã ë MiÒn Nam , tiÕng thø hai lµ " Côt" ).



Trang 14

2 Từ chứa tiếng có vần ANH; cô tấm khi chết hóa thành con chim này.

3 Từ chứa tiếng có vần IÊN; loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây để bắt kiến

ăn.

4 Từ chứa tiếng có vần EO; loèi chim bắt chuột có hai túm lông trên đầu trông

nh tai mèo.

5 Từ chứa tiếng có vần  U ; loài chim chuyên bắt sâu cho cây cối.

6 Từ chứa tiếng có vần UC; loài chim hình đỏ chót nh quả ớt, hót lanh lảnh

nh tiếng sáo ( tiếng thứ nhất là " KƠ".

7 Từ chứa tiếng có vần UT; loài chim sống ở Bắc cực không biết bay vì cánh rất ngắn.

8 Từ chứa tiếng có vần OI; loài chim hay nhào xuống nớc bắt cá.

9 Từ chứa tiếng có vần IÊN; loài chim mình trắng muốt, bơi lội dới nớc.

( TK TGTT - CĐ 73/ 2008)



Trang 15

Một số bài toán phân số của lớp 4 - 5 giải bằng cách đa về

dạng "Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó " hoặc " Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó"

h chúng ta đã biết để hớng dẫn HS giải một bài toán, cần hớng dẫn HS tóm tắt, phân tích đề để tìm lời giải Sau đó phải KQH cách giải cho từng loại toán

( nếu có thể ) Đây là một việc làm cần thiết nhằm khắc sâu kiến thức cho HS một cách có hệ thống.

.Hãy tìm 1 STN nào đó sao cho khi cùng cộng số đó vào

TS và MS của PS đã cho thì đợc PS mới có giá trị là

5

4

Bài giải:

Trang 16



Trang 17

Một số bài toán phân số của lớp 4 - 5 giải bằng cách đa về

dạng "Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó" hoặc " Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó"( tiếp )

Thật vậy:

- Khi đem số đó cộng vào TS và lấy MS trừ đi số đó thì tổng của TS và MS của PS

đã cho là không thay đổi và bằng: 35 + 85 = 120

b

a

" cũng

có nghĩa PS này cũng đã tối giản.

* Còn nếu các ngôn từ thay đổi nh trong 1 số VD sauthì cần giải thích cho HS hiểu

cha tối giản Nếu ta

áp dụng ngay cách giải ở VD 4 vẽ sơ đồ theo tỉ số

9

6

thì sẽ không giải đợc mà cần phải thêm bớc RGPS

Hãy tìm 1 STN nào đó sao cho khi cùng thêm số đó vào

TS và MS của PS đã cho thì đợc PS mới có MS gấp 3 lần TS.

Nh vậy, PS mới có MS gấp 3 lần TS có nghĩa là PS đó có giá trị bằng

3

1

Từ đó đa

về cáh giải nh VD 1.

Trang 18

- 2 PS mới có tỉ số là 3 có nghĩa là PS lớn mới là 3 phần bằng nhau và PS nhỏ mới

Đáp số:

21 2

* Dù là đi tìm PS thì cách giải cũng giống nh cách giải ở trên đã đợc KQH theo từng loại.

Trang 19

VËy PS cÇn t×m lµ : Error! Objects cannot be created from editing field codes. -

9 1

( TK TGTT - C§ 67 + 70/ 2007)



Trang 20

Thêm một cách giải cho dạng toán " Rút gọn phân số"

rong chơng trình toán TH, nội dung PS đợc dạy chính thức từ HKII lớp 4 Phần

Rút gọn phân số là một phần rất cơ bản và quan trọng của nội dung PS.

ở bớc 1 chúng ta thờng hớng dẫn HS dựa vào dấu hiệu chia hết ( chia hết cho 2, 3, 5,

9 ) hoặc dựa vào " phép thử sai " để tìm STN (lớn hơn 1) mà cả TS và MS của PS đã cho đều chia hết Và trong quá trình rút gọn đó các em có thể tiến hành một htao tác chia, hay cũng có thể tiến hành 2, 3, 4… thao tác chia thì sẽ tìm ra đợc phân số tối giản bằng PS đã cho.

* Tuy nhiên, trong thực tế có khi chúng ta bắt gặp những PS rút gọn, cần chia cả TS

và MS của PS đã cho với những STN khá lớn nh: 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43,

47, 53, 103… thì HS rất lúng túng, mất nhiều thời gian.

Vậy trong trờng hợp này ta hớng dẫn HS Rút gọn phân số theo cách sau đây:

Bớc 1 : Tìm hiệu của TS và MS ( hoặc hiệu của MS và TS ).

31 : 279

=

11 9

Với cách giải này HS không còn lúng túng trớc những bài toán rút gọn PS Từ đó giúp các em dễ dàng giải những bài toán rút gọn phân số nh thế này.

( TK TGTT - CĐ 67 + 70/ 2007)



Trang 21

Phơng pháp và biện pháp chủ yếu để dạy học tập đọc lớp 4

Có 3 phơng pháp chủ yếu:

1/ Ph ơng pháp rèn luyện theo mẫu:

phơng pháp này đợc thể hiện chủ yếu ở phần luyện đọc dúng và luyện đọc diễn cảm GV cần đọc mẫu trong các trờng hợp sau:

- Đọc mẫu các từ mà HS dễ mắc lỗi, sau đó yêu cầu HS nghe và phát âm lại cho đúng các từ đó.

- Đọc đúng các câu dài cần ngắt hơi ở chỗ có dấu câuvà ngắt hơi để tách ý, sau đó yêu cầu HS đọc lại các câu dài cho đúng.

- Đọc diễn cảm từng đoạn và toàn bài, sau đó yêu cầu HS đọc có phân biệt lời dẫn và lời của các nhân vật, đọc có sự thay đổi độ cao giọng và tốc độ đọc, có nhấn giọng để thể hiện nội dung bài đọc.

* Cần chú ý các mức độ thực hiện của từng hoạt động sau:

+ Hoạt động làm mẫu do GV thực hiện, tuy nhiên trong trờng hợp lớp học có HS đọc tốt, GV có thể cho HS dọc mẫu để khuyến khích HS khác học tập bạn.

+ Hoạt động đọc đúng câu dài nên cho HS khá tìm chỗ cần ngắt hơi, sau đó GV chốt lại cách đọc đúng.

+ Hoạt động đọc diễn cảm tập trung vào đọc đoạn quan trọng trong bài đọc

2/

p h ơng pháp thực hành giao tiếp:

Thực hiện phơng pháp này, GV cần tổ chức cho HS đọc đúng toàn bộ bài đọc Sau đó

tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài bằng cách làm bài tập đọc hiểu, thảo luận, tranh luận để làm rõ một ý tởng trong bài, trình bày ý kiến cá nhân theo ác yêu cầu:

- Hiểu nghĩa của từ ngữ, của câu trong bài;

- Nêu ý chính của từng đoạn trong bài, nêu đại ý của bài;

- Phát hiện 1 số chi tiết có giá trị nghệ thuật trong bài đọc là bài văn, bài thơ, màn kịch và nêu ý nghĩa của những chi tiết này;

- Liên hệ nội dung bài học với thực tiễn để hiểu rõ mục đích của bài đọc và nêu những

điều có trong bài đọc mà mỗi em có thể vận dụng vàp cuộc sống.

Tùy vào từng bài đọc cụ thể mà GV thực hiện 1 số hoặc toàn bộ các yêu cầu trên Riêng ở lớp 4, cần tập trung nhiều vào các hoạt động tổ chức cho HS thảo luận, liên hệ bài đọc với cuộc sống để các em hiểu nội dung văn bản và ý tởng mà tác giả muốn chuyển tải đến ngời đọc thông qua văn bản.

3/ Ph ơng pháp trò chơi học tập:

GV có thể tham khảo một số cách tổ chức TC nhằm phát triển kĩ năng đọc hiểu sau: + Cho HS đóng vai nhân vật, làm 1 vài động tác để thể hiện đặc điểm của nhân vật + Phát triển 1 đoạn của câu chuyện nói về 2 nhân vật thành 1 đoạn đối thoại để làm

rõ tính cách và hành động của nhân vật hoặc làm rõ ý nghĩa câu chuyện.

+ sắp xếp từng câu rời của đoạn trong bài học thành một nguyên bản hoặc sắp xếp các câu trong một bài thơ thành bài để học thuộc…

( TK/ Dạy lớp 4 theo chơng trình Tiểu học mới)

Trang 22

Phơng pháp và biện pháp chủ yếu để dạy học chính tả lớp 4

Có 3 phơng pháp chủ yếu:

1/ Ph ơng pháp rèn luyện theo mẫu:

Thực hiện phơng pháp này, GV cần đọc mẫu những từ mà HS dễ mắc lỗi, HS nghe và phát âm lại cho đúng các từ đó Tiếp theo GV yêu cầu HS phân tích tiếng nhớ lại cách ghi các bộ phận của tiếng để viết đúng Trớc khi viết và vở nên cho HS viết những từ khó ra bảng con, ra giấy nháp Một biện pháp cần thực hiện để dạy học chính tả theo mẫu là tổ chức cho các nhóm HS thành lập sổ tay chinh tả của nhóm.

GV hớng dẫn HS ghi các lỗi chính tả mà các bạn trong nhóm thờng mắc phải và ghi cách sửa Có thể ghi thêm những từ các em biết có âm đầu, vần, thanh mà các em dễ mắc lỗi để giúp các em biết cách viết đúng nhiều từ.

2/

p h ơng pháp thực hành giao tiếp:

Thực hiện phơng pháp này, GV cần cho HS đọc toàn bộ đoạn văn các em sẽ viết, hiểu nội dung đoạn viết, viết trớc ra nháp 1 số từ các em dễ viết sai Sau đod GV cho HS nghe viết hoặc nhớ viết Sau khi HS viết xong cả đoạn, GV chp HS tự soát lỗi của mình hopặc của bạn Khi GV chấm bài, cần chỉ ra những lỗi trong bài mà cha đợc sửa và chỉ ra cách sửa.

3/ Ph ơng pháp trò chơi học tập:

Thực hiện phơng pháp này, GV cần xác định mục đích của TC là nhằm vào củng cố cách viết đúng âm, vần, dấu thanh nào Sau đó lựa chọn TC cho phù hợpvới mục đích.

TC chính tả cần bám sát chơng trình Nên có những TC giúp HS nhớ cách viết âm, vần, dấu thanh của một số từ mà HS viết sai do ảnh hởng của phát âm địa phơng, một

số TC giúp HS phát hiện và sửa lỗi chính tatrong bài viết

Khi tổ chức TC, GV cần nêu rõ luật chơi, cách tiến hành TC để tất cả HS đều biết cách chơi Nên chọn những TC có luật chơi đơn giản, có thể dùng để dạy nhiều hiện tợng chính tả, dễ kiếm vật liệu, dễ chuẩn bị.

( TK/ Dạy lớp 4 theo chơng trình Tiểu học mới)



Trang 23

Phơng pháp và biện pháp chủ yếu để dạy học

Luyện từ và câu lớp 4

Có 3 phơng pháp chủ yếu:

1/ Ph ơng pháp rèn luyện theo mẫu:

Khi dạy LTVC, GV nên sử dụng phơng pháp luyện tập theo mẫu để giúp các em

dễ dàng lĩnh hội đợc kiến thức và kĩ năng sử dụng Tiếng việt Trong giờ dạy, GV đa ra các mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói có chứa các hiện tợng từ ngữ, ngữ pháp

là nội dung của giờ học để thông qua đó, hớng dẫn các em nhận xét, phân tích để rút

ra những kiến thức, kĩ năng mà bài học yêu cầu, từ đó có thể thực hành, luyện tập theo mẫu.

2/

p h ơng pháp phân tích ngôn ngữ:

Đây là phơng pháp thờng đợc sử dụng trong dạy LTVC Dới sự tổ chức và hớng dẫn của GV, HS tiến hành tìm hiểu các hiện tợng ngôn ngữ, quan sát và phân tích các hiện tợng đó theo định hớng của bài học, trên cơ sở đó rút ra những nội dung lí thuyết hoặc thực hành cần ghi nhớ

3/

p h ơng pháp thực hành giao tiếp:

Đây là phơng pháp rất cần đợc sử dụng trong dạy LTV Phơng pháp này vừa ớng dẫn HS vận dụng lí thuyết vào thực hiện các nhiệm vụ của quá trinh giao tiếp và

h-là phơng pháp cung cấp lí thuyết cho HS trong quá trình giao tiếp Khi vận dụng

ph-ơng pháp này vào dạy LTVC, GV đã tận dụng vốn hiểu biết về từ ngữ, ngữ pháp của

HS vào dạy học nên giờ học thấy nhẹ nhàng hơn

Ngoài các phơng pháp nêu trên, trong giờ dạy LTVC,tùy từng nội dug bài học,

điều kiện của lớp học, đặc điểm của vùng miền… mà GV có thể vận dụng nhiều phơng pháp dạy học khác nhau nh phơng pháp TCHT, phơng pháp thảo luận nhóm, phơng pháp đóng vai…

* Đối với mỗi nhóm bài học, GV cần lựa chon PPDH sao thích hợp:

+ Đối với bài học Mở rộng vốn từ theo chủ điểm ( VD: Chủ điểm Nhân hậu Trung thực, Ước mơ…) GV cần chú ý đến PP TCHT, PP thảo luận nhóm … để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS gây đợc hứng thú trong giờ học.

+ Đối với các bài hình thành kiến thức thức lí thuyết thì GV cần sử dụng linh hoạt PP phân tích ngôn ngữ, PP thực hành giao tiếp, PP thảo luận nhóm … để giờ học bớt nặng nề

+ Đối với các bài luyện tập về từ và câu, tùy theo nội dung luyện tập cụ thể, GV có thể tăng cờng sử dụng PP thực hành giao tiếp, PP thảo luận nhóm, PP TCHT,… để HS thực hành ác kiến thức lí thuyết đợc học, biết cách áp dụng các kiến thức tiếng Việt đ-

ợc học một cách linh họat vào các tình huống sử dụng ngôn ngữ cụ thể.

( TK/ Dạy lớp 4 theo chơng trình Tiểu học mới)



Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong chơng trình Toán 4. Nếu biết cách khai thác bài toán, phối hợp với - Tài liệu tự bồi dương chuyên môn
Hình trong chơng trình Toán 4. Nếu biết cách khai thác bài toán, phối hợp với (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w