1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bồi dưỡng GV Địa lý lớp 12 (Phần 2)

36 443 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa về mặt tự nhiên Nước ta nằm ở vị trí: - Thuộc vùng nội chí tuyến - Tiếp giáp Biển Đông - Thuộc vùng Châu Á gió mùa - Là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo - Là nơi di

Trang 1

PHẦN 2

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN MỚI VÀ KHÓ

TRONG CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ LỚP 12

 Vị trí: Nội chí tuyến, thuộc bán cầu Bắc trong vòng đai nhiệt đới

 Hình thể phần đất liền: kéo dài (# 15 độ vĩ), hẹp ngang.

Toàn quốc thống nhất giờ địa phương (múi giờ 7 # 105 0 KĐ)

* Mối quan hệ với lãnh thổ kề bên:

- Rìa bán đảo Đông Dương: tiếp giáp Biển Đông và các nước Trung Quốc,Lào, Campuchia

- Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ: chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á

1.2 Phạm vi lãnh thổ

* Vùng đất: (đất liền và hải đảo với >4000 đảo lớn nhỏ): 331.212km2

* Vùng biển: khoảng 1 triệu km2 trong biển Đông

- Đường cơ sở và phạm vi các vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh

hải đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

- Tiếp giáp vùng biển các nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia,Inđônêxia, Philippin, Brunây, Singapo

* Vùng trời: khoảng không gian được xác định bởi ranh giới trên đất liên và

lãnh hải trên biển

1.2 Ý nghĩa

1.2.1 Ý nghĩa về mặt tự nhiên

Nước ta nằm ở vị trí:

- Thuộc vùng nội chí tuyến

- Tiếp giáp Biển Đông

- Thuộc vùng Châu Á gió mùa

- Là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo

- Là nơi di lưu của nhiều luồng sinh vật

- Là nơi giao thoa, chuyển tiếp của hai vành đai sinh khoáng

 Quy định các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 2

- Đất nước nhiều đồi núi

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp

- Nhiều loại tài nguyên khoáng sản và giàu có về động- thực vật

- Nhiều thiên tai

Ý nghĩa của vị trí địa lí và lịch sử phát triển đối với sự hình thành

các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam

1.2.1.1 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Do vị trí nước ta:

- Nằm trong vùng nhiệt đới NCT ở bán cầu Bắc nên nhận lượng bức xạ lớn

và thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) với nền khí hậu nhiệtđới  thiên nhiên nhiệt đới

- Tiếp giáp biển: Các khối khí đi qua biển tăng lượng ẩm; các trung tâm ápthấp và bão từ biển đi vào nước ta gây mưa, ẩm lớn

- Nằm ở khu vực gió mùa Châu Á (có phạm vi từ 500B - 100N và 600Đ

-1500Đ: là khu vực có gió mùa điển hình (gió thổi theo mùa với hướng gió và tính chấtgió rất khác nhau)

1.2.1.2 Đất nước nhiều đồi núi

Do vị trí địa kiến tạo của nước ta:

- Rìa đông lục địa Châu Á, nơi tiếp giáp giữa 2 mảng lục địa và đại dương

Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Hoàn lưu gió mùa

Đất nước nhiều đồi núi

Ô gió mùa Châu Á Biển Đông

LS PT L.thổ lâu dài p.tạp

Trang 3

- Khu vực Tây Bắc và Trường Sơn thuộc địa máng Đông Dương, tiếp nối địamáng Tây Vân Nam  chịu ảnh hưởng của vận động Anpơ - Himalaya

1.2.1.3 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Do vị trí và hình thể đất nước:

- Tiếp giáp Biển Đông ấm và rộng lớn  nguồn mưa ẩm dồi dào

- Lãnh thổ hẹp ngang: rộng nhất ở Bắc Bộ khoảng 500 km; hẹp nhất Trung Bộ(Quảng Bình: 50 km )

- Lãnh thổ kéo dài : 15 vĩ độ, đường bờ biển dài >3260 km

- Các khối khí thường đi qua biển vào đất liền

- Các dãy núi, thung lũng sông phần lớn theo hướng TB-ĐN hút gió ĐN mangmưa ẩm từ biển vào

1.2.1.4 Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp

Do vị trí NCT và tín phong, ảnh hưởng của biển và gió mùa, lãnh thổ có nhiềuđồi núi kéo dài và hẹp ngang:

- Sự phân hóa thiên nhiên từ Bắc vào Nam; từ Tây sang Đông: núi đồi - đồngbằng - ven biển - biển và hải đảo ; theo độ cao

- Biểu hiện ở sự khác nhau về địa hình, khí hậu và cảnh quan thiên nhiên hiệntại Giàu khoáng sản và động - thực vật

1.2.1.5 Đất nước có nhiều tài nguyên khoáng sản, giàu động thực vật

* Có nhiều loại khoáng sản (cả nhóm mỏ nội sinh và nhóm mỏ ngoại sinh)

- Do nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương vàĐịa Trung Hải

- Nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 mảng: lục địa và đại dương:

- Vận động uốn nếp, đứt gãy kiến tạo, xiết ép mạnh, hoạt động macma  mỏnội sinh

- Trầm tích biển và lục địa, trầm tích vật chất hữu cơ tạo nên các mỏ than, dầukhí ở vùng trũng và thềm lục địa  mỏ ngoại sinh

* Động - thực vật giàu có và phong phú:

- Do nước ta nằm trên đường di lưu và hội tụ của nhiều luồng sinh vật:

+ Luồng Hoa Nam - Himalaya từ phương Bắc xuống (các loài cận nhiệt và ôn đới)

+ Luồng Ấn Độ - Mianma từ phía Tây lại (các loài cây nhiệt đới rụng lá mùa khô)

+ Luồng Malaixia- Inđônêxia từ phía Nam đi lên (các loài xích đạo và cận xích đạo).

- Đặc trưng sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Bao gồm cả sinh vật trêncạn và dưới nước, lục địa và biển; có tính đa dạng sinh học và năng suất sinh học cao

1.2.1.6.Lãnh thổ thường xuyên chịu thiên tai

Do ảnh hưởng của biển và chế độ gió mùa trên lãnh thổ nhiệt đới có nhiều đồi núi

- Lũ lụt, áp thấp nhiệt đới và gió bão; nắng nóng, khô hạn và cháy rừng; sạt lởnúi, bờ sông và ven biển…

- Những nơi đứt gãy có nguy cơ bị động đất

Trang 4

1 2.2 Ý nghĩa về mặt kinh tế

* Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới

- Đường bộ: Tiếp giáp 3 nước Trung Quốc, Lào, Campuchia; đường biên giới

chung dài: 4600 km (TQ: 1400 km ; Lào : 2100 km ; Campuchia: 1100 km) Có cáccửa khẩu:

+ Trung Quốc: Móng Cái (Quảng Ninh); Hữu Nghị (Lạng Sơn); Trà Lĩnh (CaoBằng); Thanh Thủy (Hà Giang); Lào Cai (Lào Cai)

+ Lào: Tây Trang (Điện Biên); Na Mèo (Thanh Hóa); Nậm Cắn (Nghệ An);Cầu Treo (Hà Tĩnh); Cha Lo (Quảng Bình); Lao Bảo (Quảng Trị); Bờ Y (Kon Tum) + Campuchia: Lê Thanh (Gia Lai); Hoa Lư (Bình Phước); Xa Mát, Mộc Bài(Tây Ninh)

- Đường biển: Các hải cảng: Cái Lân (Quảng Ninh); Hải Phòng; Nghi Sơn

(Thanh Hóa); Cửa Lò (Nghệ An); Vũng Áng (Hà Tĩnh); Đồng Hới (Quảng Bình); CửaViệt (Quảng Trị); Thuận An, Chân Mây (Thừa Thiên - Huế); Đà Nẵng; Dung Quất(Quảng Ngãi); Quy Nhơn (Bình Định);Vũng Rô (Phú Yên); Nha Trang, Cam Ranh(Khánh Hòa); cụm hải cảng: Sài Gòn- Vũng Tàu - Bà Rịa

- Đường hàng không: Có 3 sân bay lớn: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất

* Khai thác biển:

- 28 tỉnh - thành phố giáp biển thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi từ biển:

1 Quảng Ninh 2 Hải Phòng 3 Thái Bình 4 Nam Định 5 Ninh Bình

6 Thanh Hóa 7 Nghệ An 8 Hà Tĩnh 9 Quảng Bình 10 Quảng Trị

11 T.Thiên Huế 12 Đà Nẵng 13 Quảng Nam 14 Quảng Ngãi 15 Bình Định

16 Phú Yên 17 Khánh Hòa 18 Ninh Thuận 19 Bình Thuận 20 BRịa - VT

21 Tp HCM 22 Mỹ Tho 23 Bến Tre 24 Trà Vinh 25 Sóc Trăng

26 Bạc Liêu 27 Cà mau 28 Kiên Giang

- Hơn 4000 đảo lớn, nhỏ với 2 quần đảo lớn nhất là: Hoàng Sa và Trường Sa

* Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa  phát triển nền nông nghiệp nhiệt đớitoàn diện, (cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng với năng suất cao) và ngành lâm nghiệpnhiệt đới (có tính đa dạng sinh học)

- Đất nước nhiều đồi núi  nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thủy điện,tạo thuận lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Phát triển ngành thủy, hải sản ở vùng đồng bằng, vùng ven biển và vùng biểnven bờ

- Địa hình và thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện cho phát triển ngành du lịch cả ởmiền núi, đồng bằng, ven biển, biển và hải đảo

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng  khai thác thế mạnh kinh tế các vùng

2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm hình thành và hệ quả của các giai đoạn phát triển lãnh thổ đối với địa hình, địa chất và tự nhiên Việt Nam

Trang 5

2.2 Các hệ tầng trầm tích, macma và phân bố các loại khoáng sản chính ở nước ta ( Sử dụng atlat bản đồ địa chất - khoáng sản).

Trang 6

Giai Thời gian Đặc điểm diễn biến Hệ quả địa chất, địa hình Tự nhiên

Trang 7

Hình thành nền nóng ban đầu của lãnh thổ.

-> Hoàng Liên Sơn, Kon Tum (đá biến chất tiền Cambri có tuổi 2,3 tỷ năm

* Điều kiện cổ địa lí sơ khai, đơn điệu: lớp khí quyển mỏng, thủy quyển đang hình thành, sinh vật nguyên thủy

HT&PTLT

Các pha trầm tích-> uốn nếp (Calêđôni, Hecxini -PZ, Inđôxini, Kimêri - MZ)

Về cơ bản lãnh thổ được hình thành.

-> Các đá trầm tích, macma, biến chất.- Trầm tích: Đá vôi D, C-P tập trung ở miền Bắc, than

ở Quảng Ninh, Quảng Nam

- Uốn nếp tạo núi: PZ: Vòm sông Chảy, Việt Bắc, Kon Tum, dãy Trường Sơn; MZ: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc - Đứt gãy, mac ma: các đá granit, riôlt, anđêzit các khoáng: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc

* Vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới rất phát triển: Phong hóa đất feralit, Sinh vật nhiệt đới phát triển: hóa thạch san hô

PZ, hóa thạch than đá MZ

* Chịu tác động mạnh của tạo núi Anpơ-Himalaya và biến đổi khí hậu toàn cầu

2 thời kì: - Yên tĩnh, chế độ lục địa, khoảng 42 triệu năm

- Uốn nếp tạo núi, đứt gãy, macma (cách nay 23 triệu năm) Hoạt động có tính kế thừa

Chịu tác động băng hà Q:

biến tiến, biển lùi

Có ý nghĩa quyết định đặc điểm địa hình và thiên nhiên ngày nay.

-> Làm cho địa hình trẻ lại: nâng cao, hạ thấp,tạo sự tương phản địa hình

- Phun trào bazan tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

- Hình thành đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển

- Địa hình ven biển: cồn cát, thềm biển, đảo ven bờ

- Ks nguồn gốc ngoại sinh: dầu mỏ, khí thiên nhiên, than nâu, bôxit

* Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiênnhư ngày nay:

- Đất nước nhiều đồi núi

- Thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa

- Thiên nhiên giàu có, phong phú, phân hóa đa dạng, phức tạp

Trang 9

SỬ DỤNG ATLAT BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT – KHOÁNG SẢN

ĐỊA CHẤT

1 Xác định các đơn vị nền móng cổ Tiền Cambri

- Hoàng Liên Sơn, KonTum, Vòm Sông Chảy, Phu Hoạt - Sông Mã: Nham cổ Tiền Cambri còn lộ trên mặt, 2 khối lớn nhất là:Hoàng Liên Sơn và KonTum

- Đới Sông Hồng (dãy Con Voi), Pu Xailaileng - Rào Cỏ bị các nham tuổi Pz phủ lên

2 Xác định các khu vực trầm tích

- Trầm tích Cổ sinh (Pz): Đá vôi D& C-P: Khu vực Carxtơ đá vôi ở phía Bắc (Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Phong Thổ, Quảng Ninh,Lạng Sơn) và dải đá vôi ở Quảng Bình

- Trầm tích Trung sinh (Mz):

+ Vùng trung tâm khu vực ĐB: Đá phiến sét ở An Châu, Đình Lập

+ Vùng trũng Sông Đà: Đá vôi xen đá phiến

+ Dãy Sông Mã, biên giới Việt Lào

- Trầm tích Tân Sinh (Kz): Đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng ven biển, vùng trũng Tây Nguyên (hồ Lắc, bình nguyênEasup)

3 Xác định các khu vực đá macma xâm nhập

Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Pusilung, Sông Mã - Pu Hoạt, Pu Xailaileng- Rào Cỏ, Tây Thừa Thiên, Nam Trung bộ

4 Xác định các khu vực phun trào bazan

- Khu vực lớn ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ

- Các khu vực nhỏ hơn: Quảng Trị (Cam Lộ - Lao Bảo), Như Xuân (Thanh Hóa), Phủ Quỳ (Nghệ An)

CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN CHÍNH VÀ SỰ PHÂN BỐ

1 Sắt: Trại Cau (Thái Nguyên), Tòng Bá (Hà Giang), Hà Quảng (Cao Bằng), Văn Bàn (Yên Bái), Thạch Hà (Hà Tĩnh)

2.Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Quỳ Châu (Nghệ An)

3 Măng gan: Cao Bằng, Chiêm Hóa (Tuyên Quang), Vinh (Nghệ An)

4 Crôm: Cổ Định (Thanh Hóa)

Trang 10

5 Ti tan: Dọc ven biển miền Trung (mỏ sa khoáng); Thái Nguyên (mỏ đá gốc)

6 Đồng - Niken: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La)

7 Chì - Kẽm: Chợ Điền, Chợ Đồn (Bắc Cạn), Ngân Sơn, Lai Châu, Yên Bái.

8 Vàng: Bồng Miêu (Quảng Nam), Bắc Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Hòa Bình.

9 Bô xít (Al): Tây Nguyên, Bắc Trung bộ, Đông Bắc bộ

10 Than: Quảng Ninh, Vùng trũng Hà Nôị (đồng bằng Bắc bộ), Vùng trũng sông Cả (Bắc Trung bộ), Nông Sơn (Quảng Nam)

11 Dầu khí: Bể Sông Hồng, bể Hoàng Sa - Phú Khánh - Trường Sa, bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn, bể Vũng Mây, bể Malai - Thổ Chu.

B ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM & VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Vùng núi Tây Bắc

Vùng núi Trường SơnBắc

VùngnúiTrườn

g Sơn Nam

Đồng bằng

và bờ biển Tiền

FanxipăngPhu Hoạt -SôngMã

Puxailaileng- Rào Cỏ

Khối Kon Tum

- Hướng vòng cung của địa hình Đông Bắc,

TS Nam

- 4 cánh cung, Các thung lũng sông cùng hướng

- Uốn nếp tươngđối yếu, trầm tích dầy

- 3 dãy núi lớn hướng TB-ĐN

Các thung lũng sông cùng hướng

- Hoạt động uốn nếp, macma mạnh

Các nếp uốn song song và so

le, hướng

TB-ĐN (Hecxini)

Khối núi Cực Nam Trung bộ

Hoạt động mac

ma mạnh

- Thời kỳ phát - Địa hình đồi - Nâng mạnh ở -Nâng các dãy - Nâng mạnh ở - Nâng khối - Hình thành

Trang 11

- Địa hình có cấutrúc cổ được trẻ lại, phân bậc, đadạng và phân hóa thành các khu vực địa hình.

- Chịu tác động mạnh con người

vòm Sông Chảy,thấp dần về ĐN

Sụt võng ở hạ lưu sông Hồng

- Tái hiện các đứt gãy sông Hồng, sông Chảy, sông Lô

núi Hoàng Liên Sơn, Pu SiLung, dọc biên giới Việt- Lào, nâng mạnh nhất Fanxipăng

- Hình thành các bồn địa, vùng trũng trầm tích Neogen

biên giới Việt - Lào, thấp dần ra biển, cao ở hai đầu, thấp ở đoạngiữa

- Phun trào bazan ở một vài nơi Như Xuân, Phủ Quỳ, Vĩnh Linh - Lao Bảo

KonTum, Cực nam Trung bộ

- Phun trào bazan ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ

Các đồng bằngBắc bộ Nam

bộ, đồng bằng ven biển miền Trung

- Tạo nên thềmphù sa cổ, thềm biển, đường bờ biển hiện nay

Trang 12

1.2 Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của địa hình

1.3 Nguyên nhân và biểu hiện sự khác nhau giữa 4 vùng địa hình

Tân kiến tạo nâng yếu, chỉ mạnh ở

B, TB, sụt võng ở Đ, ĐN

- Hướng vòng cung của các dãy núi,thung lũng sông (4 cánh cung) Đồinúi thấp chiếm ưu thế, nhiều caxtơ đávôi

- Các dãy núi, thung lũng sông // theohướng TB-ĐN Đồi núi thấp chiếm

ưu thế Địa hình cao ở 2 đầu, thấp ởđoạn giữa Đồng bằng ven biển hẹp

ẩm gió mùa

Quá trình địa mạo hình thái

địa hình

Tác động của con người Khí hậu

Đặc điểm cấu trúc địa hình

- Cấu trúc cổ, hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.

- Nhiều đồi núi, đồi núi thấp chiếm ưu thế - Thấp dần từ TB-ĐN

- Tân kiến tạo làm địa hình trẻ lại, phân bậc và phân hóa đa dạng.

Địa hình chịu tác động mạnh của con người

Trang 13

Nam và Tây

Nguyên

mạnh Tân kiến tạo nâng khá mạnh,macma mạnh, phun trào bazan từngđợt

nguyên bóc mòn, cao nguyên bazan

Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườnĐông -Tây

Trang 15

1.4 Điều kiện hình thành và đặc điểm khác nhau về địa hình, thổ nhưỡng của các loại đồng bằng

Loại

đồng

bằng

Điều kiện hình thành

Tên đồng bằng

Vai trò bồi tụ của sông là chủ yếu

Đồng bằng sông Hồng

- Bồi tụ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình.

- Con người tác động từ lâu và làm biến đổi mạnh.

- Có hệ thống đê sông, đê biển lớn

- Rộng:15.000 km2.

- Cao ở B, TB & thấp dần ra biển.

- Bề mặt bị chia cất thành nhỉều ô

- Vùng trong đê: đất cao bạc màu, đất trũng ngập nước.

- Vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm Phù sa sông khá phì nhiêu.

Đồng bằng sông Cửu Long

- Bồi tụ phù sa sông Mê Công Lượng phù sa rất lớn.

- Bồn trũng rộng hơn, thềm lục địa nông và rộng hơn.

và than bùn.

- Gần 2/3 diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.

Đồng

bằng ven

biển

Vai trò bồi tụ vật liệu biển

là chủ

Đồng bằng

d hải miền

Dãy Trường Sơn lan ra sát biển, nhiều nhánh đâm ngang ra biển Nhiều sông nhỏ, ngắn dốc, lượng phù

- Rộng 15.000 Km2 - Hẹp ngang, bị chia cắt.

- Một vài đồng bằng mở rộng ở cửa sông lớn.

Đất kém phì nhiêu, nhiều cát, ít phù sa sông.

Trang 16

yếu Trung sa ít, kém phì nhiêu

-Thường chia thành 3 dải từ biển vào: dải cồn cát - đầm phá; dải thấp trũng; dải đồng bằng.

Trang 17

2 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

2.1 Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

2.2 Địa hình ven biển rất đa dạng

Nguyên nhân:

- Do vận động nâng, hạ dọc ven biển diễn ra vào Tân kiến tạo

- Mối quan hệ với sông ngòi và vùng đồi núi ở phía Tây

- Tác động của các yếu tố hải văn: Sóng, thủy triều, hải lưu

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Các quá trình hình thành: xâm thực, mài mòn, bồi tụ

Điều kiện hình thành các dạng địa hình khác nhau

- Cấu tạo của đá

- Độ cao của đường bờ biển

- Hướng bờ biển so với hướng sóng và gió

- Độ dốc bờ biển

Các dạng địa hình bồi tụ

- Đồng bằng châu thổ sông: Bãi triều ngập mặn, bãi bồi nan quạt vùng cửa sông(Hệ sinh thái đặc trưng ở vùng bãi triều ngập mặn Phân bố?)

- Đồng bằng ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi cát phẳng

(Cồn cát, đầm phá phổ biến nhất ở đâu? Vì sao?)

Các dạng địa hình mài mòn, xâm thực: vịnh, vũng

- Vịnh: Giữa 2 mũi nhô ra biển được cấu tạo bởi các đá cứng rắn, đường bờ biểnlõm sâu vào đất liền tạo thành các vịnh biển

Vịnh Đà Nẵng: Giữa dãy Bạch Mã và bán đảo Sơn Trà

Biển Đông rộng

S: 3,447 triệu km 2

(sau biển San hô 4,721 triệu km 2 ) Nằm trong vòng nhiệt đới ẩm gió mùa

Tương đối kín

Khí hậu hải dương điều hòa

Địa hình ven biển đa dạng và các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

Vùng biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

Nhiều thiên tai: Bão lụt, sạt lở

bờ biển;

cát bay

Trang 18

Vịnh Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Khuất sau bán đảo Phương Mai

Các vịnh Xuân Đài: (tỉnh Phú Yên); vịnh Nha Trang (TP Nha Trang); vịnh VânPhong và vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng ven biển Nam Trung bộ, nơi

có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều núi, mũi dá, bán đảo nhô ra biển

- Vũng: Được thành tạo ở nơi có đá mềm bị xâm thực, đường bờ biển không lõmsâu, bồn nước rộng như Vũng Rô nằm giữa núi Đại Lãnh và Hòn Gốm (tỉnh KhánhHòa) Vũng Cầu Hai, Vũng Lăng Cô ở Thừa Thiên Huế bị cồn cát bao bọc ở ngoàisong vẫn ăn thông ra biển

3 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

3.1 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam

Sơ đồ: Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

C ảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất Feralit

Đất Feralit HST

r ừng nhiệt đới ẩm gió mùa

Vị trí nội chí

tuyến

Biển Đông Địa ô gió mùa Châu Á

Cấu trúc địa chất kiến tạo Lịch sử ph.triển lãnh thổ

(Tõn kiến tạo)

Địa hì nh Xâm thực - Bồi tụ

Mưa ẩm cao, gió mùa

Giú mựa

Địa hình nhiều đồi núi (thấp)

Ngày đăng: 09/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Tài liệu bồi dưỡng GV Địa lý lớp 12 (Phần 2)
Hình th ành (Trang 10)
Sơ đồ các quy luật địa lí với sự phân hoá tự nhiên Việt Nam - Tài liệu bồi dưỡng GV Địa lý lớp 12 (Phần 2)
Sơ đồ c ác quy luật địa lí với sự phân hoá tự nhiên Việt Nam (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w